Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Nguyễn Thư Thư

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Đồng Hiệp

Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất lợn giống thương phẩm và chăn nuôi lợn thịt. Hoạt động kinh doanh phát sinh lượng giao dịch lớn mỗi ngày. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt. Kế toán giúp ghi nhận đầy đủ tiền bán hàng từ đàn giống ngoại như Landrace hay Yorkshire. Đồng thời, đơn vị tập hợp chính xác các khoản hao phí chăn nuôi trực tiếp. Hệ thống kế toán theo dõi dòng tiền minh bạch từ khâu cung cấp giống đến xuất bán thương phẩm. Số liệu kế toán cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc điều hành. Việc quản lý chặt chẽ hỗ trợ đơn vị kiểm soát biến động thị trường. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng chuẩn xác. Toàn bộ chu trình hạch toán tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Cơ chế này bảo đảm doanh nghiệp hoạt động an toàn và đạt hiệu quả tài chính tối ưu.

1.1. Đặc điểm kinh doanh của Xí nghiệp Đồng Hiệp

Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp chuyên cung cấp đàn lợn giống cụ kỵ nhập ngoại từ Mỹ và Canada. Doanh nghiệp phân phối các dòng thuần chủng như Pietrain, Duroc, Landrace và Yorkshire. Hàng năm cơ sở sản xuất khoảng 55.000 con lợn giống thương phẩm. Trọng lượng mỗi con xuất bán đạt từ 6,5 kg đến 15 kg. Đàn lợn tăng trưởng tốt với tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn ít thức ăn. Chu kỳ chăn nuôi kéo dài theo từng giai đoạn phát triển sinh học của đàn gia súc. Doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ cùng Chi cục thú y Hải Phòng. Công tác tiêm phòng dịch bệnh luôn được triển khai nghiêm ngặt. Đặc thù này hình thành chuỗi phát sinh chi phí đặc thù và doanh thu gắn liền thời điểm xuất chuồng.

1.2. Vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh phản ánh chính xác hiệu quả sau một chu kỳ sản xuất. Chỉ tiêu này so sánh trực tiếp giữa doanh thu thuần và toàn bộ chi phí thực tế. Lợi nhuận gộp cùng lợi nhuận thuần giúp nhà quản lý nắm rõ năng lực sinh lời của đàn giống. Thông tin kế toán chỉ rõ cơ cấu doanh thu từ bán tinh dịch, lợn giống và lợn thịt. Dữ liệu này giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt giá vốn hàng bán tại trại giống. Ban giám đốc dựa vào báo cáo để đánh giá tỷ lệ hao hụt thức ăn và chi phí thú y. Từ đó, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phân bổ vốn hợp lý cho vụ nuôi tiếp theo. Xác định chính xác kết quả kinh doanh bảo đảm quyền lợi tài chính cho người lao động.

II. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Đồng Hiệp

Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để tổ chức hạch toán. Phòng kế toán phân công nhân sự ghi nhận chứng từ gốc hàng ngày. Doanh thu bán giống ghi nhận trên tài khoản 511 khi khách nhận hàng và hóa đơn phát hành. Giá vốn hàng bán phản ánh qua tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên. Chi phí quản lý doanh nghiệp và bán hàng được hạch toán đầy đủ vào tài khoản liên quan. Tuy nhiên, đơn vị vẫn duy trì hình thức ghi chép kết hợp thủ công và máy vi tính đơn giản. Việc phân bổ chi phí thức ăn cho từng lứa lợn chưa thực sự bóc tách chi tiết. Các khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá phát sinh ít nhưng thủ tục lập chứng từ còn chậm. Sự chậm trễ này gây khó khăn cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh vào ngày cuối tháng. Kế toán viên phải đối chiếu thủ công nhiều sổ phụ, dẫn tới áp lực công việc lớn và dễ phát sinh sai sót số học.

2.1. Thực trạng ghi nhận doanh thu và hạch toán chi phí

Doanh thu tại xí nghiệp đến từ các hợp đồng cung ứng lợn giống cho đối tác chăn nuôi quy mô lớn. Kế toán lập hóa đơn bán lẻ và chứng từ theo mẫu số quy định của Bộ Tài chính. Tài khoản 511 ghi nhận giá trị chưa thuế GTGT khi xuất hóa đơn kèm biên bản giao nhận. Các chi phí phát sinh gồm thức ăn tinh, thuốc tiêm phòng và khấu hao chuồng trại. Kế toán ghi nhận chi phí vào tài khoản 621, 622 và 627 để tính giá thành heo giống. Tuy vậy, phương pháp tính giá xuất kho thức ăn chưa được cập nhật liên tục theo ngày. Việc ghi chép này khiến giá thành biến động nhẹ qua từng lứa nuôi, tạo độ trễ cho bảng cân đối kế toán.

