phần mở đầu thì luận văn gồm có 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ của ngân hàng. - Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Đông Á-Chi nhánh Đà Nẵng. - Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Đông Á-Chi nhánh Đà Nẵng. - Chƣơng 4: Một số khuyến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đông Á-Chi nhánh Đà Nẵng.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Hiện nay có một số đề tài nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng, hoặc nghiên cứu riêng về dịch vụ thẻ ngân hàng, cũng nhƣ giải pháp để phát triển dịch vụ thẻ, có thể kế Luan van 5 đến một số công trình nghiên cứu, và các luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đã bảo vệ nhƣ sau: - “Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng”, tác giả GS.TS Lê Thế Giới và PGS.TS Lê Văn Huy. Nghiên cứu trên cơ sở thang đo SERVQUAL, đồng thời khai thác thêm những yếu tố mới bổ sung vào thang đo lƣờng cho phù hợp với điều kiện Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đƣợc đánh giá trên các phƣơng diện sau: Hình thành thang đo chất lƣợng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành trong lĩnh vực ngân hàng; khẳng định các nhân tố tác động đến sự hài lòng gồm: Tính hữu hình, sự tin cậy về quá trình cung cấp dịch vụ, sự tin cậy về lới hứa với khách hàng, đồng cảm và đáp ứng và mạng lƣới chi nhánh và máy ATM; khẳng định tồn tại mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng. Đồng thời, nghiên cứu có những đóng góp về phƣơng pháp và mô hình lý thuyết trong lĩnh vực ngân hàng.
Cụ thể các thành phần chất lƣợng dịch vụ ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đƣợc theo phụ lục 4 - Nghiên cứu: “Xây dựng thang đo chất lƣợng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng, tác giả GS.TS Trƣơng Bá Thanh và PGS.TS Lê Văn Huy (2010)”. Mô hình đƣợc triển khai trên cơ sở phát biểu của Parasuraman và cộng sự (1988), kết hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam, nhƣng chỉ nghiên cứu, đánh giá sự thực hiện (theo thang đo SERVPERF) của Cronin và Taylor (1992). Tác giả x lý số liệu trên SPSS và tìm ra đƣợc các nhân tố đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng nhƣ sau: hữu hình, đảm bảo, tin cậy về quá trình cung cấp dịch vụ, tin cậy về lời hứa với khách hàng, đồng cảm và đáp ứng, mạng lƣới. Luan van 6 Cụ thể các thành phần chất lƣợng dịch vụ trong ngân hàng đã kiểm định thang đo của mô hình theo phụ lục 5.
Đề tài: “Đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thƣơng mại, vận dụng thực tiễn tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng”.TS Võ Thị Thúy Anh, Đại học kinh tế Đà Nẵng, năm 2012. Trên cơ sở mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ SERVPERF và nền tảng của thang đo SERVPERF là thang đo SERVQUAL, tác giả đã xây dựng mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại với 6 nhân tố đó là: năng lực phục vụ và sự thấu cảm, giá cả cảm nhận, độ tin cậy về lời hứa với khách hàng, sự thuận tiện và phƣơng tiện hữu hình, khả năng đáp ứng sau khi giải ngân, độ tin cậy về quá trình cung ứng dịch vụ. Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra rằng khách hàng đánh giá chất lƣợng dịch vụ cho vay tiêu dùng của VCB Đà Nẵng là khá tốt. Đồng thời đƣa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hơn nữa chất lƣợng dịch vụ nhƣ: Ngân hàng cần chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực phục vụ của cán bộ tín dụng tiêu dùng, lãi suất cho vay và phí phải hợp lý, có tính cạnh tranh, thời hạn cho vay linh hoạt, đáp ứng đƣợc nhu cầu s dụng vốn của ngƣời vay.
Đề tài: “Cảm nhận về chất lƣợng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng tác động đến lòng trung thành của khách hàng” của giáo sƣ Muhammad Ehsan Malik và cộng sự Dữ liệu đƣợc thu thập từ các khách hàng có tài khoản trong ngân hàng của nhà nƣớc, quốc tế và ngân hàng tƣ nhân ở Lahore (Pakistan). 244 bảng câu hỏi thu thập với tỷ lệ đáp ứng là 96%. Đề tài s dụng thang đo SERVQUAL với 5 biến đƣợc s dụng là hữu hình, độ tin cậy, đáp ứng, bảo đảm và sự đồng cảm. Thang đo liker 5 điểm đƣợc s dụng với 18 biến quan Luan van 7 sát để đo lƣờng cho 5 biến trên.
Lòng trung thành của khách hàng đƣợc đo lƣờng bằng ba 3 biến quan sát phản ánh thái độ và hành vi dựa trên thang đo liker 5 điểm. Kết quả nghiên cứu cho thấy 3 nhân tố tác động chính đến lòng trung thành của khách hàng là yếu tố hữu hình, sự cảm thông và sự đảm bảo, trong khi đáp ứng và độ tin cậy tác động không đáng kể đến lòng trung thành của khách hàng. Đề tài: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành ngân hàng tại Pakistan” của Sabir, Ghafoor, Akhtar, Hafeez & Rehman (2014). Trong nghiên cứu này, tác giả thu thập số liệu từ thành phố là Sahiwal và Pakpattan Okara và Arifwala.
