Tổng quan nghiên cứu

Hơn 80% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay được vận chuyển thông qua đường biển, biến hệ thống hạ tầng cảng biển thương mại trở thành mắt xích huyết mạch trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Với bờ biển trải dài hơn 3.260 km án ngữ các tuyến hàng hải quốc tế trọng điểm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, Đảng và Nhà nước đã sớm ban hành Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, cụm cảng Cái Mép - Thị Vải thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đóng vai trò là cửa ngõ giao thương chiến lược.

Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh dịch vụ logistics ngày càng khốc liệt, việc sở hữu hạ tầng cầu bến quy mô không còn là yếu tố duy nhất bảo đảm sự phát triển bền vững. Chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng mới chính là thước đo cốt lõi quyết định năng lực giữ chân đối tác và gia tăng giá trị thương hiệu.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích, đánh giá toàn diện các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp Phú Mỹ (PTSC Phú Mỹ). Mục tiêu cụ thể là xác định hệ thống các nhân tố trọng yếu, kiểm định mô hình định lượng và đề xuất các giải pháp quản trị thực tiễn giúp nâng cao năng lực khai thác cảng. Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong khung thời gian từ tháng 7/2020 đến tháng 12/2021, khảo sát ý kiến đại diện từ 151 doanh nghiệp đối tác đang trực tiếp sử dụng dịch vụ tại cảng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để ban lãnh đạo tối ưu hóa hiệu quả hoạt động với mục tiêu cải thiện tỷ lệ hài lòng chung lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết kinh điển về chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Nổi bật là mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng của Gronroos (1984), khẳng định dịch vụ được đánh giá qua hai thành phần: kết quả kỹ thuật nhận được và quá trình tương tác trải nghiệm. Bên cạnh đó, mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự (1985, 1988) và mô hình biến thể SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) được sử dụng để làm rõ cơ chế hình thành sự thỏa mãn khi khách hàng so sánh giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế.

Đặc biệt, trong chuyên ngành vận tải biển, đề tài kế thừa mô hình ROPMIS gồm 6 thành phần do Thai Van Vinh (2008) phát triển và mô hình chất lượng dịch vụ cảng biển PSQ của Thanh Trong Dao (2013). Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Dịch vụ cảng biển: Khu vực đất và vùng nước cảng thực hiện bốc dỡ, lưu kho, lai dắt, hỗ trợ tàu thuyền theo Khoản 1 Điều 73 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015.
  • Chất lượng dịch vụ cảng biển: Đánh giá tổng hợp của khách hàng về năng lực cung ứng hạ tầng, độ chính xác chứng từ và an toàn hàng hải.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Trạng thái cảm xúc tích cực khi kết quả tiếp nhận dịch vụ đáp ứng hoặc vượt trội so với mong đợi ban đầu theo định nghĩa của Philip Kotler.

Sau quá trình hiệu chỉnh định tính, nghiên cứu áp dụng khung mô hình 5 thành phần độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, bao gồm 27 biến quan sát: Nguồn lực (5 biến), Kết quả phục vụ (6 biến), Quá trình phục vụ (4 biến), Năng lực quản lý (6 biến), Hình ảnh và trách nhiệm xã hội (6 biến).

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng để bảo đảm tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao:

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu 25 chuyên viên thuộc 5 nhóm khách hàng đại diện, kết hợp tham vấn nhóm chuyên gia gồm 6 thành viên trong ban điều hành, trưởng phó phòng Điều độ khai thác cảng và kế toán PTSC Phú Mỹ. Bước này giúp loại bỏ các biến không phù hợp như sự ổn định tài chính, bổ sung yếu tố vị trí địa lý thuận lợi và tích hợp hai thành phần hình ảnh với trách nhiệm xã hội thành một khối đồng nhất.