2.2. Những tồn tại trong quy trình xác định kết quả kinh doanh

Quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị tập trung vào cuối mỗi kỳ hạch toán. Kế toán kết chuyển doanh thu từ tài khoản 511 và chi phí từ tài khoản 632, 642 sang tài khoản 911. Tuy nhiên, việc đối chiếu giữa sổ chi tiết bán hàng và sổ cái đôi lúc còn xảy ra chênh lệch nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ thói quen ghi sổ tay trước khi nhập vào bảng tính. Doanh nghiệp chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên sâu như MISA hay FAST nên tốc độ xử lý dữ liệu còn chậm. Báo cáo tài chính nội bộ định kỳ chưa phân tích sâu biến động chi phí thức ăn trên một đơn vị tăng trọng. Điều này hạn chế khả năng kiểm soát tỷ suất lợi nhuận ròng của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí tại Đồng Hiệp

Để khắc phục hạn chế, Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp cần áp dụng đồng bộ nhiều nhóm giải pháp kỹ thuật. Doanh nghiệp cần chuyển dịch hoàn toàn sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Các gói phần mềm như MISA, FAST hoặc VACOM cung cấp phân hệ chăn nuôi chuẩn mực. Việc đưa công nghệ vào vận hành giúp kết nối tự động giữa kho cám, trại chăn nuôi và phòng tài vụ. Kế toán viên có thể nhập liệu hóa đơn bán heo và xuất kho tức thì. Quy trình chứng từ cần được chuẩn hóa nghiêm ngặt từ khâu cân xuất lợn đến phát hành hóa đơn tài chính. Doanh nghiệp nên bổ sung các tài khoản chi tiết nhằm bóc tách riêng doanh thu của từng chủng loại lợn cụ kỵ. Các khoản chi phí phòng dịch và kiểm dịch thú y cần được phân bổ khoa học vào từng chu kỳ nuôi. Việc nâng cao trình độ nhân sự kế toán cũng đóng vai trò quyết định. Kế toán viên cần được đào tạo cập nhật các thông tư mới của Bộ Tài chính để lập báo cáo tài chính chính xác và đúng hạn.

3.1. Ứng dụng phần mềm kế toán máy chuyên nghiệp

Triển khai phần mềm kế toán máy là giải pháp trọng tâm nhằm hiện đại hóa công tác tài chính. Doanh nghiệp nên lựa chọn các giải pháp uy tín như MISA SME hoặc FAST Accounting. Phần mềm cho phép thiết lập danh mục vật tư chi tiết cho cám, thuốc thú y và từng nhóm đàn heo. Khi phát sinh hóa đơn bán hàng, hệ thống tự động ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 511. Đồng thời, phần mềm hỗ trợ tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tự động. Thao tác tự động hóa này loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót cơ học trong quá trình tính toán. Nhờ vậy, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh được lập kịp thời và chính xác cao.

3.2. Hoàn thiện chứng từ và tổ chức hạch toán chi phí

Doanh nghiệp cần chuẩn hóa toàn diện hệ thống chứng từ kế toán ban đầu. Mọi phiếu xuất kho thức ăn gia súc phải có chữ ký xác nhận của cán bộ thú y và thủ kho. Hóa đơn bán lợn thương phẩm cần ghi đầy đủ trọng lượng cân thực tế và số tai lợn. Kế toán cần mở thêm các sổ chi tiết theo dõi chi phí giống thuần chủng riêng biệt. Các khoản mục chi phí điện nước, nhân công phục vụ chuồng trại cần phân bổ theo tỷ lệ đàn lợn thực tế. Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí chặt chẽ sang tài khoản 154 và 632. Việc hạch toán minh bạch này giúp phản ánh đúng giá thành của từng dòng lợn thương phẩm, bảo đảm số liệu doanh thu và chi phí luôn đồng nhất.

