Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Quảng Ninh là địa bàn chiến lược vùng Đông Bắc với cơ cấu dân cư đa dạng gồm 43 thành phần dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 12,3% tổng dân số hơn 1,32 triệu người. Mặc dù công tác quản trị địa phương đạt nhiều thành tựu nổi bật, việc triển khai quy chế dân chủ tại vùng cao, biên giới vẫn đối mặt với không ít thách thức do rào cản ngôn ngữ, địa hình chia cắt và thói quen tự quản truyền thống. Đề tài "Thực hiện chính sách pháp luật về thi hành dân chủ cơ sở ở vùng dân tộc thiểu số tại tỉnh Quảng Ninh" của tác giả Nguyễn Văn Đông thuộc chuyên ngành Chính sách công tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để chuyển hóa đồng bộ các quy định pháp luật về dân chủ cơ sở thành hành động thực tế tại vùng đồng bào thiểu số.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là phân tích cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng thi hành pháp luật dân chủ cơ sở tại các địa bàn trọng điểm giai đoạn 2016 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thực thi chính sách đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cải thiện hiệu quả quản trị công, củng cố tỷ lệ đồng thuận của người dân đạt trên 95% trong các dự án nông thôn mới, tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt 94,3% và giữ vững an ninh chính trị tại khu vực biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết dân chủ xã hội chủ nghĩa và lý thuyết quản trị công hiện đại, nhấn mạnh vai trò trung tâm của công dân trong quy trình chính sách với nguyên tắc xuyên suốt là quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết thể chế và hành vi chính trị nhằm phân tích sự tương tác giữa pháp luật thực định với các thiết chế xã hội truyền thống của cộng đồng dân tộc thiểu số. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm:

  1. Dân chủ cơ sở: Cấp độ thực hiện quyền làm chủ trực tiếp và đại diện của người dân tại đơn vị hành chính cấp xã theo Điều 110 Hiến pháp năm 2013;
  2. Vùng dân tộc thiểu số: Địa bàn có tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ổn định từ 15% trở lên theo quy định tại Nghị định số 05/2011/NĐ-CP;
  3. Thực hiện chính sách pháp luật dân chủ cơ sở: Quá trình các chủ thể đưa các quy phạm pháp luật vào thực tiễn đời sống theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11;
  4. Cơ chế vận hành "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra": Chu trình bốn bước bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, thảo luận, thực thi và giám sát của cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc tỉnh Quảng Ninh, kết hợp dữ liệu sơ cấp tại 198 thôn, bản thuộc 3 huyện vùng cao tiêu biểu: Ba Chẽ (73 thôn), Bình Liêu (104 thôn) và Tiên Yên (21 xã, thị trấn).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu cụm có chủ đích được áp dụng nhằm đại diện cho 12,3% dân số thiểu số với các cộng đồng người Dao, Tày, Sán Chỉ, Sán Dìu. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa định lượng (thống kê mô tả các tỷ lệ giải quyết đơn thư, chỉ số giám sát đầu tư) và định tính (phân tích nội dung văn bản quy phạm, so sánh đối chiếu thực tiễn). Lý do lựa chọn phương pháp hỗn hợp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tuân thủ pháp luật, đồng thời làm sáng tỏ các yếu tố văn hóa bản địa ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tham gia chính trị của người dân vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc thực hiện công khai minh bạch ("Dân biết") đạt độ bao phủ toàn diện. 100% xã, thị trấn tại các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu và Tiên Yên đã niêm yết công khai thủ tục hành chính, quy hoạch đất đai và ngân sách tại nhà văn hóa thôn. Điển hình tại huyện Tiên Yên, các cơ quan đã phát 15.000 tờ gấp pháp luật, tổ chức 45 cuộc tuyên truyền trực tiếp thu hút 2.730 lượt người tham gia và đăng tải 245 tin bài truyền thông đa nền tảng.

Thứ hai, quyền tham gia bàn bạc và tự quản ("Dân bàn, dân làm") được phát huy sâu rộng. Tại huyện Ba Chẽ, 73/73 thôn (đạt tỷ lệ 100%) hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung quy ước thôn bản, thành lập hòm thư góp ý tại 100% nhà văn hóa. Người dân đã trực tiếp bàn bạc, hiến hàng nghìn mét vuông đất và đóng góp hàng nghìn ngày công để xây dựng đường giao thông nội thôn, giúp tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công huyện Ba Chẽ năm 2020 đạt 94,3% kế hoạch.

