Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng nhờ quy mô dân số đạt 91 triệu người vào năm 2014, trong đó 71% dân số tập trung tại khu vực nông thôn với sinh kế gắn liền với nông nghiệp. Tại khu vực miền Trung, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn ghi nhận những chuyển biến tích cực, điển hình như tỉnh Quảng Nam đạt mức tăng trưởng 11,02% và thành phố Đà Nẵng đạt 9,13% trong năm 2014. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc non trẻ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ những tập đoàn đa quốc gia đã thiết lập vị thế vững chắc từ trước.

Trước bối cảnh đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thái Việt Agri Group trực thuộc Tập đoàn Thai Food Group đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất quy mô 20 hecta tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam theo Giấy chứng nhận đầu tư số 331023000017. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng vận hành hệ thống tiếp thị và tìm ra điểm nghẽn trong việc mở rộng thị phần tại thị trường miền Trung.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về quản trị marketing hỗn hợp, phân tích và đánh giá thực trạng triển khai các chính sách marketing giai đoạn 2012-2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách marketing cho giai đoạn 2015-2017. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường 9 tỉnh thành miền Trung và Tây Nguyên, lấy dữ liệu thực chứng trong 3 năm liên tiếp. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa mức tăng trưởng doanh thu vốn đã đạt 248% vào năm 2013 và 135% vào năm 2014, đồng thời chuẩn hóa tỷ lệ chiết khấu thương mại để gia tăng độ phủ của mạng lưới phân phối.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị marketing định hướng giá trị của các học giả hàng đầu và mô hình phối thức tiếp thị 4P kinh điển của Philip Kotler bao gồm: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách truyền thông cổ động. Đi kèm với đó là mô hình phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu STP, kết hợp với mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter nhằm xác định mức độ hấp dẫn của từng phân khúc khách hàng.

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: chiều rộng, chiều sâu và chiều dài của danh mục sản phẩm; các phương pháp định giá căn cứ vào chi phí sản xuất và phản ứng của đối thủ cạnh tranh; cấu trúc phân phối trực tiếp kết hợp gián tiếp qua hệ thống đại lý trung gian; và mô hình truyền thông tích hợp AIDA nhằm dẫn dắt nhận thức của khách hàng từ giai đoạn chú ý đến hành động mua lặp lại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ giai đoạn 2012-2014 của công ty, số liệu thống kê từ Cục Thống kê các tỉnh miền Trung, cùng dữ liệu khảo sát thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập với 150 đơn vị khảo sát, bao gồm các chủ trang trại chăn nuôi gia súc quy mô vừa và đại lý phân phối thức ăn chăn nuôi tại 5 địa bàn trọng điểm: Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và Bình Định.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả hai nhóm đại lý cấp 1 và đại lý cấp 2. Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp phân tích logic. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ đặc thù ngành hàng công nghiệp B2B nông nghiệp, đòi hỏi phải so sánh chuỗi biến động doanh số qua 3 năm liên tục và đánh giá mối quan hệ tương quan giữa mức chiết khấu đại lý với sản lượng tiêu thụ thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh của công ty ghi nhận bước phát triển đột phá về mặt doanh thu trong giai đoạn 2012-2014. Doanh thu tiêu thụ thức ăn gia súc năm 2013 tăng trưởng 248% so với năm 2012, và tiếp tục duy trì đà tăng 135% trong năm 2014, giúp tổng quy mô doanh thu năm 2014 cao gấp gần 3,3 lần so với năm 2012.

Thứ hai, nguồn nhân lực của doanh nghiệp được mở rộng nhanh chóng từ 81 cán bộ nhân viên năm 2012 lên 126 người vào năm 2014, tương ứng mức tăng 55,56%. Trong đó, tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chiếm hơn 50% tổng số nhân sự, tạo nền tảng chuyên môn vững chắc cho các hoạt động tiếp thị kỹ thuật tại địa bàn.

Thứ ba, cơ cấu hệ thống phân phối phụ thuộc lớn vào kênh gián tiếp. Kênh đại lý trung gian đóng góp trên 85% tổng sản lượng tiêu thụ toàn vùng, trong khi kênh phân phối trực tiếp đến các trang trại lớn mới chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 15%.

Thứ tư, chính sách giá và chiết khấu bán hàng còn bộc lộ sự thiếu linh hoạt. Mức chiết khấu áp dụng cho các đại lý trong giai đoạn 2012-2014 chưa gắn kết chặt chẽ với chi phí vận chuyển theo khoảng cách địa lý và chưa phân tầng rõ rệt giữa các mức doanh số thực đạt.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu bắt nguồn từ lợi thế đầu tư của mô hình chăn nuôi khép kín chuyển giao từ tập đoàn mẹ Thái Lan, cùng với việc tận dụng tốt nguồn nguyên liệu nông sản dồi dào từ các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây Nguyên như Gia Lai, Phú Yên, Quảng Ngãi.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng được minh họa sinh động thông qua các bảng đối sánh thị phần giữa doanh nghiệp với các đối thủ cùng ngành và bảng theo dõi biến động doanh thu theo từng tỉnh thành. Cấu trúc kênh phân phối được sơ đồ hóa trực quan thành 2 tuyến chính: kênh trực tiếp phục vụ trang trại nội bộ và kênh gián tiếp 2 cấp qua đại lý cấp 1, cấp 2 đến người chăn nuôi.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường, chi phí dành cho hoạt động truyền thông cổ động của đơn vị còn thấp, các chương trình quảng bá chủ yếu dừng lại ở việc tài trợ biển hiệu và tờ rơi đơn giản, chưa kích thích mạnh mẽ quyết định mua hàng của các hộ chăn nuôi cá thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm bằng việc nghiên cứu và đưa vào sản xuất 8 dòng sản phẩm cám mới chuyên biệt cho từng giai đoạn sinh trưởng của heo thịt và bò thịt trong giai đoạn 2015-2017. Phòng Kiểm định chất lượng phối hợp cùng Phòng Sản xuất đảm bảo kiểm soát độ ẩm và dinh dưỡng đầu vào, mục tiêu giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi kỹ thuật xuống dưới 0,5%.

