BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU -------------------------- TRƢƠNG TẤN LỢI ĐO LƢỜNG SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng12 năm 2020 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU --------------------------- TRƢƠNG TẤN LỢI ĐO LƢỜNG SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 8340101 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN VẸN Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 12 năm 2020 Luan van TRƢỜNG ĐH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày. năm NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: TRƢƠNG TẤN LỢI Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 05/02/1985 Nơi sinh: Thành phố Vũng Tàu Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 18110016 I- Tên đề tài: Đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ nội dung số nghiên cứu tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu II- Nhiệm vụ và nội dung: Xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng sự hài lòng về chất lƣợng dịch vụ dịch vụ nội dung số là cơ sở hỗ trợ để các nhà cung cấp nội dung thông tin số tham khảo phục vụ các hoạt động hoạch định chiến lƣợc tiếp thị, chiến lƣợc kinh doanh, kế hoạch phát triển với các mức độ ƣu tiên phù hợp với khả năng và nguồn lực của mình và do đó có thể thõa mãn tốt nhất nhu cầu về chất lƣợng dịch vụ nội dung số cho khách hàng. III- Ngày giao nhiệm vụ: 22/11/2019 IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/10/2020 V- Cán bộ hƣớng dẫn: Tiến Sỹ Nguyễn Văn Vẹn CÁN BỘ HƢỚNG DẪN VIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH Luan van TÓM TẮT Tác giả chọn đề tài “Đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ nội dung số - nghiên cứu tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” để làm luận văn, nghiên cứu tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là hết sức cần thiết giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nội dung số (DVNDS) trên địa bàn cũng nhƣ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này ở những địa phƣơng khác tham khảo hiểu rõ hơn về nhận thức của khách hàng sử dụng dịch vụ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, nhằm làm cơ sở nâng cao chất lƣợng DVNDS, nâng cao sự hài lòng của khách hàng để tạo uy tín, hình ảnh các doanh nghiệp. Luận văn sử dụng tổng hợp 2 phƣơng pháp: (1) Phƣơng pháp nghiên cứu định tính để đi đến đề xuất mô hình nghiên cứu; (2) Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng để kiểm định tính chính xác của mô hình và điều chỉnh mô hình.
Kết quả nghiên cứu đề xuất những khuyến nghị để có thể giúp các doanh nghiệp lĩnh vực DVNDS trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu làm định hƣớng xây dựng chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng dịch vụ DVNDS nhằm cung cấp sản phẩm DVNDS cho hài lòng khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Luan van MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. Error! Bookmark not defined. LỜI CAM ĐOAN.
Error! Bookmark not defined. 1 DANH MỤC CÁC BẢNG. 9 DANH MỤC CÁC HÌNH. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 Bối cảnh lĩnh vực nghiên cứu .1 Các nghiên cứu trong nước: .2 Các nghiên cứu ngoài nước .3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .5 SỬ DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN .7 KẾT CẤU CÁC CHƢƠNG LUẬN VĂN.
16 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT, THỰC TIỄN, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU17 2.1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN .1 Chất lƣợng dịch vụ .1 Khái niệm về dịch vụ .2 Khái niệm về chất lượng dịch vụ .3 Các yếu tố của chất lượng dịch vụ .2 Thực tiễn Dịch vụ nội dung số .1 Khái niệm dịch vụ nội dung số .2 Đặc điểm dịch vụ nội dung số .3 Chất lượng dịch vụ nội dung số .3 Sự hài lòng của khách hàng .4 Mối quan hệ giữa sự hài lòng và chất lƣợng dịch vụ .2 MỘT SỐ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Một số mô hình đánh giá chất lƣợng dịch vụ .1 Mô hình Gronroos .2 Mô hình những yếu tố quyết định về chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) của Parasuraman và đồng tác giả .3 Kết hợp Mô hình Gronroos và SERVQUAL .2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ .3 CƠ SỞ LÍ THUYẾT HÌNH THÀNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Tính hữu hình .4 Sự đảm bảo .5 Sự cảm thông .7 Giá trị thông tin .Sự hài lòng .4 MÔ HÌNH LÍ THUYẾT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT. 32 TÓM TẮT CHƢƠNG 2:. 33 CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH .1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu .2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Nghiên cứu định tính .1 Nội dung thực hiện .2 Thiết kế thang đo .3 Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo cho đề tài. 38 2) Thang đo “ Độ tin cậy của dịch vụ nội dung số”.
39 3) Thang đo “ Sự đáp ứng theo yêu cầu của dịch vụ nội dung số”. 39 4) Thang đo “ Sự đảm bảo cung cấp dịch vụ”. 40 5) Thang đo “Cảm thông về thái độ phục vụ”. 40 Luan van 6) Thang đo “Năng lực nhà cung cấp dịch vụ”.
