Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn giữ vai trò điều kiện tiên quyết nhằm duy trì tính liên tục và hiệu quả của doanh nghiệp. Bên cạnh nhu cầu vốn trung và dài hạn phục vụ đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc và nhà xưởng, các doanh nghiệp luôn phát sinh nhu cầu vay vốn ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ tạm thời khi thanh toán tiền hàng, trả lương cho người lao động hoặc mở rộng quy mô hoạt động theo tính chất mùa vụ. Tại Việt Nam, hơn 90% số lượng doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô vừa và nhỏ với vốn tự có hạn chế, thường xuyên đối mặt với áp lực thanh khoản ngắn hạn và phụ thuộc lớn vào nguồn tín dụng ngân hàng. Nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế này, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương chỉ đạo các ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng ngắn hạn.
Khảo sát thực tế tại Phòng giao dịch (PGD) Lê Lợi trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Sơn Tây cho thấy: tỷ trọng cho vay ngắn hạn tại đơn vị chiếm tỷ lệ nhỏ và có xu hướng giảm dần qua các năm (từ 47,37% năm 2007 xuống còn 44,60% năm 2011). Thực trạng này diễn ra trong bối cảnh địa bàn thị xã Sơn Tây có mật độ dân cư đông đúc, tập trung nhiều hộ kinh doanh và doanh nghiệp quy mô nhỏ với nhu cầu tiếp cận vốn ngắn hạn rất lớn. Từ thực tiễn trên, tác giả Mai Hoàng Tùng thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại đơn vị.
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Lê Lợi – Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây; xác định những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại phòng giao dịch.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng và hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích số liệu thực tế về tình hình huy động vốn, sử dụng vốn, cơ cấu dư nợ và chất lượng thu hồi nợ ngắn hạn tại PGD Lê Lợi giai đoạn 2007 – 2011.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với PGD Lê Lợi, các cơ quan quản lý Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phòng Giao dịch Lê Lợi thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây.
- Thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng qua 5 năm từ năm 2007 đến năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học tiền tệ - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của ngành ngân hàng Việt Nam:
- Khái niệm và chức năng của NHTM: Trích dẫn tiếp cận lịch sử và pháp lý gồm Sắc lệnh 018CT/LDGCQL/SL ngày 20/10/1969, Pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/05/1990 của Hội đồng Nhà nước và Luật Ngân hàng Nhà nước. Hệ thống hóa 3 chức năng trung tâm của NHTM: trung gian tín dụng, tạo tiền cho nền kinh tế và trung gian thanh toán.
- Bản chất và phân loại tín dụng: Làm rõ các đặc trưng về sự chuyển giao giá trị tạm thời và tính hoàn trả có lợi tức. Phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1–5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo tài sản bảo đảm, theo mục đích sử dụng, theo phương thức cho vay (từng lần, hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, thấu chi) và theo phương thức trả nợ.
- Các hình thức tín dụng ngắn hạn chuyên biệt: Phân tích cơ chế nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu (hối phiếu có thời hạn 99 đến 180 ngày) và nghiệp vụ tín dụng ngân quỹ (ứng trước trên tài khoản và thấu chi tài khoản vãng lai).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Xác lập 3 nhóm nhân tố tác động đến tín dụng ngắn hạn gồm: nhóm nhân tố từ ngân hàng (năng lực thẩm định, chất lượng cán bộ tín dụng, thông tin tín dụng, kiểm soát nội bộ); nhóm nhân tố từ khách hàng (năng lực quản lý kinh doanh, điều kiện tài chính - pháp lý về tài sản thế chấp, rủi ro đạo đức); nhóm nhân tố từ môi trường vĩ mô (chu kỳ kinh tế, lạm phát, khung khổ pháp lý).
