Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua công cụ marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Nguyên. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) bước vào giai đoạn hội nhập toàn diện, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Việc ứng dụng marketing giúp doanh nghiệp xác định rõ định hướng sản xuất cái gì, phục vụ cho ai, đồng thời thiết lập chiến lược cạnh tranh và khẳng định uy tín trên thị trường. Tuy nhiên, tại Công ty TNHH TM&DV An Nguyên, hoạt động marketing vẫn chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến hạn chế trong việc khai thác thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về marketing và vai trò của marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng triển khai hoạt động marketing tại Công ty TNHH TM&DV An Nguyên giai đoạn 2017 - 2018.
  3. Đề xuất các giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công ty TNHH TM&DV An Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM&DV An Nguyên, trọng tâm là thị trường huyện Thủy Nguyên và địa bàn thành phố Hải Phòng (bao gồm các quận Lê Chân, Hồng Bàng và các khu công nghiệp phụ cận).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong giai đoạn 2017 - 2018; thời điểm thực hiện khóa luận tốt nghiệp năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết marketing kinh điển và giáo trình quản trị kinh doanh:

  • Khái niệm và vai trò marketing: Tiếp cận định nghĩa marketing theo Philip Kotler, Viện nghiên cứu Marketing Anh, Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), và giáo trình Marketing của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân). Marketing được xác định là 1 trong 4 chức năng quản trị cốt lõi của doanh nghiệp (bên cạnh sản xuất, tài chính và quản trị nhân sự).
  • Hệ thống quá trình marketing: Mô hình quy trình 5 bước gồm: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu (áp dụng chiến lược chuyên môn hóa tuyển chọn); (3) Thiết lập chiến lược marketing (marketing không phân biệt, phân biệt, tập trung); (4) Hoạch định chương trình Marketing-Mix; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lực marketing.
  • Khung Marketing-Mix (4P):
    • Chính sách sản phẩm (Product): Cấu trúc 5 cấp độ cấu thành của sản phẩm (lợi ích cốt lõi, sản phẩm chung, sản phẩm mong đợi, sản phẩm hoàn thiện, sản phẩm tiềm ẩn); phân loại hàng hóa tiêu dùng và tư liệu sản xuất; 4 giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm (tung ra thị trường, phát triển, sung mãn, suy thoái); các chiến lược sản phẩm (sáng tạo mới, cải tiến, bắt chước, định vị).
    • Chính sách giá (Price): Các yếu tố bên trong (mục tiêu marketing, Marketing-Mix, chi phí sản xuất) và bên ngoài (cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế, sự điều tiết của Chính phủ); tiến trình xác định mức giá ban đầu; 3 phương pháp định giá chính (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, định giá theo cảm nhận) cùng phương pháp định giá theo mức hiện hành và đấu thầu; các chiến lược giá (giá linh hoạt/một giá, giá theo vòng đời: hớt váng/thâm nhập, giá theo chi phí vận chuyển, chính sách hạ giá và chiết khấu).
    • Chính sách kênh phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp (qua đại lý, người bán buôn, người bán lẻ, nhà phân phối); 5 dòng chảy trong kênh (vận chuyển, chuyển quyền sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin); phương thức phân phối rộng rãi và chọn lọc; quản trị kênh phân phối và logistics đường bộ.
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Mô hình truyền thông (người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, liên hệ ngược, nhiễu); 5 công cụ xúc tiến gồm quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ (khuyến mại), quan hệ quần chúng (PR), và bán hàng trực tiếp.
  • Môi trường marketing: Phân tích tác động hai chiều của môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, tự nhiên, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh trực tiếp/tiềm tàng, nhà cung ứng, khách hàng, thị trường).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng triển khai phối thức 4P tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) năm 2017 và 2018 do Phòng Kế toán cung cấp; số liệu thống kê công trình từ Văn phòng công ty; hệ thống văn bản pháp quy (Luật Doanh nghiệp, Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/03/2007 của Bộ Giao thông Vận tải).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận về marketing thương mại. Tác giả phân tích marketing như một chức năng kết nối doanh nghiệp với môi trường kinh doanh bên ngoài, trả lời các câu hỏi cốt lõi: Khách hàng là ai, họ cần loại hàng hóa nào, mức giá bao nhiêu, kênh phân phối nào tối ưu và phương thức truyền thông nào đạt hiệu quả cao.

