GIÁO TRÌNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)
Giáo trình Lý luận và phương pháp công tác lưu trữ do GVC. Chu Thị Hậu chủ biên, cùng tập thể giảng viên Tổ bộ môn Lưu trữ thuộc Khoa Văn thư – Lưu trữ, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội biên soạn, được Nhà xuất bản Lao động ấn hành năm 2016. Giáo trình được thiết kế phục vụ giảng dạy cho sinh viên bậc đại học hệ chính quy và hệ vừa làm vừa học với thời lượng từ 3 đến 4 tín chỉ (bao gồm cả lý thuyết và thực hành nghiệp vụ).
Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống lý luận khoa học lưu trữ, cơ sở pháp lý, tổ chức bộ máy và toàn bộ quy trình nghiệp vụ kỹ thuật xử lý tài liệu trong hệ thống Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử. Phạm vi nội dung tập trung chủ yếu vào loại hình tài liệu lưu trữ hành chính – loại hình tài liệu phổ biến có giá trị pháp lý cao được sản sinh từ hoạt động của các cơ quan, tổ chức.
Cấu trúc giáo trình gồm Lời nói đầu, Mục lục, 3 phần nội dung lớn (chia thành 11 chương), hệ thống câu hỏi ôn tập, thực hành, thảo luận cuối mỗi chương, 8 phụ lục văn bản quy phạm pháp luật và Danh mục tài liệu tham khảo. Điểm đặc thù của công trình là sự kế thừa có chọn lọc từ Giáo trình lưu trữ (2009) của PGS.TS. Dương Văn Khảm và TS. Triệu Văn Cường, đồng thời tái cấu trúc bố cục, biên soạn mới một số chương và chuẩn hóa toàn bộ nội dung lý luận, nghiệp vụ theo khung pháp lý của Luật Lưu trữ năm 2011 cùng các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)
Các chương/chủ đề chính
Nội dung 11 chương của giáo trình được tổ chức theo 3 phần có tiến trình logic chặt chẽ:
- Phần A: Những vấn đề lý luận chung (Chương 1 – 2, GVC. Nguyễn Cảnh Đương biên soạn): Khảo sát khái niệm, 4 đặc điểm (chứa thông tin hồi cố, độ chính xác cao, có nguồn gốc xuất xứ, quản lý tập trung thống nhất), phân loại và ý nghĩa chính trị, kinh tế, khoa học, văn hóa – xã hội của tài liệu lưu trữ. Chương 2 phân tích các định nghĩa công tác lưu trữ, 2 chức năng cơ bản (bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng), 2 tính chất (tính khoa học và tính cơ mật), đối tượng, nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu của lưu trữ học.
- Phần B: Tổ chức, quản lý công tác lưu trữ (Chương 3 – 4, GV. Trịnh Thị Kim Oanh và GVC. Dương Mạnh Hùng biên soạn): Trình bày hệ thống tổ chức lưu trữ Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, cơ quan Nhà nước; phân định mạng lưới Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử. Phân tích nội dung quản lý nhà nước, quản lý của cơ quan/tổ chức, công tác tiêu chuẩn hóa và yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ.
- Phần C: Quy trình nghiệp vụ lưu trữ (Chương 5 – 11): Hệ thống hóa trọn vẹn 7 quy trình kỹ thuật nghiệp vụ:
- Chương 5 (GVC. Trần Thị Loan): Thu thập, bổ sung tài liệu vào Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử.
- Chương 6 (GVC. Chu Thị Hậu): Phân loại tài liệu thành phông lưu trữ cơ quan, phông cá nhân và sưu tập lưu trữ.
- Chương 7 (GVC. Trần Thị Loan): Xác định giá trị tài liệu, xây dựng bảng thời hạn bảo quản, hoạt động của Hội đồng xác định giá trị và quy trình hủy tài liệu hết giá trị.
- Chương 8 (GVC. Chu Thị Hậu): Công cụ và phương pháp thống kê tài liệu lưu trữ.
- Chương 9 (GVC. Chu Thị Hậu): Xây dựng công cụ tra cứu khoa học truyền thống (mục lục hồ sơ, bộ thẻ, sách chỉ dẫn) và hiện đại (cơ sở dữ liệu, biên mục phiếu tin).
- Chương 10 (GV. Phạm Thị Hồng Quyên): Kỹ thuật bảo quản, chế độ kho tàng, phòng chống cháy, lập bản sao bảo hiểm và tu bổ, phục chế.