- Căn cứ pháp lý nội bộ và điều hành: Quyết định số 666/QĐ-HĐQT ngày 15/06/2010 của NHNo&PTNT Việt Nam về quy chế cho vay khách hàng; Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT về các biện pháp bảo đảm tiền vay; Quyết định số 493/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp cụ thể của khoa học kinh tế:
- Phương pháp thống kê mô tả nhằm tập hợp số liệu nguồn vốn, dư nợ và doanh số cho vay.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp để mổ xẻ cơ cấu danh mục cho vay theo thời hạn, ngành kinh tế và nhóm nợ.
- Phương pháp so sánh chuỗi thời gian (giai đoạn 2007 – 2011) nhằm nhận diện xu hướng biến động và đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch.
Nguồn dữ liệu sử dụng là các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ và dữ liệu kế toán - tài chính định kỳ giai đoạn 2007 – 2011 của PGD Lê Lợi – Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tín dụng ngắn hạn và mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại
Chương 1 khái quát quá trình hình thành và vai trò tất yếu của NHTM trong nền kinh tế hàng hóa. Tác giả phân tích 5 vai trò kinh tế chủ yếu của tín dụng ngân hàng: điều hòa vốn thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa; hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; kích thích tính năng động của doanh nghiệp; đẩy nhanh vòng quay vốn và giảm chi phí lưu thông tiền mặt; đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế.
Đi sâu vào bản chất tín dụng ngắn hạn, chương này làm rõ các đặc trưng: thời hạn ngắn (dưới 1 năm), vòng quay vốn nhanh, mức độ rủi ro tương đối thấp và lãi suất thường thấp hơn tín dụng trung - dài hạn. Về kỹ thuật nghiệp vụ, tác giả phân tích chi tiết quy trình thẩm định, điều kiện tiếp nhận và rủi ro của nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu (giả mạo chứng từ, đứt gãy dây chuyền thanh toán); đồng thời so sánh ưu - nhược điểm giữa hai hình thức tín dụng ngân quỹ là ứng trước trên tài khoản và cấp hạn mức thấu chi tài khoản vãng lai. Cuối chương, tác giả phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng từ phía ngân hàng, khách hàng vay vốn và môi trường kinh tế tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng ngắn hạn.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Lê Lợi – NHNo&PTNT Chi nhánh Sơn Tây
Chương 2 mô tả quá trình phát triển của đơn vị từ tiền thân là Ngân hàng cấp 3 Lê Lợi (thành lập ngày 18/03/1998), đến ngày 01/06/2007 chuyển đổi mô hình thành Phòng giao dịch Lê Lợi. Cơ cấu tổ chức của phòng giao dịch gồm 05 nhân sự: 01 Giám đốc phụ trách chung, 01 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, 01 cán bộ tín dụng, 01 cán bộ kế toán và 01 cán bộ thủ quỹ.
Tác giả phân tích toàn diện các mảng hoạt động giai đoạn 2007 – 2011:
- Công tác huy động vốn: Nguồn vốn huy động năm 2007 đạt 84.364 triệu đồng. Tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2008 đạt 88.986 triệu đồng), bảo đảm tính ổn định cho nguồn vốn đầu tư. Số lượng tài khoản và thẻ phát hành tăng đều (đến năm 2011 đạt 624 thẻ ATM).
- Hoạt động sử dụng vốn và cơ cấu cho vay: Tổng dư nợ tăng trưởng liên tục từ 35.307 triệu đồng năm 2007 lên 40.763 triệu đồng năm 2008 và đạt 86.486 triệu đồng tại thời điểm 31/12/2011. Tuy nhiên, cơ cấu dư nợ có sự dịch chuyển sang trung và dài hạn: dư nợ trung - dài hạn tăng từ 52,63% (năm 2007) lên 55,40% (năm 2011, tương ứng 47.911 triệu đồng); ngược lại, dư nợ ngắn hạn giảm tỷ trọng từ 47,37% (33.520 triệu đồng năm 2007) xuống còn 44,60% (38.575 triệu đồng năm 2011, giảm 3.046 triệu đồng so với năm 2010). Về doanh số giải ngân, doanh số cho vay ngắn hạn năm 2009 đạt 45.445 triệu đồng và tăng lên 52.392 triệu đồng vào năm 2011 (chiếm 62,68% tổng doanh số).
- Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế: Ngành công nghiệp có dư nợ bằng 0 trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2009 chiếm 67,04% với 47.441 triệu đồng; năm 2010 chiếm 77,66% với 68.xxx triệu đồng). Dư nợ nông nghiệp suy giảm năm 2010 do rủi ro dịch bệnh trên địa bàn, sau đó phục hồi đạt trên 26.xxx triệu đồng vào năm 2011.
- Chất lượng tín dụng và phân loại nợ: Dư nợ nhóm 1 chiếm tỷ trọng lớn nhất (46,14% năm 2009; 59,8% năm 2010; 44,55% năm 2011). Nợ xấu nhóm 5 phát sinh tăng lên 835 triệu đồng năm 2011 (chiếm 0,96%), nợ nhóm 4 chiếm 27 triệu đồng (0,03%). Tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng tăng từ 0,0012% (năm 2007) lên 0,0072% (2008), 0,018% (2009), 0,0205% (2010) và 0,022% (2011), song vẫn nằm trong ngưỡng giới hạn an toàn 2% do Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây giao.
- Kết quả tài chính và nghiệp vụ hỗ trợ: Năm 2007, tổng thu đạt 6.186 triệu đồng, quỹ thu nhập đạt 2.381 triệu đồng. Thu lãi tín dụng chiếm trên 90% tổng thu (năm 2011 chiếm 97,98%), thu dịch vụ chiếm 0,59%; chi phí trả lãi huy động vốn chiếm 90–91% tổng chi. Kiểm toán nội bộ năm 2011 kiểm tra 69.142 chứng từ, phát hiện 110 chứng từ thiếu chữ ký, không có sai sót nghiệp vụ. Bộ phận ngân quỹ duy trì thu chi 3–4 tỷ đồng/ngày, trả lại 27 món tiền thừa cho khách hàng với số tiền 32.000 đồng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Lê Lợi
Trên cơ sở định hướng kinh doanh năm 2012 của PGD Lê Lợi, chương 3 xây dựng 9 nhóm giải pháp nghiệp vụ và quản trị nội bộ:
- Tăng cường huy động vốn: Mở rộng khai thác tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế để chủ động nguồn vốn ngắn hạn.
- Đa dạng hóa các hình thức tín dụng ngắn hạn: Phát triển nghiệp vụ thấu chi tài khoản, chiết khấu giấy tờ có giá và tài trợ vốn lưu động.
- Nâng cao chất lượng thẩm định dự án: Thẩm định chặt chẽ phương án sản xuất kinh doanh và dòng tiền hoàn trả thực tế của khách hàng.
- Quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng: Thẩm định đa kênh thông tin, kiểm soát việc sử dụng vốn sau giải ngân để hạn chế chuyển nhóm nợ xấu.
- Đẩy mạnh marketing ngân hàng: Mở rộng tiếp cận khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh trên địa bàn Sơn Tây và các vùng phụ cận.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng ngắn hạn: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp lý.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Rà soát quy trình cấp tín dụng, ngăn ngừa vi phạm và rủi ro đạo đức.
- Đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ: Bồi dưỡng kiến thức thẩm định tài chính và kỹ năng quản lý rủi ro cho cán bộ tín dụng.
- Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Ứng dụng hệ thống giao dịch báo cáo trực tiếp, chuyển tiền điện tử và thanh toán liên ngân hàng.
Ngoài ra, chương 3 đề xuất các kiến nghị vĩ mô: đề nghị Ngân hàng Nhà nước tăng cường vai trò thanh tra, giám sát chuyên môn; nâng cao quy mô và chất lượng dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC); đề nghị NHNo&PTNT Việt Nam tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp ủy quyền và hỗ trợ kỹ thuật cho các phòng giao dịch cấp cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động kinh doanh tại PGD Lê Lợi giai đoạn 2007 – 2011 qua các số liệu và bảng biểu thực tế:
| Chỉ tiêu tín dụng |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| Tổng dư nợ (triệu đồng) |
35.307 |
40.763 |
70.486 |
88.xxx |
86.486 |
| - Dư nợ ngắn hạn (triệu đồng) |
33.520 |
— |
— |
41.046 |
38.575 |
| - Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn (%) |
47,37 |
— |
— |
— |
44,60 |
| - Dư nợ trung & dài hạn (triệu đồng) |
— |
— |
— |
46.427 |
47.911 |
| - Tỷ trọng dư nợ trung & dài hạn (%) |
52,63 |
— |
— |
— |
55,40 |
| Doanh số cho vay (triệu đồng) |
— |
— |
78.978 |
— |
— |
| - Doanh số cho vay ngắn hạn (triệu đồng) |
— |
— |
45.445 |
— |
52.392 |
| Doanh số thu nợ (triệu đồng) |
— |
— |
70.125 |
73.182 |
74.xxx |
| - Thu nợ ngắn hạn (triệu đồng) |
— |
— |
52.198 |
— |
64.821 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
0,0012 |
0,0072 |
0,0180 |
0,0205 |
0,0220 |
| Phân loại nợ theo Quyết định 493 |
Năm 2009 (Triệu đồng / %) |
Năm 2010 (Triệu đồng / %) |
Năm 2011 (Triệu đồng / %) |
| Nợ nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn) |
32.652 (46,14%) |
52.685 (59,80%) |
38.xxx (44,55%) |
| Nợ nhóm 4 (Nghi ngờ) |
35 (0,049%) |
97 (0,110%) |
27 (0,030%) |
| Nợ nhóm 5 (Khả năng mất vốn) |
18 (0,031%) |
20 (0,020%) |
835 (0,960%) |
| Tổng dư nợ phân nhóm |
70.486 (100%) |
88.xxx (100%) |
86.486 (100%) |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Đóng góp thực tiễn: Làm rõ bức tranh vận hành tại một phòng giao dịch ngân hàng quy mô tinh gọn (chỉ có 01 cán bộ tín dụng trực tiếp quản lý địa bàn); phân tích thực trạng mất cân đối giữa nhu cầu vốn ngắn hạn cao của các hộ kinh doanh địa phương với xu hướng giảm tỷ trọng cho vay ngắn hạn tại đơn vị.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 9 nhóm biện pháp đồng bộ cho PGD Lê Lợi từ khâu mở rộng nguồn vốn huy động, đa dạng hóa công cụ cho vay, cải tiến quy trình thẩm định đến ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm toán nội bộ.
- Đóng góp kiến nghị: Cung cấp các kiến nghị cụ thể cho cơ quan quản lý Nhà nước, NHNN và hệ thống Agribank về việc nâng cao chất lượng báo cáo tín dụng từ hệ thống CIC và hoàn thiện khung pháp lý giám sát tín dụng vi mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị cơ sở quy mô nhỏ (PGD Lê Lợi thuộc Agribank Sơn Tây) với đặc điểm kinh tế địa phương đặc thù (ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng 0%, hoạt động cho vay phụ thuộc chủ yếu vào thương mại - dịch vụ và hộ sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ). Số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2007 – 2011.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi đánh giá trên quy mô toàn Chi nhánh Agribank Sơn Tây hoặc so sánh đối sánh với các chi nhánh NHTM khác trên địa bàn thị xã Sơn Tây; bổ sung đánh giá tác động của những biến động chính sách tiền tệ và hệ thống văn bản pháp lý mới của NHNN trong các giai đoạn tiếp theo đối với sự ổn định của tín dụng ngắn hạn.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tín dụng ngân hàng cấp cơ sở, kỹ thuật phân tích cơ cấu dư nợ theo thời hạn, ngành kinh tế và phân loại nợ theo quy định của NHNN.