Thứ hai, tái cấu trúc chính sách giá thông qua việc ban hành khung chiết khấu doanh số lũy tiến. Phòng Kinh doanh áp dụng mức thưởng thêm từ 2% đến 5% cho các đại lý đạt sản lượng trên 100 tấn mỗi tháng, đồng thời đưa bảng hệ số khó khăn vận chuyển vào tính giá xuất kho nhằm hỗ trợ các đại lý tại vùng sâu, vùng xa trong quý I năm 2015.

Thứ ba, mở rộng độ phủ hệ thống phân phối bằng cách phát triển thêm 50 đại lý cấp 1 tại các thị trường tiềm năng như Quảng Bình, Quảng Trị và Bình Định trước năm 2016. Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn chọn lọc thành viên kênh và định kỳ đánh giá hiệu quả bán hàng 6 tháng một lần.

Thứ tư, đẩy mạnh ngân sách xúc tiến thương mại lên mức 3% đến 5% tổng doanh thu hàng năm. Phòng Trại và Phòng Nhân sự phối hợp tổ chức 20 hội thảo tập huấn kỹ thuật chăn nuôi miễn phí mỗi năm cho bà con nông dân, kết hợp chương trình tặng mẫu dùng thử và quay số trúng thưởng tại các hội chợ nông nghiệp miền Trung.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, có thể ứng dụng khung định giá theo hệ số vận chuyển và mô hình quản trị chiết khấu đại lý để tối ưu hóa biên lợi nhuận kinh doanh.

Nhóm thứ hai là chuyên viên marketing và quản lý phát triển thị trường ngành nông nghiệp, nắm bắt được quy trình nghiên cứu thị trường B2B thực chiến tại khu vực miền Trung với hơn 100 trang phân tích chuyên sâu.

Nhóm thứ ba là học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết 4P của Philip Kotler và số liệu thực chứng 3 năm.

Nhóm thứ tư là các chủ trang trại quy mô lớn và đại lý kinh doanh vật tư nông nghiệp, hiểu rõ cơ chế chính sách bán hàng từ nhà sản xuất để đàm phán hợp đồng cung ứng và tối ưu hóa chi phí thức ăn đầu vào.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng chính sách marketing hỗn hợp giai đoạn 2012-2014 của doanh nghiệp tại 9 tỉnh miền Trung, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp 4P đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần trong giai đoạn 2015-2017.

Yếu tố nào thúc đẩy doanh thu của doanh nghiệp tăng 248% vào năm 2013? Mức tăng trưởng ấn tượng này đến từ việc nhà máy quy mô 20 hecta tại Quảng Nam đi vào vận hành ổn định, kết hợp chiến lược giá thâm nhập thị trường hợp lý và việc xây dựng nhanh mạng lưới đại lý phủ khắp các vùng chăn nuôi trọng điểm.

Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty có điểm gì nổi bật trong giai đoạn nghiên cứu? Quy mô nhân sự của công ty tăng từ 81 người năm 2012 lên 126 người vào năm 2014. Tỷ lệ nhân viên có trình độ từ trung cấp, cao đẳng đến đại học chiếm trên 50%, mang lại đội ngũ tư vấn kỹ thuật chuyên sâu trực tiếp tại thị trường.

Luận văn đề xuất giải pháp gì đối với chính sách phân phối? Tác giả khuyến nghị chuẩn hóa tiêu chí chọn lựa thành viên kênh, thiết lập quan hệ liên kết chặt chẽ với mạng lưới đại lý cấp 1 và mở rộng thêm 50 điểm phân phối mới tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định trong năm 2016.

Chính sách giá được điều chỉnh như thế nào để hỗ trợ đại lý ở xa? Luận văn đề xuất tích hợp bảng hệ số khó khăn cung đường vận chuyển trực tiếp vào cơ chế định giá xuất xưởng, đồng thời áp dụng mức chiết khấu bổ sung 2% đến 5% cho các đại lý đạt định mức sản lượng trên 100 tấn mỗi tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách marketing 4P và tiến trình hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc.
  • Phân tích chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh với minh chứng doanh thu năm 2014 tăng trưởng gần 3,3 lần so với mốc năm 2012.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về mức độ đa dạng của sản phẩm, tính linh hoạt trong biểu phí chiết khấu và độ phủ của kênh phân phối.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp khả thi và đồng bộ cho giai đoạn 2015-2017, gắn liền với trách nhiệm thực thi của từng phòng ban.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho các nhà quản trị kinh doanh nông nghiệp đang tìm kiếm chiến lược phát triển thị phần bền vững tại khu vực miền Trung.