IV. Ý nghĩa ứng dụng hoàn thiện kế toán KQKD ở đơn vị Đồng Hiệp

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mang lại lợi ích lâu dài cho Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp. Hệ thống kế toán hoàn chỉnh giúp bảo toàn vốn và thúc đẩy tái đầu tư trang trại. Ban giám đốc sở hữu công cụ đắc lực để phân tích chính xác biên lợi nhuận của từng giống lợn nhập ngoại. Doanh nghiệp chủ động kiểm soát chi phí thức ăn chăn nuôi trước sự biến động thất thường của giá nông sản thị trường. Dòng tiền được kiểm soát chặt chẽ giúp hạn chế rủi ro nợ khó đòi từ các đại lý thu mua. Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước theo đúng luật định. Hồ sơ kế toán rõ ràng tạo niềm tin vững chắc đối với ngân hàng thương mại khi thẩm định vốn vay mở rộng quy mô. Việc đổi mới này tạo tiền đề vững chắc để thương hiệu chăn nuôi Đồng Hiệp nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường.

4.1. Lợi ích đối với công tác điều hành xí nghiệp

Công tác kế toán chuẩn hóa hỗ trợ đắc lực cho ban giám đốc trong điều hành sản xuất. Số liệu chi phí cập nhật thường xuyên giúp kiểm soát định mức tiêu thụ thức ăn chăn nuôi. Khi chỉ số tiêu tốn thức ăn trên một kilôgam tăng trọng vượt định mức, ban quản lý kịp thời tìm nguyên nhân xử lý. Kế toán doanh thu chuẩn xác hỗ trợ đánh giá đúng năng suất tiêu thụ của các giống thuần chủng Landrace hay Duroc. Thông tin tài chính tin cậy là cơ sở khoa học để lập dự toán ngân sách cho các chu kỳ nuôi lợn kế tiếp. Ban điều hành có thể phân bổ nguồn vốn tập trung vào các giống lợn mang lại tỷ suất lợi nhuận cao nhất.

4.2. Kiến nghị điều kiện thực hiện các giải pháp kế toán

Để thực hiện thành công các giải pháp, xí nghiệp cần đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ. Doanh nghiệp cần trang bị hệ thống máy tính hiện đại và mạng lưới kết nối nội bộ ổn định. Ban giám đốc cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán cho đội ngũ nhân viên. Cơ chế khen thưởng và kỷ luật cần được xây dựng rõ ràng nhằm nâng cao trách nhiệm nhập liệu chứng từ. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước, các chính sách thuế đối với ngành chăn nuôi cần tiếp tục giữ vững sự ổn định. Cơ quan thuế địa phương cần thường xuyên hướng dẫn xí nghiệp áp dụng đúng các biểu mẫu kế toán mới nhất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp chăn nuôi đồng hiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạ. ệ ế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạ 2 Nguyễ – - 2015 CHƢƠNG 1 TR 1. Bán hàng , là quá trình thực hiện .3  Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đượ.

 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT  Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.  Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khâu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu). 4 Nguyễ – - 2015  Những doanh nghiệp gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.  Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.

 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán tiền trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.  Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê nhà của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chi cho số năm cho thuê tài sản. 5 Nguyễ – - 2015 , chi ph – kinh doanh. Phương thức tiêu thụ chủ yếu mà doanh nghiệp hay sử dụng.

 Phương thức tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàn trực tiếp cho khách hàng tại các kho, các phân xưởng sản xuất không qua kho. Sản phẩm giao cho khách hàng chính thức được coi là tiêu thụ và đơn vị bán hàng mất quyền sở hữu về số hàng này.  Phương thức bán hàng qua đại lý:Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp( bên giao đại lý) giao hàng cho cơ sở (đại lý) nhận bán hàng đại lý, ký gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Số hàng giao cho đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý, cho đến khi bên giao đại lý thông báo bán được hàng và thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý thì mới được coi là hàng hóa tiêu thụ và ghi nhận doanh thu.

Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.  Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Sản phẩm hàng hóa khi giao cho người mua thì được coi là tiêu thụ người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền thanh toán chậm phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định được quy định trước trong hợp đồng.  oa  2: 6 Nguyễ – - 2015 - - - - TK - - TK 5118: Do.

 2: - TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa - TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm - TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.3 : 7 Nguyễ – - 2015 TK 333 TK 511,512 TK 111,112,131,136. Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp (đơn vị Đơn vị áp dụng PP áp dụng PP trực tiếp) Doanh thu bán hàng và TK 521, 531,532 cung ) cấp , K/c CKTM, doanh thu dịch vụ phát sinh hàng bán bị trả lại,giảm giá bán hàng Đơn vị áp dụng PP phát sinh trong kỳ Khấu trừ (giá chưa TK 911 có thuế GTGT) Cuối kỳ, K/c doanh thu tuần TK 333(33311) Thuế GTGT đầu ra CKTM, doanh thu bán hàng bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ 1.1 8 Nguyễ – - 2015 TK 511 TK 111,112,131 TK 641 Doanh thu bán hàng đại lý Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý TK 333(33311) TK 133 Thuế GTGT Thuế GTGT 1.2: TK 511 TK 131 Doanh thu bán hàng Tổng số tiền phải thu (Ghi theo giá bán trả tiền) của khách hàng TK 333(33311) TK 111,112 Thuế GTGT Số tiền đa thu của đầu ra khách hàng TK 515 TK 338(3387) Định kỳ, K/c doanh Lãi trả góp hoặc lãi thu là tiền lãi phải thu từng trả chậm phải thu của kỳ khách hàng 1.  TK 521: Chiết khấu thương mại:  Tài khoả ể phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.  TK 521: không có số dư cuối kỳ.