- Đối với cán bộ quản lý chi nhánh, phòng giao dịch NHTM: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn, xử lý nợ quá hạn và giải pháp điều hòa vốn trong điều kiện nhân sự quản lý tín dụng tinh gọn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn tại PGD Lê Lợi biến động như thế nào trong giai đoạn 2007 – 2011?
Tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn có xu hướng giảm dần qua các năm: năm 2007 đạt 33.520 triệu đồng (chiếm 47,37% tổng dư nợ), đến năm 2011 đạt 38.575 triệu đồng nhưng tỷ trọng giảm xuống 44,60% tổng dư nợ (giảm 3.046 triệu đồng, tương ứng giảm 7,3% so với năm 2010). Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn tăng từ 52,63% (năm 2007) lên 55,40% (năm 2011).
2. Cơ cấu dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế tại PGD Lê Lợi có điểm gì đặc thù?
Dư nợ ngành công nghiệp tại PGD Lê Lợi trong suốt giai đoạn 2009 – 2011 đều bằng 0 (0%). Ngành thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2009 chiếm 67,04% tương đương 47.441 triệu đồng; năm 2010 tăng lên 77,66%). Ngành nông nghiệp có sự biến động giảm trong năm 2010 do dịch bệnh chăn nuôi và tăng trở lại vào năm 2011 đạt mức trên 26.xxx triệu đồng.
3. Diễn biến nợ quá hạn và nợ xấu tại PGD Lê Lợi được ghi nhận ra sao?
Tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức thấp nhưng tăng dần qua từng năm: năm 2007 là 0,0012%; 2008 là 0,0072%; 2009 là 0,018%; 2010 là 0,0205% và 2011 là 0,022%. Về phân nhóm nợ theo Quyết định 493, nợ nhóm 5 (khả năng mất vốn) năm 2009 là 18 triệu đồng (0,031%), đến năm 2011 tăng lên 835 triệu đồng (0,96%). Tuy nhiên, tổng tỷ lệ nợ xấu vẫn nằm trong định mức cho phép dưới 2% do Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây quy định.
4. Mô hình tổ chức nhân sự tại PGD Lê Lợi có quy mô như thế nào?
PGD Lê Lợi vận hành với mô hình nhân sự gồm 05 người: 01 Giám đốc phụ trách chung, 01 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh trực tiếp tham gia giao dịch nguồn vốn, 01 cán bộ tín dụng phụ trách toàn bộ hồ sơ khách hàng trên địa bàn, 01 cán bộ kế toán và 01 cán bộ thủ quỹ.
5. Cơ cấu nguồn thu và chi phí tài chính của PGD Lê Lợi có đặc điểm gì?
Trong tổng thu nội bảng của phòng giao dịch, thu từ lãi hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% (riêng năm 2011 chiếm 97,98%), trong khi thu từ hoạt động dịch vụ chỉ chiếm 0,59%. Về mặt chi phí, chi trả lãi cho hoạt động huy động vốn chiếm tỷ lệ chủ yếu từ 90% đến 91% tổng chi phí nội bảng của đơn vị.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Mai Hoàng Tùng đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Phòng giao dịch Lê Lợi thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây giai đoạn 2007 – 2011. Đề tài chỉ ra điểm nghẽn trong việc mở rộng tín dụng ngắn hạn tại đơn vị cơ sở, đồng thời lượng hóa chi tiết cơ cấu danh mục cho vay theo ngành và biến động nợ xấu. Hệ thống 9 giải pháp nội bộ kết hợp các kiến nghị cơ chế vĩ mô được xây dựng sát với thực tế quản trị tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng thương mại.