Nghiên cứu định lượng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý). Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp chọn mẫu phân tầng (Stratified Sampling) nhằm bảo đảm tính đại diện của 5 nhóm hoạt động:

  • Nhóm nhà sản xuất: 32 phiếu.
  • Nhóm đơn vị xuất nhập khẩu: 65 phiếu.
  • Nhóm đại lý tàu biển: 46 phiếu.
  • Nhóm đơn vị vận tải: 40 phiếu.
  • Nhóm khách hàng khác: 33 phiếu.

Quy mô mẫu thực tế đạt 216 quan sát hợp lệ trên tổng thể 270 nhân sự từ 151 doanh nghiệp đối tác, vượt xa ngưỡng tối thiểu 135 mẫu theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (tỷ lệ 5 quan sát trên 1 biến đo lường) và ngưỡng 90 mẫu của phân tích hồi quy đa biến theo tiêu chuẩn của Green (1991). Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ: đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm định Independent Samples T-test và phân tích phương sai One-way ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng trên 216 phiếu khảo sát mang lại những phát hiện quan trọng về cấu trúc chất lượng dịch vụ tại cảng PTSC Phú Mỹ:

Thứ nhất, kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ 5 thang đo độc lập và thang đo phụ thuộc đều đạt độ tin cậy nội tại cao, với hệ số dao động từ 0.785 đến 0.892, các hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0.40. Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 cho 27 biến độc lập đạt chỉ số KMO bằng 0.814, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (sig = 0.000) và tổng phương sai trích đạt 63.45% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1.0.

Thứ hai, mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê p < 0.05. Phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa và chuẩn hóa chỉ ra rằng nhân tố Kết quả phục vụ tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng (hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.342), tiếp theo là Nguồn lực (Beta = 0.258), Quá trình phục vụ (Beta = 0.186), Năng lực quản lý (Beta = 0.164) và Hình ảnh và trách nhiệm xã hội (Beta = 0.138). Giá trị hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 0.648, chứng minh 5 nhân tố này giải thích được 64.8% sự biến thiên của mức độ hài lòng khách hàng.

Thứ ba, kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự hài lòng theo giới tính (sig > 0.05). Tuy nhiên, có sự khác biệt rõ rệt theo loại hình doanh nghiệp và tần suất sử dụng dịch vụ (sig < 0.05), trong đó nhóm đại lý tàu biển và các doanh nghiệp có tần suất cập cảng trên 4 lần mỗi tháng đặt ra yêu cầu khắt khe hơn 18% về tốc độ giải phóng tàu và độ chính xác của chứng từ so với các nhóm khách hàng vãng lai.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh chính xác thực trạng vận hành cảng biển chuyên dụng tại khu vực Cái Mép - Thị Vải. Yếu tố Kết quả phục vụ giữ vị trí tối thượng vì trong ngành hàng hải, chi phí lưu tàu (demurrage) và rủi ro chậm trễ đơn hàng gây thiệt hại tài chính rất lớn cho chủ hàng và hãng tàu. Việc bảo đảm an ninh hàng hóa, hạn chế thất thoát hư hỏng dưới 0.1% và tính chuẩn xác của chứng từ xuất nhập khẩu là điều kiện tiên quyết tạo dựng niềm tin.

Đồng thời, Nguồn lực hạ tầng với hệ thống cầu bến, kho bãi, cân điện tử và trang thiết bị cẩu bờ hiện đại đóng vai trò là bệ đỡ vật chất không thể thiếu. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các kết luận của Vinh V. Thai (2008) tại thị trường logistics Việt Nam và Thanh Trong Dao (2013) tại Singapore.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa mạch lạc thông qua hệ thống Biểu đồ cơ cấu đối tượng khảo sát (Biểu đồ 4.1 đến 4.5) và Bảng tổng hợp trọng số hồi quy đa biến (Bảng 4.19). Việc mô hình hóa ma trận tương quan chỉ ra rằng khi cải thiện đồng bộ 10% chất lượng phục vụ và hạ tầng thiết bị, mức độ hài lòng và cam kết tái ký hợp đồng của khách hàng có thể gia tăng tương ứng khoảng 12.5% trong các chu kỳ tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, bốn nhóm giải pháp quản trị chiến lược được đề xuất cho ban lãnh đạo Cảng PTSC Phú Mỹ nhằm nâng cấp chất lượng dịch vụ giai đoạn 2022-2025:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng bến bãi và hiện đại hóa trang thiết bị xếp dỡ:

  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Kỹ thuật - Đầu tư Cảng PTSC Phú Mỹ.
  • Hành động cụ thể: Đầu tư thêm hệ thống cẩu bờ chuyên dụng có sức nâng lớn, mở rộng thêm 15.000 m² diện tích bãi chứa hàng rời và bảo trì định kỳ toàn bộ cầu bến.
  • Chỉ số mục tiêu: Rút ngắn thời gian giải phóng tàu từ 15% đến 20%, nâng công suất khai thác bến bãi thêm 25%.
  • Lộ trình: Hoàn thành trong 18 tháng (từ quý 1/2023 đến quý 2/2024).

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình tác nghiệp và triển khai hệ thống quản lý cảng số hóa:

  • Chủ thể thực hiện: Phòng Điều độ khai thác cảng và Bộ phận Công nghệ thông tin.
  • Hành động cụ thể: Ứng dụng phần mềm quản lý cảng tích hợp trao đổi dữ liệu điện tử EDI, số hóa 100% quy trình cấp phát lệnh giao nhận và hóa đơn điện tử.
  • Chỉ số mục tiêu: Giảm thiểu tỷ lệ sai sót giấy tờ xuống dưới 0.2%, cắt giảm 30% thời gian làm thủ tục hành chính tại cổng cảng.
  • Lộ trình: Triển khai từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2023.

Thứ ba, chuẩn hóa văn hóa phục vụ và nâng cao nghiệp vụ nhân sự:

  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính và Công đoàn công ty.
  • Hành động cụ thể: Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giao tiếp, giải quyết xung đột và an toàn lao động cho đội ngũ giao nhận, lái cẩu và điều độ viên.
  • Chỉ số mục tiêu: Đạt trên 95% tỷ lệ đánh giá tích cực của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên.
  • Lộ trình: Thực hiện liên tục hàng quý từ năm 2023.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển thương hiệu gắn với chuẩn mực an toàn và môi trường xanh (HSE):

  • Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo và Bộ phận An toàn - Sức khỏe - Môi trường.
  • Hành động cụ thể: Duy trì chứng nhận ISO 9001 và ISO 14001, thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp kiểm soát bụi, nước thải và tiếng ồn trong quá trình bốc dỡ hàng rời.
  • Chỉ số mục tiêu: Duy trì 0 vụ tai nạn lao động nghiêm trọng (Zero Accident), tăng tỷ lệ khách hàng cam kết hợp tác dài hạn lên trên 90%.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2023-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp cảng biển: Cung cấp khung đánh giá 5 thành phần để lượng hóa hiệu quả vận hành thực tế, từ đó tối ưu hóa nguồn lực đầu tư và xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt.

Thứ hai, Đội ngũ chuyên viên thương mại, điều độ khai thác và chăm sóc khách hàng: Nắm bắt chính xác mức độ quan trọng của từng khâu tác nghiệp, từ quản lý chứng từ đến thái độ phục vụ tại hiện trường, hỗ trợ giải quyết nhanh chóng các khiếu nại phát sinh.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Làm tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cao về phương pháp điều chỉnh thang đo ROPMIS, quy trình phân tích SPSS đa biến và cách thức thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong ngành giao thông hàng hải.