Thứ ba, cơ chế giám sát cộng đồng và hòa giải cơ sở ("Dân kiểm tra") tạo chuyển biến rõ nét nhưng có sự phân hóa giữa các địa bàn. Tại huyện Ba Chẽ, 73 tổ hòa giải với hơn 365 hòa giải viên đã xử lý thành công 21/21 vụ việc mâu thuẫn (đạt 100%), Ban giám sát đầu tư cộng đồng thực hiện 23 cuộc giám sát và giải quyết dứt điểm 5/5 kiến nghị (đạt 100%). Ngược lại, tại huyện Bình Liêu, Ban giám sát cộng đồng tiến hành 67 cuộc giám sát, phát hiện và xử lý 5 vụ việc; 104 tổ hòa giải với gần 500 thành viên hòa giải thành công 104/192 vụ việc (đạt tỷ lệ 54%).

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hòa giải thành công (Ba Chẽ đạt 100% so với Bình Liêu đạt 54%) và bảng ma trận đánh giá 5 nhóm tiêu chí thực hiện Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 để làm nổi bật mối tương quan giữa mức độ công khai thông tin với tỷ lệ giảm thiểu khiếu nại vượt cấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp công tác dân chủ cơ sở đạt hiệu quả cao là sự lãnh đạo sát sao của cấp ủy, chính quyền địa phương gắn liền với việc cải cách hành chính và đo lường chỉ số hài lòng PAPI, SIPAS, DDCI. Việc phân công cán bộ phụ trách từng thôn, bản đã kịp thời nắm bắt tâm tư đồng bào.

Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất thể hiện ở tỷ lệ hòa giải thành công tại Bình Liêu chỉ đạt 54%. Nguyên nhân là do địa bàn huyện có đường biên giới dài 43,1 km, hơn 96% dân số là người dân tộc thiểu số, trình độ dân trí không đồng đều, rào cản phong tục tập quán còn nặng nề và năng lực của một bộ phận cán bộ cấp xã chưa bắt kịp yêu cầu. So sánh với các nghiên cứu tại vùng Tây Bắc và Tây Nguyên (nơi tỷ lệ công khai thông tin thường chỉ đạt khoảng 65% - 70%), kết quả thực thi tại Quảng Ninh vượt trội hơn hẳn về tính hệ thống và sự đồng thuận của nhân dân trong xây dựng nông thôn mới.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đa dạng hóa và số hóa phương thức tuyên truyền pháp luật dân chủ: Sở Tư pháp phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và UBND cấp huyện biên soạn tài liệu song ngữ (tiếng Việt và tiếng Dao, Tày, Sán Chỉ), ứng dụng mạng xã hội và truyền thanh không dây. Mục tiêu đạt 100% người dân vùng DTTS tiếp cận đầy đủ chính sách pháp luật; triển khai thực hiện trong giai đoạn 2022 - 2024.

  2. Nâng cao năng lực và kỹ năng dân vận cho đội ngũ cán bộ công chức cơ sở: Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các trung tâm chính trị huyện tổ chức định kỳ 2 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ/năm/huyện về kỹ năng thực thi quy chế dân chủ và tiếng dân tộc bản địa. Mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ cấp xã vùng cao về kỹ năng đối thoại và công tác dân tộc trước năm 2025.

  3. Tăng cường hoạt động đối thoại trực tiếp và giải quyết dứt điểm đơn thư kiến nghị: Chủ tịch UBND cấp xã và cấp huyện duy trì nghiêm túc quy chế tiếp công dân định kỳ tối thiểu 2 cuộc/tháng theo Quy định số 11-QĐ/TW của Bộ Chính trị. Mục tiêu đạt tỷ lệ giải quyết thỏa đáng 100% kiến nghị chính đáng của đồng bào ngay tại cơ sở, không để phát sinh điểm nóng; thực hiện thường xuyên từ năm 2022.

  4. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban giám sát đầu tư cộng đồng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp hoàn thiện quy chế phối hợp, cấp kinh phí hoạt động ổn định và bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát cho hơn 865 hòa giải viên, giám sát viên. Mục tiêu nâng tỷ lệ hòa giải thành công tại các huyện khó khăn lên trên 85% và bảo đảm 100% công trình đầu tư công có sự giám sát của nhân dân giai đoạn 2023 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ninh, Sở Nội vụ và UBND các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, Tiên Yên sử dụng làm cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội.