Nội dung trọng tâm trình bày chi tiết bản chất của mô hình Marketing-Mix (4P) theo E. Jerome McCarthy và quan điểm 12 công cụ của Neil Borden. Tác giả làm rõ các cấp độ sản phẩm, quy luật biến động doanh số qua 4 giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm, các nhân tố chi phối việc định giá (chi phí tạo ra "sàn" giá, cầu thị trường xác lập "trần" giá). Đồng thời, chương 1 phân loại các dòng vận động trong kênh phân phối và các phương tiện truyền thông xúc tiến, thiết lập hệ thống khung lý thuyết chuẩn tắc làm căn cứ đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH TM & DV An Nguyên

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, tổ chức bộ máy và phân tích chuyên sâu thực trạng sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động marketing của công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 07/06/2015 (GPKD số 0201085003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp), trụ sở ban đầu tại số 23 đường Bạch Đằng, TT. Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên; tài khoản tại Techcombank Hải Phòng (Số TK: 10920269696011). Năm 2016, công ty ký hợp đồng hợp tác với CTCP Xây dựng Rạng Đông. Năm 2017, doanh nghiệp chuyển trụ sở về ngã 3 Kênh Giang, huyện Thủy Nguyên, mở rộng diện tích kho bãi gấp 2-3 lần.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, các bộ phận trực thuộc gồm: Văn phòng (quản lý kho bãi, vật tư), Phòng Kế hoạch kinh doanh - Tổ chức lao động, Phòng Tài chính - Kế toán, và Bộ phận Sản xuất kinh doanh.
STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) Chênh lệch tuyệt đối (đồng) Tăng trưởng (%)
1 Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 146.524.612.633 151.502.811.478 +4.978.198.845 +3,40
2 Giá vốn hàng bán 138.412.512.512 142.124.568.964 +3.712.056.452 +2,70
3 Lợi nhuận gộp 8.112.100.121 9.378.242.514 +1.266.142.393 +15,60
4 Doanh thu hoạt động tài chính 130.948.477 114.476.937 -16.471.540 -12,58
5 Chi phí tài chính (chi phí lãi vay) 1.694.572.346 1.788.498.049 +93.925.703 +5,50
6 Chi phí quản lý kinh doanh 6.127.737.677 7.649.615.258 +1.521.877.581 +15,20
7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD -608.191.213 -316.124.074 +292.067.139 -48,02 (giảm lỗ)
8 Lợi nhuận khác 681.491.489 425.388.212 -256.103.277 -37,58
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 213.778.490 218.594.010 +4.815.520 +2,20
10 Chi phí thuế TNDN hiện hành 42.755.698 43.718.802 +963.104 +2,25
  • Phân tích cơ cấu doanh thu theo loại hình:
Loại hình kinh doanh Doanh thu 2017 (đồng) Tỷ trọng 2017 (%) Doanh thu 2018 (đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Chênh lệch (đồng) Tốc độ tăng (%)
Vật liệu xây dựng 99.489.073.151 68,00 92.716.872.741 61,00 -6.772.200.410 -6,80
Xây dựng công trình 46.818.387.365 32,00 59.278.000.605 39,00 +12.459.613.240 +26,60
Tổng cộng 146.307.460.516 100,00 151.994.873.346 100,00 +5.687.412.830 +3,80
  • Cơ cấu mặt hàng VLXD và công trình xây dựng:
    • Trong mảng VLXD (năm 2018): Xi măng đạt 35.232.411.642 đồng (chiếm 38%, giảm 1,6%); sắt thép đạt doanh thu tăng 22,8% (+5.000.297.002 đồng); cát đá đạt 18.543.374.549 đồng (giảm 1,9%); các vật liệu khác giảm 47,3% (-10.829.293.368 đồng).
    • Trong mảng Xây dựng (năm 2018): Xây dựng giao thông đạt 30.824.560.315 đồng (+34,4%, thực hiện 11 công trình); xây dựng thủy lợi đạt 17.190.620.175 đồng (+31,1%, thực hiện 8 công trình); xây dựng dân dụng đạt 11.262.820.115 đồng (+4,6%, thực hiện 4 công trình).
  • Phân tích môi trường và vị thế cạnh tranh:
    • Thị phần VLXD trên địa bàn thành phố Hải Phòng: An Nguyên chiếm 4%, Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ Đăng Minh chiếm 6%, Công ty TNHH Kiến trúc và Đầu tư Xây dựng Karocons chiếm 4%, các doanh nghiệp khác chiếm 86%.
    • Mạng lưới nhà cung ứng: Cung ứng nhiên liệu gồm CTCP TM&DV Vận tải Xuân Trường II, Cây xăng dầu Việt Đức; cung ứng vật liệu gồm Công ty Xi măng Chinfon Hải Phòng, Công ty Xi măng Hải Phòng, Công ty Thép Việt - Ý, Công ty Thép Hòa Phát.
    • Khách hàng lớn: Khu công nghiệp VSIP Thủy Nguyên, KCN Nam Cầu Kiền; Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam, CTCP PP; UBND thị trấn Núi Đèo, UBND xã Ngũ Lão.
  • Hạn chế trong công tác marketing: Doanh nghiệp chưa lập bộ phận marketing chuyên trách; nhân sự kiêm nhiệm; hoạt động nghiên cứu thị trường còn thụ động; mạng lưới đại lý giao dịch hạn chế; các hoạt động truyền thông và xúc tiến bán hàng chưa được đầu tư đúng mức.