- Chương 11 (GV. Phạm Thị Hồng Quyên): Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu (phòng đọc, cấp bản sao chứng thực, trưng bày triển lãm, công bố tài liệu).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Các trường phái lý luận: So sánh 3 trường phái định nghĩa tài liệu lưu trữ: căn cứ giá trị tiềm năng (Hội đồng Lưu trữ Quốc tế - ICA 1988), căn cứ nguồn gốc xuất xứ (Tây Âu, Luật Lưu trữ Pháp 1979) và căn cứ nơi bảo quản (Liên Xô 1982, Luật Liên bang Nga số 125-FZ năm 2004); từ đó khẳng định quan điểm dung hòa của Việt Nam tại Khoản 3 Điều 2 Luật Lưu trữ năm 2011.
- Nguyên tắc phương pháp luận: Nguyên tắc xuất xứ (provenance), nguyên tắc phông, nguyên tắc thời đại lịch sử trong thu thập; nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện và tổng hợp trong xác định giá trị tài liệu.
- Khung tiêu chuẩn nghiệp vụ: 8 tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu (ý nghĩa nội dung, tác giả, ý nghĩa cơ quan hình thành phông, sự trùng lặp thông tin, thời gian - địa điểm, mức độ hoàn chỉnh của phông, hiệu lực pháp lý, kỹ thuật chế tác); cấu tạo bảng thời hạn bảo quản.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Lập hồ sơ, phân loại tài liệu vào phông, thống kê sổ sách, biên mục phiếu tin dữ liệu đầu vào, lập mục lục hồ sơ tra cứu, thực hiện kỹ thuật kiểm soát môi trường kho và tu bổ tài liệu hư hỏng.
- Kỹ năng phân tích, thẩm định: Phân tích chức năng cơ quan hình thành phông, đánh giá giá trị tài liệu theo tiêu chuẩn khoa học, lập hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo đúng trình tự pháp luật.
- Kỹ năng quản trị và dịch vụ công: Vận hành phòng đọc, giải quyết thủ tục cấp bản sao tài liệu và bản chứng thực lưu trữ, tổ chức trưng bày triển lãm và công bố tài liệu lưu trữ phục vụ xã hội.
Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)
Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa truyền thụ khung lý luận học thuật với rèn luyện kỹ năng thực hành thao tác nghiệp vụ. Nội dung bài giảng bám sát các điều khoản quy định pháp luật và chuẩn mực kỹ thuật ngành Lưu trữ.
Hệ thống bài tập, câu hỏi ôn tập và chủ đề thảo luận được tích hợp ở cuối mỗi chương nhằm giúp người học củng cố tư duy logic và kỹ năng thực tế. Điển hình như các bài tập phân tích, phân biệt các khái niệm: "tài liệu", "văn bản", "tư liệu" và "tài liệu lưu trữ"; bài tập xác định phương pháp phân loại phông và thiết kế công cụ tra cứu.
Giáo trình sử dụng nhiều dẫn chứng, tư liệu ảnh và hiện vật từ thực tế hoạt động lưu trữ quốc gia làm tình huống học tập, tiêu biểu như:
- Bằng của Bộ Lại cấp năm Hồng Đức 19 (1488) và Bản vẽ mặt trước Nhà hát Lớn Hà Nội năm 1909 do F. Lagisquet và Harlay lập (nguồn: Trung tâm Lưu trữ quốc gia I).
- Tài liệu ảnh Lễ tiếp nhận hồ sơ của Nhà viết kịch Lưu Quang Vũ – Nhà thơ Xuân Quỳnh năm 2012 và ảnh Xe tăng tiến vào Dinh Độc Lập trưa ngày 30/4/1975 (nguồn: Trung tâm Lưu trữ quốc gia III).
- Khối tư liệu Mộc bản triều Nguyễn (nguồn: Trung tâm Lưu trữ quốc gia IV) và Châu bản triều Nguyễn.
Phương pháp đánh giá học phần được thiết kế đa dạng: đánh giá thường xuyên qua bài tập thực hành nghiệp vụ (lập mục lục hồ sơ, lập bảng thống kê, biên mục phiếu tin) và đánh giá kết thúc học phần qua bài thi viết/vấn đáp kiểm tra năng lực hiểu biết lý luận, khả năng viện dẫn cơ sở pháp lý và giải quyết tình huống nghiệp vụ.
Về định hướng tự học, sinh viên được yêu cầu nghiên cứu đối chiếu nội dung bài học với hệ thống 8 phụ lục văn bản quy phạm pháp luật ở cuối sách và tra cứu mở rộng trong Danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành (các công trình của Đào Xuân Chúc, Vương Đình Quyền, Nguyễn Văn Thâm, Nguyễn Cảnh Đương và tài liệu lưu trữ học Liên Xô, Pháp, ICA).
Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)
So với các tài liệu giảng dạy giai đoạn trước (như ấn bản năm 1990 của Đào Xuân Chúc, Nguyễn Văn Hàm, Vương Đình Quyền, Nguyễn Văn Thâm hay ấn bản năm 2009 của Dương Văn Khảm, Triệu Văn Cường), giáo trình năm 2016 có những bước phát triển học thuật rõ rệt:
- Cập nhật toàn diện thể chế pháp lý mới: Tích hợp đầy đủ các quy định của Luật Lưu trữ năm 2011, Nghị định số 01/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ, Thông tư số 04/2013/TT-BNV ban hành Quy chế mẫu về công tác văn thư, lưu trữ.
- Tích hợp chuyên sâu về lưu trữ điện tử và công nghệ thông tin: Bổ sung nội hàm tài liệu lưu trữ điện tử theo Luật Lưu trữ 2011 và Nghị định 01/2013/NĐ-CP; xác định các điều kiện pháp lý để tài liệu điện tử có giá trị như bản gốc (tính toàn vẹn, xác thực, truy cập được); quy định về số hóa, quản lý chữ ký số và kỹ thuật thiết kế cơ sở dữ liệu lưu trữ, phiếu tin biên mục.
- Kết nối thực tiễn di sản tư liệu thế giới: Đưa vào nội dung phân tích giá trị lịch sử – văn hóa của các di sản được UNESCO vinh danh: 82 Bia Tiến sĩ tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Mộc bản triều Nguyễn (công nhận Di sản tư liệu thế giới năm 2009) và Châu bản triều Nguyễn (ghi danh Di sản tư liệu khu vực Châu Á – Thái Bình Dương năm 2014).
Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)
- Sinh viên đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học hệ chính quy và vừa làm vừa học của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội thuộc các ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước và các ngành liên quan. Đối với sinh viên chuyên ngành Lưu trữ học, giáo trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo tổng luận trước khi học các học phần chuyên sâu riêng biệt về từng quy trình nghiệp vụ.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc có kiến thức nền tảng về Quản lý nhà nước, Văn bản và kỹ thuật soạn thảo văn bản, Pháp luật đại cương và Nghiệp vụ công tác văn thư.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn để xây dựng đề cương bài phân phối thời lượng giảng dạy (3 - 4 tín chỉ), biên soạn bài giảng và thiết kế đề thi, bài tập nghiệp vụ.
- Cán bộ thực tiễn và tự học: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho công chức, viên chức, nhân viên phụ trách công tác lưu trữ tại các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trong việc chuẩn hóa các quy trình lưu trữ hồ sơ tài liệu.
Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình dùng làm tài liệu học tập chính cho sinh viên đại học hệ chính quy, vừa làm vừa học; tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Lưu trữ học và cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức.
2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?
Người học cần có kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, hệ thống văn bản quản lý nhà nước và các nguyên tắc cơ bản của công tác văn thư.
3. Điểm khác biệt căn bản của giáo trình so với các giáo trình trước đây là gì?
Giáo trình được tái cấu trúc thành 3 phần rõ ràng, chuẩn hóa định nghĩa theo Luật Lưu trữ 2011, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới (Nghị định 01/2013/NĐ-CP, Thông tư 04/2013/TT-BNV) và bổ sung mảng kiến thức về lưu trữ điện tử, tiêu chuẩn hóa và ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?
Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc tra cứu các văn bản pháp luật tương ứng trong phần 8 phụ lục, đồng thời giải quyết các câu hỏi ôn tập, bài tập thực hành ở cuối mỗi chương.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Giáo trình tích hợp sẵn 8 phụ lục gồm các Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn chuyên ngành và Danh mục tài liệu tham khảo của các tác giả chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước.
Kết luận (150 từ)
Giáo trình Lý luận và phương pháp công tác lưu trữ (2016) cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh, chuẩn mực về mặt lý luận khoa học và phương pháp luận quản lý, nghiệp vụ lưu trữ tại Việt Nam, tập trung giải quyết toàn diện loại hình tài liệu lưu trữ hành chính.
Lộ trình học tập khoa học được định hình qua 3 giai đoạn: tiếp cận lý luận nền tảng (Phần A), nắm vững mô hình tổ chức và nguyên tắc quản lý nhà nước (Phần B), sau đó đi sâu vào thực hành thuần thục 7 quy trình nghiệp vụ lưu trữ cụ thể (Phần C).
Để mở rộng kiến thức, người học nên kết hợp tham khảo các giáo trình chuyên sâu riêng biệt về tài liệu khoa học – công nghệ, tài liệu nghe – nhìn và tài liệu lưu trữ điện tử do cơ sở đào tạo phát hành.