Tổng quan nghiên cứu

Khu kinh tế Vân Đồn là quần thể hải đảo đặc thù miền Đông Bắc với hơn 600 hòn đảo lớn nhỏ, sở hữu diện tích đất tự nhiên 551,33 km2 (chiếm 9,3% diện tích toàn tỉnh Quảng Ninh) và vùng biển rộng 1.620 km2. Trong giai đoạn 2012-2019, tỉnh Quảng Ninh đã tập trung huy động trên 57.600 tỷ đồng (tương đương khoảng 2,62 tỷ USD) để đầu tư nâng cấp hạ tầng đồng bộ. Mặc dù giữ vị trí cửa ngõ giao thương chiến lược trong Vịnh Bắc Bộ và sở hữu bề dày lịch sử thương cảng cổ từ năm 1149, công tác triển khai chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển đảo tại đây vẫn gặp nhiều rào cản về cơ chế thể chế, giải phóng mặt bằng, bảo tồn đa dạng sinh học và sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện cả về quy trình tổ chức và nội dung thực thi chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển đảo tại huyện Vân Đồn từ năm 2007 (thời điểm ban hành Quyết định số 120/2007/QĐ-TTg) đến năm 2020, định hướng tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 226/QĐ-TTg. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu nổi bật khi nguồn vốn ngoài ngân sách chiếm tới 70% tổng vốn đầu tư, cùng mô hình đối tác công - tư tạo đòn bẩy tài chính gấp 10 lần vốn mồi ngân sách. Qua việc phân tích những bất cập thực tiễn, luận văn cung cấp các luận cứ khoa học quan trọng giúp hoàn thiện chính sách công, thúc đẩy kinh tế biển đảo phát triển hiện đại gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh chủ quyền quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên mô hình chu trình chính sách công và lý thuyết thực thi chính sách của Thomas Dye cùng mô hình khung của Daniel A. Mazmanian và Paul A. Sabatier (1983). Thực thi chính sách được tiếp cận dưới góc độ là quá trình chuyển hóa các quyết định, quy định pháp luật của Nhà nước thành các chương trình hành động thực tế nhằm tạo ra những biến chuyển kinh tế - xã hội cụ thể. Song song đó, nghiên cứu kết hợp lý thuyết phát triển kinh tế biển toàn diện và bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 36-NQ/TW năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Chính sách công: Tập hợp các quyết định có liên quan của các cơ quan nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn.
  • Thực thi chính sách: Quá trình đưa các quyết định quản lý nhà nước vào cuộc sống thông qua quy trình 5 bước gồm lập kế hoạch, tuyên truyền, phân công phối hợp, đôn đốc giám sát và kiểm tra đánh giá.
  • Thu hút đầu tư: Hoạt động quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ và ban hành cơ chế ưu đãi nhằm huy động vốn, công nghệ và nhân lực từ khối tư nhân và quốc tế.
  • Phát triển kinh tế biển đảo: Khai thác tổng hợp các tiềm năng không gian biển, đảo (du lịch, cảng biển, thủy sản) gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm an ninh quốc phòng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và báo cáo định kỳ giai đoạn 2007-2020 từ Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 54 dự án đầu tư ngoài ngân sách còn hiệu lực và 22 dự án động lực ưu tiên đầu tư với tổng quy mô vốn hàng chục nghìn tỷ đồng.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling) tập trung vào 44 dự án hợp tác công - tư (PPP) với tổng vốn 44.495 tỷ đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tiêu biểu là tổ hợp Sân bay quốc tế Vân Đồn (7.500 tỷ đồng) và các tuyến đường cao tốc huyết mạch. Việc lựa chọn phương pháp phân tích - tổng hợp và diễn giải - quy nạp cho phép đối chiếu đa chiều giữa quy định pháp lý và kết quả giải ngân thực tế, đảm bảo đánh giá khách quan từng khâu trong quy trình tổ chức thực thi chính sách tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chính sách thu hút đầu tư tại Vân Đồn đã tạo bước đột phá trong việc đa dạng hóa nguồn lực thông qua cơ chế đối tác công - tư (PPP). Trong tổng số hơn 57.600 tỷ đồng vốn huy động cải thiện hạ tầng giai đoạn 2012-2019, nguồn vốn ngoài ngân sách chiếm ưu thế vượt trội với 40.300 tỷ đồng (tương đương 70%). Nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò vốn mồi với 17.300 tỷ đồng (chiếm 30%), trong đó ngân sách địa phương đóng góp 15.250 tỷ đồng (chiếm 26,4%) và ngân sách trung ương là 2.050 tỷ đồng (chiếm 3,6%). Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ghi nhận 1 đồng vốn ngân sách thu hút gần 10 đồng vốn từ khu vực tư nhân.