Chương 3: Một số giải pháp marketing nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV An Nguyên

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Tăng cường công tác tiếp thị, xúc tiến bán hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp: Xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại có mục tiêu; chủ động tiếp cận các nhà thầu, chủ đầu tư dự án công nghiệp và dân dụng; đẩy mạnh hoạt động chào hàng trực tiếp và thiết lập kênh truyền thông giới thiệu năng lực thi công, cung ứng.
  • Giải pháp 2: Mở thêm cửa hàng buôn bán vật liệu xây dựng phục vụ cho khách hàng nhỏ lẻ: Mở rộng điểm bán lẻ trực tiếp tại các khu dân cư nông thôn và thị trấn nhằm khai thác phân khúc khách hàng cá nhân xây dựng nhà ở, bù đắp sự sụt giảm doanh thu từ nhóm khách hàng lớn mảng VLXD.
  • Các giải pháp bổ trợ: Đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ nhân viên kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí vận chuyển, chi phí quản lý nhằm cải thiện chỉ tiêu tài chính và gia tăng biên lợi nhuận thuần cho công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về tình hình tài chính và thực trạng triển khai hoạt động marketing tại Công ty TNHH TM&DV An Nguyên:

  • Số liệu kết quả kinh doanh: Chứng minh sự tăng trưởng tổng doanh thu bán hàng năm 2018 đạt 151,50 tỷ đồng (tăng 3,4% so với năm 2017). Cơ cấu doanh thu có sự chuyển dịch rõ nét: Doanh thu thương mại VLXD giảm 6,8% (còn 92,72 tỷ đồng), trong khi doanh thu xây dựng công trình tăng mạnh 26,6% (đạt 59,28 tỷ đồng), dẫn đầu là mảng xây dựng giao thông (tăng 34,4% với 11 công trình nhờ chính sách bê tông hóa nông thôn mới của địa phương).
  • Phát hiện hạn chế nội tại: Chỉ rõ điểm nghẽn khiến lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2018 bị âm 316,12 triệu đồng là do chi phí quản lý kinh doanh tăng 15,2% (đạt 7,65 tỷ đồng do phát sinh chi phí mở rộng trụ sở mới, điện nước, xăng dầu, phí cầu đường) và chi phí lãi vay tăng 5,5% (đạt 1,79 tỷ đồng).
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất 2 giải pháp marketing trực tiếp (đẩy mạnh xúc tiến bán hàng và mở thêm cửa hàng VLXD phục vụ khách hàng nhỏ lẻ), giúp doanh nghiệp tháo gỡ điểm nghẽn thiếu hụt bộ phận marketing và giải quyết bài toán thị phần 4% còn nhỏ hẹp tại thị trường Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Phạm vi dữ liệu tài chính và thực nghiệm chỉ giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2017 - 2018); địa bàn nghiên cứu tập trung cục bộ tại huyện Thủy Nguyên và một số quận thuộc Hải Phòng. Các giải pháp marketing-mix đề xuất chủ yếu dừng ở mức định hướng và phương án tổ chức, chưa xây dựng dự toán ngân sách chi tiết và bảng lượng hóa doanh thu - chi phí cho từng chương trình marketing.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát dữ liệu thực tế giai đoạn sau năm 2018; đo lường hiệu quả kinh tế sau khi triển khai các cửa hàng bán lẻ VLXD mới; nghiên cứu thiết lập mô hình phòng marketing chuyên trách hoàn chỉnh phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Marketing khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về giải pháp marketing trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xây dựng.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh kết hợp bóc tách cơ cấu doanh thu theo từng nhóm sản phẩm (xi măng, sắt thép, cát đá) và từng loại công trình (giao thông, thủy lợi, dân dụng).
  • Khung đánh giá môi trường marketing vi mô áp dụng cụ thể cho thị trường vật liệu xây dựng và xây lắp tại cấp quận/huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu của Công ty An Nguyên có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2017 và năm 2018?