  2. Cán bộ cơ sở, Bí thư chi bộ, Trưởng thôn và Người có uy tín trong đồng bào DTTS: Vận dụng trực tiếp quy trình 4 bước lấy ý kiến nhân dân, cách thức tổ chức họp thôn hiệu quả và phương pháp lồng ghép hương ước vào giải quyết hòa giải tranh chấp đất đai, hôn nhân gia đình.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Luật học: Sử dụng như một tài liệu tham khảo giàu cứ liệu thực chứng về mô hình dân chủ cơ sở tại vùng đặc thù, phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

  4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Khai thác mô hình tổ chức hoạt động của Ban giám sát đầu tư cộng đồng và tổ hòa giải cơ sở để nâng cao chất lượng phản biện xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đặc thù lớn nhất trong việc thực hiện dân chủ cơ sở tại vùng dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Ninh là gì? Đó là sự đan xen chặt chẽ giữa pháp luật nhà nước và tập quán tự quản truyền thống của 43 dân tộc. Tại huyện Bình Liêu, nơi hơn 96% dân số là người DTTS, việc thực hiện dân chủ phụ thuộc lớn vào vai trò của già làng, trưởng bản và phương thức tuyên truyền bằng tiếng mẹ đẻ thay vì chỉ dựa trên văn bản hành chính thông thường.

  2. Tại sao tỷ lệ hòa giải thành công tại huyện Bình Liêu (54%) lại thấp hơn đáng kể so với huyện Ba Chẽ (100%)? Sự chênh lệch này bắt nguồn từ địa bàn Bình Liêu có đường biên giới 43,1 km hiểm trở, tỷ lệ đồng bào thiểu số chiếm trên 96% dẫn đến rào cản giao tiếp ngôn ngữ lớn hơn. Đồng thời, các tranh chấp tại Bình Liêu phức tạp hơn về đất rừng và quan hệ hôn nhân gia đình so với quy mô 73 thôn bản của Ba Chẽ.

  3. Ban giám sát đầu tư cộng đồng tại các huyện miền núi hoạt động có thực chất không? Hoạt động giám sát diễn ra rất thực chất và hiệu quả. Điển hình tại huyện Ba Chẽ, Ban giám sát đầu tư cộng đồng đã thực hiện 23 cuộc giám sát các công trình nông thôn mới, kiến nghị xử lý thành công 5/5 vụ việc (đạt 100%). Tại Bình Liêu, đơn vị đã tiến hành 67 cuộc giám sát, kịp thời chấn chỉnh 5 vụ việc liên quan đến hạ tầng nước sinh hoạt.

  4. Làm thế nào để khuyến khích đồng bào dân tộc thiểu số tham gia đóng góp ý kiến vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã? Chính quyền cơ sở cần kết hợp linh hoạt giữa họp thôn trực tiếp, phát phiếu lấy ý kiến tận nhà và đặt 100% hòm thư góp ý tại nhà văn hóa thôn. Việc sử dụng cán bộ là người địa phương thông thạo tiếng dân tộc để giải thích cặn kẽ các dự thảo nghị quyết giúp tỷ lệ tham gia của người dân tăng rõ rệt.

  5. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng sang các địa phương khác được không? Hoàn toàn có thể nhân rộng. Mô hình phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc, Ban giám sát cộng đồng và việc lồng ghép chỉ số PAPI, SIPAS tại 3 huyện của Quảng Ninh là bài học kinh nghiệm quý báu cho hơn 5.266 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên toàn quốc trong tiến trình hoàn thiện thể chế dân chủ cơ sở.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực hiện chính sách pháp luật dân chủ cơ sở tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Hiến pháp năm 2013 và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11.
  • Khảo sát thực chứng sâu sắc tại 3 huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 với tỷ lệ niêm yết công khai thông tin đạt 100%.
  • Chỉ rõ những nút thắt thể chế, rào cản ngôn ngữ và sự chênh lệch trong kết quả hòa giải cơ sở (Ba Chẽ đạt 100%, Bình Liêu đạt 54%).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội.
  • Khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa việc mở rộng dân chủ trực tiếp với nhiệm vụ giữ vững an ninh trật tự và phát triển kinh tế bền vững khu vực biên giới.

Luận văn Thạc sĩ Chính sách công của tác giả Nguyễn Văn Đông là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp thiết thực cho công tác quản trị công tại vùng dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Ninh. Trong giai đoạn 2022 - 2025, các cơ quan ban ngành cần khẩn trương số hóa quy trình dân chủ cơ sở và chuẩn hóa năng lực tiếng dân tộc cho 100% cán bộ cấp xã. Hãy tham khảo và áp dụng ngay các giải pháp từ luận văn để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân tại địa phương!