40 7) Thang đo “Giá trị thông tin phù hợp”. 41 8) Thang đo “Sự hài lòng của khách hàng” .4 Thiết kế bảng câu hỏi .2 Thiết kế nghiên cứu định lượng .1 Cách thức lấy mẫu .3 Xử lý và phân tích dữ liệu .4 Phân tích mô tả .5 Kiểm định và đánh giá thang đo. 45 CHƢƠNG 4: THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH, PHÂN TÍCH. 48 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.1 MÔ TẢ MẪU .1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu và tỷ lệ hồi đáp .2 Mô tả thông tin mẫu .1 Thông tin về nhà cung cấp dịch vụ: .2 KIỂM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO .1 Phân tích Cronbach’s Alpha .2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .3 MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH .4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH .1 Phân tích tƣơng quan .2 Phân tích hồi quy đa biến .3 Phân tích các nhân tố có ảnh hƣởng.4 Kiểm định các giả thuyết .5 Phƣơng trình hồi quy tuyến tính đa biến.
65 CHƢƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 TÓM TẮT KẾT QUẢ, Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU, HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Tóm tắt kết quả .2 Ý nghĩa nghiên cứu .3 Hàm ý quản trị.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 75 Luan van DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu .1: Tổng hợp các thang đo đã hiệu chỉnh .1: Mô tả mẫu .2: Phân tích Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập .4: Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .5: Mô hình hồi quy đa biến .6: Phân tích phƣơng sai Anova .7: Hệ số hồi quy. 61 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.Tính liên kết bốn đặc điểm của dịch vụ.
Mô hình chất lƣợng dịch vụ của Gronroos. Mô hình những yếu tố quyết định về chất lƣợng dịch vụ dịch vụ. Kết hợp Mô hình Gronroos và SERVQUAL. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI).
28 Nguồn: American Customer Satisfaction Index-ACSI, Fornell và cộng sự (1996). Mô hình giả thuyết nghiên cứu. Mục đích sử dụng. Thiết bị đầu cuối kết nối Internet.
Thời gian sử dụng .7 Thu nhập bình quân .8: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh. 58 Luan van Luan van 11 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Thông tin rất cần thiết trong đời sống thực tế khách hàng, thông tin liên quan đến mọi hoạt động của khách hàng, ngày nay khoa học thông tin phát triển, còn khách hàng thông tin với nhau qua nhiều phƣơng tiện khác nhau. Nhờ kỹ thuật thông tin phát triển, thông tin đƣợc số hóa chuyển và nhận trên môi trƣờng mạng dễ dàng.
Dịch vụ nội dung số (DVNDS) đã hình thành và phát triển cùng với sự với phát triển ngành truyền thông và công nghệ thông tin, có thể dễ dàng tìm thấy thông tin đƣợc số hóa (DVNDS) qua các dịch vụ nhƣ Google, Facebook.dễ dàng tìm kiếm thông tin số hóa. Trong nền kinh tế thị trƣờng cá nhân, tổ chức nắm giữ thông tin là một lợi thế rất lớn, nhu cầu DVNDS của mọi khách hàng cần tra cứu nhanh chóng trở nên quan trọng phục vụ cho công việc của mình. Ngày nay, các mạng xã hội Facebook, MySpace, Google. rất phổ biến, còn khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy các nhà cung cấp DVNDS nhƣ Zing me, yahoo messenger, Youtube, dịch vụ trò chơi trực tuyến.
Họ cung cấp DVNDS nhƣ nhạc số, dữ liệu số, giải trí số, tra cứu thông tin trực tuyến, học tập điện tử, thƣ viện và bảo tàng số, phát triển nội dung trên mạng băng thông rộng, phát triển nội dung trên mạng viễn thông di động, nghe đài trực tuyến, xem phim, tải phim, truyền hình số, chăm sóc sức khỏe trực tuyến, bình chọn trực tuyến, bán sách trực tuyến, nhắn tin trúng thƣởng và nhiều loại hình khác.hình thành cộng đồng ảo, cung cấp thông tin nội dung số, giao dịch mua bán, kinh doanh, góp phần phong phú đời sống hàng ngày của khách hàng (Constantinides & Fountain, 2008). Ở Việt Nam, DVNDS hình thành kể từ khi Việt Nam đƣợc kết nối internet toàn cầu (vào ngày 19/11/1997) sự kiện này đƣa Việt Nam xích lại gần hơn với thế giới. DVNDS giúp cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tổng hợp thông tin ra quyết định trong các lĩnh vực quản lí, chuyên môn, giải trí và trở thành một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu của Stahl & Maass (2006) chỉ ra những lợi tích của DVNDS nhƣ : (1) Mở rộng kết nối cá nhân, tổ chức với thế giới; (2) Chức năng chuyển đổi mô hình kinh doanh của tổ chức, tiết kiệm chi phí, thúc đẩy Luan van 12 giảm thiểu tổn thất quá trình sản xuất, tạo hiệu quả điều hành quản lý; (3) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hình thành nền kinh tế tri thức.
Các loại hình DVNDS nhƣ cung cấp tài liệu, hình ảnh, âm nhạc và phim ảnh trở thành một nguồn lợi quan trọng hình thức kinh doanh mới.