Thứ tư, Các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội cảng biển: Cung cấp dữ liệu thực tiễn phản ánh nhu cầu của doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại cụm cảng Cái Mép - Thị Vải, hỗ trợ hoạch định chính sách hạ tầng và quy hoạch cảng biển đồng bộ theo chủ trương của Chính phủ.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình ROPMIS có điểm gì ưu việt hơn mô hình SERVQUAL truyền thống khi đánh giá cảng biển? Mô hình ROPMIS được thiết kế chuyên biệt cho ngành vận tải biển, bổ sung các khía cạnh đặc thù như năng lực quản lý, hình ảnh và trách nhiệm xã hội. Trong khi SERVQUAL chỉ tập trung vào quy trình dịch vụ chung, ROPMIS đo lường toàn diện từ cơ sở hạ tầng, độ an toàn phương tiện đến kết quả giải phóng tàu, giúp giải thích hơn 64% sự hài lòng của khách hàng tại cảng.

Tại sao yếu tố Hình ảnh và Trách nhiệm xã hội lại được tích hợp làm một trong nghiên cứu này? Qua phỏng vấn sâu 25 khách hàng và thảo luận chuyên gia, trách nhiệm xã hội trong ngành cảng biển (bảo đảm an toàn lao động, kiểm soát ô nhiễm môi trường) gắn liền mật thiết với danh tiếng thương hiệu. Khách hàng xem cam kết an toàn môi trường là thành tố then chốt tạo nên uy tín của Cảng PTSC Phú Mỹ tại khu vực Cái Mép - Thị Vải.

Cỡ mẫu 216 quan sát được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện khoa học? Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp phân tầng trên tổng thể 270 nhân sự từ 151 công ty đối tác. Tỷ lệ khảo sát bao phủ 80% đối tượng mục tiêu, chia thành 5 nhóm: 32 nhà sản xuất, 65 đơn vị xuất nhập khẩu, 46 đại lý tàu biển, 40 đơn vị vận tải và 33 khách hàng khác, bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ chuỗi giao dịch.

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng tại Cảng PTSC Phú Mỹ? Kết quả hồi quy đa biến chứng minh nhân tố Kết quả phục vụ có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0.342. Điều này phản ánh thực tế khách hàng ưu tiên hàng đầu tốc độ bốc dỡ nhanh chóng, thời gian cập tàu chính xác, mức giá cạnh tranh và tỷ lệ sai sót chứng từ được kiểm soát ở mức tối thiểu.

Doanh nghiệp cảng biển có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu vào chuyển đổi số như thế nào? Cảng có thể trực tiếp số hóa hai nhóm nhân tố có điểm số cần cải thiện là Năng lực quản lý và Quá trình phục vụ. Việc triển khai hệ thống quản lý cảng số hóa, cổng giao nhận thông minh và hóa đơn điện tử sẽ giúp cắt giảm 30% thời gian chờ đợi của phương tiện, nâng cao độ minh bạch và gia tăng mức độ hài lòng của đối tác.

Kết luận

  • Xác lập và hoàn thiện thành công mô hình đo lường chất lượng dịch vụ cảng biển gồm 5 nhân tố phù hợp với thực tiễn cụm cảng nước sâu Việt Nam.
  • Khẳng định vai trò quyết định của Kết quả phục vụ và Nguồn lực hạ tầng đối với mức độ hài lòng của 216 khách hàng doanh nghiệp tại Cảng PTSC Phú Mỹ.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị với hệ số xác định R bình phương đạt 64.8%, chứng minh sự tác động đồng thời của chất lượng quy trình và trách nhiệm xã hội.
  • Hoạch định hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ gắn với các chỉ số hiệu suất KPI cụ thể cho giai đoạn 2022-2025.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu học thuật chuẩn mực cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị dịch vụ cảng biển và chuỗi cung ứng logistics hàng hải.

Kế hoạch hành động tiếp theo cần được cụ thể hóa trong vòng 12 tháng tới thông qua việc số hóa quy trình điều độ và triển khai kiểm toán định kỳ mức độ hài lòng của khách hàng mỗi quý một lần. Các doanh nghiệp cảng biển và chuyên gia nghiên cứu hãy khai thác ngay khung phân tích thực chứng từ luận văn này để nâng tầm chất lượng dịch vụ logistics và gia tăng lợi thế cạnh tranh quốc tế.