TK 531: Hàng bán bị trả lại:  Tài khoả ể theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. TK 532: Giảm giá hàng bán:  Là tài khoản được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp (hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế). 10 Nguyễ – - 2015 TK 111,112, 131, TK 521, 531, 532 TK 136 511 Doanh thu hàng bán bị trả lại, giám Cuối kỳ, K/c doanh thu hàng giá hàng bán, chiết khấu thương mại bán bị trả lại, giảm giá hàng (có cả thuế GTGT) (Đơn vị nộp thuế bán, GTGT theo phương pháp trực tiếp ) chiết khấu thương mại phát Doanh thu hàng bán bị trả lại, giám giá sinh trong kỳ. hàng bán, chiết khấu thương mại chưa có thuế GTGT (Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) TK 333(33311) Thuế GTGT phải nộp 1.1  : - : 11 Nguyễ – - 2015 = - : + = +  Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này.

 Phương pháp nhập sau xuất trư (LIFO): Theo phương pháp này.  : Theo phương pháp này giá của từng mặt hàng sẽ được giữ nguyên từ khi nhập kho đến lúc xuất kho. Khi xuất kho mặt hàng nào thì tính theo giá đích danh của mặt hàng đó.2  : - - Phiếu xuất kho.  632: Bên Nợ: - ốn hàng đã bán - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

Bên Có: - Kết chuyển giá vốn của hàng đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước). - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". - Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.3  xuyên: 13 Nguyễ – - 2015 TK 154 TK 632 TK 155, 156 Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không nhập qua kho Thành phẩm, hàng hóa đã TK 157 bán bị trả lại nhập kho Thành phẩm sản xuất Khi hàng gửi đi gửi đi bán không qua bán được xác định là nhập kho tiêu thụ TK 155, 156 Thành phẩm, hàng hóa TK 911 xuất kho gửi đi bán Cuối kỳ, K/c giá vốn hàng Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán bán của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ 1.5 14 Nguyễ – - 2015  : TK 155 TK 632 TK 135 Đầu kỳ, K/c trị giá vốn của Cuối kỳ, K/c trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ thành phẩm tồn kho cuối kỳ TK 157 TK 157 Đầu kỳ, K/c trị giá vốn của thành phẩm Cuối kỳ, K/c trị giá vốn của đã gửi bán chưa xác định là tiệu thụ đầu kỳ thành phẩm đã gửi đi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ TK 611 Cuối kỳ, xác định và K/c trị giá của TK 911 hàng hóa đã xuất bán được xác định là tiêu thụ (Doanh nghiệp thương mại) Cuối kỳ, K/c trị giá vốn hàng bán TK 631 của thành phẩm, hàng hoá dịch vụ Cuối kỳ, xác định và K/c trị giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho; giá thành dịch vụ đã hoàn thành (Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ) 1. 16 Nguyễ – - 2015 - cho QLDN,.2 17 Nguyễ – - 2015 TK 133 TK 641, 642 TK 111,112 TK 111,112,152.

Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản thu giảm chi TK 334, 338 TK 931 Chi phí tiền lương và khoản trích theolương Cuối kỳ, K/c chi phí bán TK 214 hàng chi phí quản lý doanh Chi phí khấu hao TSCĐ nghiệp TK 142, 242, 335 Chi phí phân bố dần, chi phi trích trước TK 512 Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ TK 333(33311) TK 111, 112, 141, 331 Chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí bằng tiền khác 18 Nguyễ – - 2015 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thư Thư (2015), Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, Hải Phòng.
APA 7
Nguyễn, T. T. (2015). Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/hoan-thien-to-chuc-ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-xi-nghiep-chan-nuoi-dong-hiep/9387453787
IEEE
T. T. Nguyễn, "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, Hải Phòng, 2015. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/hoan-thien-to-chuc-ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-xi-nghiep-chan-nuoi-dong-hiep/9387453787

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác