TẬP TÀI LIỆU HỌC TẬP HỌC PHẦN CÔNG TÁC VĂN THƯ – LƯU TRỮ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

Tổng quan về giáo trình

Tập tài liệu học tập Công tác văn thư – lưu trữ trong cơ quan, tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội do ThS. Trịnh Thị Năm biên soạn, được Khoa Văn thư – Lưu trữ thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo từ năm 2018. Đây là học phần chuyên ngành trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Văn thư – Lưu trữ và ngành Quản trị văn phòng, đóng vai trò trang bị hệ thống lý luận, văn bản pháp quy và kỹ thuật nghiệp vụ đặc thù cho khối cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

Mục tiêu học tập của tập tài liệu nhằm giúp người học xác định được thẩm quyền ban hành, thể loại và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng; nắm vững cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam; đồng thời thực hiện chuẩn xác các nghiệp vụ lập hồ sơ, nộp lưu, chỉnh lý, thống kê, xác định giá trị và khai thác tài liệu lưu trữ trong toàn bộ hệ thống cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp cơ sở.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo phương pháp hệ thống hóa văn bản quy phạm và hướng dẫn chuyên ngành. Toàn bộ tập tài liệu gồm 26 văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và quy định pháp luật do Quốc hội, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ban Bí thư, Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Công an, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành. Cách tiếp cận này giúp sinh viên tiếp cận trực tiếp với các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật gốc đang có hiệu lực thi hành.

Điểm đặc thù của tài liệu là phân định rõ ràng giữa hệ thống văn bản quy phạm hành chính nhà nước thông thường và hệ thống văn kiện, quy định nghiệp vụ riêng biệt của khối cơ quan lãnh đạo Đảng cùng các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung tài liệu được phân bổ qua 26 văn bản quy phạm và hướng dẫn nghiệp vụ, có thể khái quát thành 6 nhóm chủ đề trọng tâm:

  1. Khung pháp lý chung về hoạt động lưu trữ quốc gia: Tài liệu mở đầu bằng toàn văn Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 (gồm 44 điều thuộc 6 chương). Văn bản này xác định các khái niệm cơ bản: hoạt động lưu trữ, phông lưu trữ, Phông Lưu trữ quốc gia Việt Nam (gồm Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam và Phông Lưu trữ Nhà nước Việt Nam), tài liệu lưu trữ vĩnh viễn, tài liệu lưu trữ điện tử, chứng chỉ hành nghề lưu trữ và nguyên tắc quản lý lưu trữ thống nhất.

  2. Chế độ quản lý Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam: Tập trung vào Quy định số 270-QĐ/TW ngày 06/12/2014 của Ban Bí thư. Nội dung quy định thành phần tài liệu thuộc phông, hệ thống cơ quan quản lý lưu trữ của Đảng (Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Phòng Lưu trữ tỉnh ủy/thành ủy, Lưu trữ cơ quan huyện ủy), thẩm quyền thu thập, thời hạn nộp lưu (10 năm đối với tài liệu thông thường, 30 năm đối với Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương) và quy chế giải mật, tiêu hủy tài liệu.

  3. Thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng: Quy định số 66-QĐ/TW ngày 06/02/2017 và Hướng dẫn số 36-HD/VPTW ngày 03/4/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng. Nội dung chi tiết hóa 20 thành phần thể thức văn bản (tiêu đề, tên cơ quan ban hành, số và ký hiệu, trích yếu, nội dung, thẩm quyền ký, con dấu, nơi nhận, mức độ mật/khẩn, phông chữ TCVN 6909:2001, định lề trang in, quy cách bản sao y, sao lục, trích sao).

  4. Tổ chức bộ máy và quản lý con dấu trong cơ quan Đảng: Quy định số 219-QĐ/TW ngày 27/12/2013 về chức năng, nhiệm vụ cơ quan tham mưu Tỉnh ủy; Quy định số 296-QĐ/TW và Hướng dẫn số 08/HD/BTCTW về quản lý, sử dụng con dấu của tổ chức Đảng; Thông tư số 20-T/2012/TT-BCA quy định về con dấu của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

  5. Nghiệp vụ văn thư - lưu trữ chuyên sâu trong cơ quan Đảng: Bao gồm Hướng dẫn số 17-HD/VPTW (lập hồ sơ và nộp lưu); Công văn số 158-CV/LT (hướng dẫn 3 mẫu khung phân loại tài liệu cơ quan lãnh đạo Đảng); Hướng dẫn số 35-HD/VPTW và 02-HD/VPTW (thực hiện Bảng thời hạn bảo quản tài liệu ở cấp tỉnh, huyện và Trung ương); Hướng dẫn số 38-HD/VPTW (thống kê công tác văn thư lưu trữ); Hướng dẫn số 09-HD/VPTW và 58-HD/VPTW (giao nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử và xác định danh mục nguồn nộp lưu); Quy định số 33-HD/VPTW (công tác văn thư tại Văn phòng Trung ương Đảng).