Tổng doanh thu thuần năm 2018 đạt 151.502.811.478 đồng, tăng 3,4% (tương đương tăng 4.978.198.845 đồng) so với mức 146.524.612.633 đồng năm 2017. Trong đó, mảng kinh doanh vật liệu xây dựng giảm 6,8% (từ 99,49 tỷ đồng xuống 92,72 tỷ đồng), còn mảng xây dựng công trình tăng 26,6% (từ 46,82 tỷ đồng lên 59,28 tỷ đồng).

2. Thị phần và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty trên địa bàn Hải Phòng gồm những đơn vị nào?

Công ty An Nguyên chiếm 4% thị phần kinh doanh vật liệu xây dựng tại địa bàn thành phố Hải Phòng. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ Đăng Minh (chiếm 6% thị phần), Công ty TNHH Kiến trúc và Đầu tư Xây dựng Karocons (chiếm 4% thị phần), cùng Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng và các doanh nghiệp khác (chiếm 86% thị phần còn lại).

3. Nguyên nhân khiến chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 của doanh nghiệp tăng cao là gì?

Chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 tăng 15,2% (tương đương tăng 1.521.877.581 đồng, đạt 7.649.615.258 đồng) do công ty chuyển trụ sở sang địa điểm mới tại ngã 3 Kênh Giang làm phát sinh chi phí điện, nước; giá xăng dầu vận chuyển biến động và các khoản phí cầu đường tăng theo chính sách quản lý giao thông.

4. Cơ cấu thực hiện các công trình xây dựng của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2018?

Năm 2017, công ty thực hiện 17 công trình (gồm 9 công trình giao thông, 5 công trình thủy lợi, 3 công trình dân dụng). Đến năm 2018, tổng số công trình tăng lên 23 công trình (gồm 11 công trình giao thông, 8 công trình thủy lợi, 4 công trình dân dụng), trong đó xây dựng giao thông chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất (đạt 30,82 tỷ đồng năm 2018).

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp marketing trọng tâm nào cho doanh nghiệp?

Tác giả đề xuất 2 giải pháp chính: Thứ nhất, tăng cường công tác tiếp thị, xúc tiến bán hàng để mở rộng tệp khách hàng dự án; thứ hai, mở thêm các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng phục vụ phân khúc khách hàng nhỏ lẻ tại các khu vực dân cư nông thôn và thị trấn nhằm gia tăng doanh số bán lẻ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Xuân Lâm đã hệ thống hóa lý luận về Marketing-Mix (4P) và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV An Nguyên giai đoạn 2017 - 2018. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng doanh thu ở mảng xây dựng công trình đối lập với sự suy giảm ở mảng thương mại VLXD, đồng thời nhận diện điểm yếu cốt lõi là doanh nghiệp chưa có bộ phận marketing chuyên trách. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đẩy mạnh xúc tiến bán hàng và mở rộng kênh bán lẻ VLXD, cung cấp cơ sở định hướng thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị phần tại Hải Phòng.