Bảng câu hỏi dựa trên các nghiên cứu của các nhà nghiên cứu nhƣ Berry (1985), Parasuraman (1985), Zeithamk & Bitner 91985) và Zeithaml &Bitner (1996). Tác giả đã s dụng 4 nhân tố của chất lƣợng dịch vụ: hữu hình, độ tin cậy, đáp ứng, đảm bảo. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị Cronbach alpha là hơn 0,7 cho tất cả các biến đã cho thấy độ tin cậy trong các biến quan sát tƣơng ứng của các biến. Giá trị hệ số tƣơng quan cho chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là 0,57 cho thấy có mối tƣơng quan giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khach hàng.
Giá trị Sig (2-tailed) nhỏ hơn 0,05, chứng tỏ có mối quan hệ tích cực giữa chất lƣợng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Đề tài: “Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM trên địa bàn thành phố Cần Thơ” của Huỳnh Minh Trƣờng, Cần Thơ (2010) Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2010. Nghiên cứu dựa trên 6 biến quan sát của SERVQUAL làm cơ sở phân tích. Ngoài ra, căn cứ vào kết quả thảo luận với khách hàng, kết quả của những nghiên cứu trƣớc và mục tiêu Luan van 8 nghiên cứu của đề tài, một số yếu tố khác cũng đƣợc bổ sung hoặc điều chỉnh cho thang đo SERVQUAL.
Hình 1: Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Tính hữu hình Tính đảm bảo (4 biến số) (7 biến số) Sự hài lòng Tính đáng tin của khách Tính thấu hiểu cậy hàng s (4 biến số) dụng thẻ (5 biến số) ATM tại TP Tính đáp ứng Cần Thơ Tính tiếp cận (10 biến số) (5 biến số) Kết quả nghiên cứu cho thấy thang đo đo lƣờng của tất cả các biến số cấu thành chất lƣợng dịch vụ đều đạt độ tin cậy khá cao và yếu tố thành phần cấu thành các biến số đo lƣờng có thể tiếp tục s dụng để đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ cung ứng của các ngân hàng cho khách hàng. Kết quả kiểm định khoảng cách giữa chất lƣợng cảm nhận và chất lƣợng mong đợi của khách hàng cho thấy chất lƣợng dịch vụ thẻ ATM không đáp ứng đƣợc mong đợi của khách hàng s dụng, về mặt lý thuyết có thể nói chất lƣợng dịch vụ thẻ còn thấp. Kết quả kiểm định các biến số đo lƣờng riêng cho từng liên minh thẻ cũng chỉ rõ rằng chất lƣợng dịch vụ thẻ chƣa đáp ứng đƣợc sự mong đợi của khách hàng và mức độ thỏa mãn của khách hàng ở liên minh Smartlinhk có phần thấp hơn so với Banknetvn.
Kết quả tính toán khoảng cách điểm, tỷ lệ giữa cảm nhận thực tế và mong đợi của khách hàng đã chỉ ra thứ tự ƣu tiên cải tiến chất lƣợng vụ, cụ Luan van 9 thể ƣu tiên cải tiến theo biến số đƣợc thiết lập từ phần kết quả kiểm định phía trƣớc là: Tính tin cậy-Tính tiếp cận-Tính đáp ứng-Tính thấu hiểu khách hàng- Tính đảm bảo-Tính hữu hình. - Đề tài: “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng” của Huỳnh Thị Kim Phụng (2012). Tác giả vận dụng mô hình nghiên cứu: “Xây dựng thang đo chất lƣợng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng” của GS.TS Trƣơng Bá Thanh và PGS.TS Lê Văn Huy (2010), đồng thời có sự điều chỉnh cho phù hợp với dịch vụ thẻ. Hình 2: Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tại ngân hàng đầu tư phát triển, CN Đà Nẵng.
Tính hữu hình Tin cậy về lời Sự hài lòng của hứa với khách khách hàng s hàng Sự đảm bảo dụng thẻ tại ngân Đồng cảm và hàng đầu tƣ phát đáp ứng Tin cậy về quá triển, CN Đà trình cung cấp nẵng Giá cả dịch vụ Kết quả nghiên cứu cho thấy thang đo đo lƣờng của tất cả các biến số cấu thành chất lƣợng dịch vụ đều đạt độ tin cậy khá cao và yếu tố thành phần cấu thành các biến số đo lƣờng có thể tiếp tục s dụng để đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ cung ứng của các ngân hàng cho khách hàng. Kết quả kiểm định khoảng cách giữa chất lƣợng cảm nhận và chất lƣợng mong đợi của khách hàng cho thấy chất lƣợng dịch vụ thẻ không đáp ứng đƣợc mong đợi của khách hàng s dụng, về mặt lý thuyết có thể nói chất lƣợng dịch vụ thẻ còn thấp. Luan van 10 Nhìn chung các đề tài nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đã đƣa ra các nhân tố cơ bản tác động đến sự hài lòng của khách hàng nhƣ: phƣơng tiện hữu hình, giá cả, tin cậy, đảm bảo và đáp ứng. Tùy theo lĩnh vực dịch vụ nghiên cứu cụ thể mà mức độ tác động của các nhân tố có khác nhau.