  6. Công tác văn thư - lưu trữ trong các tổ chức chính trị - xã hội: Hướng dẫn số 48-HD/VPTW và hệ thống các văn bản hướng dẫn thể thức của từng đoàn thể: Quyết định 367-QĐ/TWĐTN, Hướng dẫn 29-HD/VP (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh); Hướng dẫn 91-HD/UBMTTW-BTT (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); Quyết định 1013/QĐ-TLĐ và 1014/QĐ-TLĐ (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam); Hướng dẫn 20-HD/ĐCT và 14-HD/ĐCT (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam); Quy định 23-QĐ/HNDTW và Hướng dẫn 15-HD-VP (Hội Nông dân Việt Nam).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tập tài liệu thiết lập các nguyên tắc và mô hình quản lý văn bản, tài liệu lưu trữ:

  • Nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất: Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc sở hữu của Đảng, được quản lý tập trung từ Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng đến cấp tỉnh ủy và cơ sở.
  • Thẩm quyền ký văn bản của Đảng: Phân định rõ thẩm quyền đề ký thay mặt (T/M), ký thay (K/T), thừa lệnh (T/L), trực tiếp, và quy chế ký xác nhận biên bản/nghị quyết đại hội khi không có con dấu riêng.
  • Tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu: Áp dụng nguyên tắc lịch sử, toàn diện và tổng hợp dựa trên 6 tiêu chuẩn: nội dung, vị trí cơ quan hình thành, ý nghĩa sự kiện, mức độ toàn vẹn phông, hình thức và tình trạng vật lý của văn bản.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng soạn thảo và kiểm tra thể thức: Định dạng chính xác văn bản Đảng trên khổ giấy A4 theo tiêu chuẩn lề (trên 20 mm, dưới 20 mm, trái 30 mm, phải 15 mm), dàn khoảng cách dòng (tối thiểu 18pt), khoảng cách đoạn (tối thiểu 6pt), bố trí đúng vị trí ô thể thức từ ô số 1 đến ô số 13 theo sơ đồ Phụ lục 1 của Hướng dẫn 36-HD/VPTW.
  • Kỹ năng lập và nộp lưu hồ sơ: Thực hiện đúng quy trình nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan trong hạn 01 năm (tài liệu thông thường) hoặc 03 tháng (hồ sơ xây dựng cơ bản) sau khi kết thúc công việc; giao nộp tài liệu vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử trong thời hạn 10 năm.
  • Kỹ năng quản lý bản sao và con dấu: Phân biệt và trình bày đúng thể thức 3 loại bản sao (sao y bản chính, sao lục, trích sao), thực hiện đóng dấu giáp lai cho văn bản từ 2 trang trở lên (tối đa 5 tờ/khuôn dấu), đóng dấu trùm 1/3 chữ ký về phía bên trái bằng mực đỏ tươi.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Học phần sử dụng phương pháp phân tích văn bản định phạm (Normative Document Analysis) kết hợp thực hành mô phỏng quy trình nghiệp vụ văn phòng cấp ủy và đoàn thể. Giảng viên hướng dẫn sinh viên đối chiếu các điều khoản pháp lý với các mẫu văn bản thực tế để nhận diện các sai sót về thể thức, thẩm quyền ban hành và kỹ thuật đóng dấu.

Bài tập và bài tập tình huống (Case Studies)

  • Soạn thảo và thẩm định thể thức: Bài tập yêu cầu soạn thảo hoàn chỉnh các loại văn kiện như Nghị quyết, Quyết định, Báo cáo chính trị đại hội, Công văn, Tờ trình của cấp ủy (từ chi bộ, đảng ủy cơ sở đến huyện ủy, tỉnh ủy) theo đúng Hướng dẫn số 36-HD/VPTW.
  • Xử lý tình huống thẩm quyền ký và sử dụng con dấu: Tình huống văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban đại hội khi không có con dấu riêng; thủ tục lãnh đạo văn phòng ký thừa lệnh (T/L) xác nhận chữ ký của Đoàn Chủ tịch đại hội.
  • Lập hồ sơ và tiêu hủy tài liệu: Thực hành lập danh mục hồ sơ hết giá trị, soạn thảo hồ sơ tiêu hủy gồm 8 loại văn bản bắt buộc (Quyết định lập Hội đồng, Tờ trình thuyết minh, Biên bản họp Hội đồng, Văn bản thẩm định, Quyết định hủy, Biên bản bàn giao, Biên bản hủy) theo Điều 28 Luật Lưu trữ.

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Đánh giá thường xuyên: Kiểm tra việc nắm vững các thuật ngữ pháp lý lưu trữ và sơ đồ định vị các thành phần thể thức văn bản.
  • Thi kết thúc học phần: Đánh giá khả năng phân loại hồ sơ theo 3 mẫu khung phân loại tài liệu lãnh đạo Đảng (Công văn 158-CV/LT) và kỹ năng soạn thảo văn bản đúng quy chuẩn kỹ thuật.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên sử dụng tập tài liệu để tra cứu chéo giữa quy định chung của Đảng (Quy định 66-QĐ/TW, Quy định 270-QĐ/TW) với hướng dẫn chuyên biệt của các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tập hợp hệ thống văn bản cập nhật giai đoạn 2014 – 2018: Tài liệu tích hợp Hướng dẫn số 36-HD/VPTW ngày 03/4/2018 (thay thế Hướng dẫn 11-HD/VPTW năm 2004 và Công văn 2587-CV/VPTW/nb năm 2010) và Quy định số 66-QĐ/TW năm 2017. Các văn bản này chuẩn hóa toàn diện quy định thể thức văn bản của Đảng theo hệ thống quản lý văn bản điện tử hiện đại.
  • Tính đồng bộ liên ngành trong toàn hệ thống chính trị: Không dừng lại ở cơ quan Đảng, tập tài liệu cung cấp đầy đủ các quy định về thể loại, thẩm quyền ký và thể thức văn bản của tất cả 5 tổ chức chính trị - xã hội chủ chốt tại Việt Nam (Tổng Liên đoàn Lao động, Trung ương Đoàn, Hội LHPN, Hội Nông dân, Mặt trận Tổ quốc).
  • Quy chuẩn kỹ thuật chi tiết: Đưa ra hướng dẫn cụ thể về số đo lề trang in, phông chữ chuẩn TCVN 6909:2001, khoảng cách dòng, vị trí ghi số trang, cách bố trí 20 thành phần thể thức trên trang giấy và quy định quản lý tài liệu lưu trữ điện tử, tài liệu mật, tài liệu quý hiếm.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng: Phục vụ trực tiếp cho sinh viên chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ, Quản trị văn phòng, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước từ năm thứ 2 đến năm thứ 4.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở như Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Hệ thống chính trị Việt Nam, Kỹ thuật soạn thảo văn bản hành chính và Lý luận văn thư – lưu trữ.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, xây dựng đề cương chi tiết học phần, đề thi và hướng dẫn thực tập nghiệp vụ văn thư - lưu trữ khối cơ quan Đảng, đoàn thể.
  • Cán bộ, công chức làm công tác văn phòng: Tài liệu tham khảo cho chuyên viên văn phòng cấp ủy, cán bộ văn thư, lưu trữ viên tại các ban tham mưu của Đảng, cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Văn thư – Lưu trữ, Quản trị văn phòng của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và các cơ sở đào tạo chuyên ngành tương đương, đồng thời là tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về tổ chức bộ máy hệ thống chính trị Việt Nam, quy trình hành chính đại cương và các quy định pháp luật cơ bản về văn bản quản lý nhà nước.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa văn bản của Đảng và văn bản hành chính nhà nước là gì?

Văn bản của Đảng tuân thủ hệ thống thẩm quyền ban hành theo Quy định số 66-QĐ/TW, thể thức theo Hướng dẫn số 36-HD/VPTW, có tiêu đề bắt buộc là "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM" (không dùng tiêu ngữ "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam"), hệ thống ký hiệu loại văn bản riêng (QĐ/TW, HD/VPTW, CV/TU...) và quy chế ký thay mặt (T/M), thừa lệnh (T/L) gắn với cấp ủy Đảng.

4. Phương pháp tự học tập tài liệu này như thế nào cho hiệu quả?

Người học nên phân loại tài liệu thành 3 nhóm: Luật chung (Luật Lưu trữ 2011), Nghiệp vụ khối Đảng (Quy định 270, Quy định 66, Hướng dẫn 36, Hướng dẫn 17) và Nghiệp vụ khối đoàn thể (các quyết định, hướng dẫn của Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Mặt trận), sau đó thực hành kẻ vẽ và điền nội dung theo các sơ đồ mẫu tại phụ lục.

5. Tài liệu có các hướng dẫn về quản lý tài liệu mật và con dấu không?

Có. Tập tài liệu tích hợp Quy định số 296-QĐ/TW, Hướng dẫn số 08/HD/BTCTW về quản lý con dấu của tổ chức Đảng, Thông tư số 20-T/2012/TT-BCA về con dấu của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, và các quy định về đóng dấu chỉ mức độ mật (Mật, Tối mật, Tuyệt mật), mức độ khẩn theo quy định của pháp luật.


Kết luận

Tập tài liệu học tập Công tác văn thư – lưu trữ trong cơ quan, tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội do Khoa Văn thư – Lưu trữ, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội biên soạn năm 2018 là tập hợp hoàn chỉnh các văn bản quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.

Lộ trình tiếp cận nội dung được xây dựng chặt chẽ từ khung pháp lý chung của Nhà nước (Luật Lưu trữ 2011) đến các quy định chi tiết của Ban Chấp hành Trung ương, Ban Bí thư, Văn phòng Trung ương Đảng và các hướng dẫn chuyên biệt của từng đoàn thể chính trị - xã hội. Tài liệu cung cấp đầy đủ cơ sở lý luận và chỉ dẫn thực hành nghiệp vụ cho người học và người làm công tác văn thư, lưu trữ trong hệ thống chính trị Việt Nam.