Thứ hai, tỉnh Quảng Ninh đã tái cơ cấu mạnh mẽ chi ngân sách, nâng tỷ lệ chi đầu tư phát triển từ 52,6% năm 2015 lên 64,96% năm 2016, đạt 66,7% năm 2017 và duy trì 66,6% năm 2018. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 ước đạt 340.850 tỷ đồng, tăng hơn 1,5 lần so với giai đoạn 2011-2015, tạo nền tảng vững chắc cho huyện đảo bứt phá.

Thứ ba, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng được hoàn thiện nhanh chóng, mở đường cho các tập đoàn chiến lược triển khai các dự án quy mô lớn. Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn đạt cấp 4E với đường băng 3,6 km và công suất 2,5 triệu lượt khách/năm đã chính thức đi vào vận hành từ cuối năm 2018. Khu tổ hợp nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City quy mô 358,3 ha đã giải ngân khoảng 2.000 tỷ đồng xây dựng hạ tầng, hoàn thành 98% khối lượng 192 căn shoptel và bãi tắm dài 2 km. Tập đoàn Sun Group đầu tư chuỗi dự án tổng vốn đăng ký khoảng 72.000 tỷ đồng, bao gồm dự án Premier Villas Vân Đồn quy mô khoảng 2.000 ha với tổng mức 42.000 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Thành công trong thực thi chính sách tại Vân Đồn bắt nguồn từ phương châm "lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư" và việc linh hoạt thí điểm các mô hình "đầu tư công - quản lý tư", "đầu tư tư - sử dụng công" theo tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TU. Mô hình Trung tâm Hành chính công và Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư cấp tỉnh đã rút ngắn tối đa thời gian thẩm định hồ sơ, củng cố niềm tin cho cộng đồng doanh nghiệp.

Khi đối chiếu với các mô hình khu kinh tế biển như Cát Hải (Hải Phòng) hay Phú Quốc (Kiên Giang - nơi đạt doanh thu du lịch 5.517 tỷ đồng năm 2018, tăng 39,5%), Vân Đồn có lợi thế cạnh tranh vượt trội về chuỗi hạ tầng giao thông không - thủy - bộ đồng bộ. Dữ liệu thực thi chính sách tại Vân Đồn có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn (tỷ trọng 30% ngân sách so với 70% tư nhân) và bảng tổng hợp tiến độ 22 dự án ưu tiên nhằm làm rõ hiệu quả điều phối nguồn lực. Tuy nhiên, huyện đảo đang đứng trước sức ép lớn về bảo tồn tài nguyên, trong bối cảnh cả nước mất khoảng 15.000 ha rừng ngập mặn mỗi năm và 80% rạn san hô đang trong tình trạng rủi ro.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách thu hút đầu tư tại huyện đảo Vân Đồn:

  1. Hoàn thiện thể chế và cải cách thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chủ trì phối hợp cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát, cụ thể hóa các cơ chế ưu đãi đặc thù theo Quyết định số 226/QĐ-TTg. Mục tiêu cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết các thủ tục cấp phép đầu tư và đất đai trong giai đoạn 2021-2023.
  2. Tái cơ cấu ngành kinh tế biển mũi nhọn: Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn phối hợp Sở Du lịch định hướng thu hút các dự án du lịch sinh thái cao cấp, công nghiệp giải trí có casino và logistics hàng hải chất lượng cao. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng ngành dịch vụ - du lịch chiếm trên 65% cơ cấu kinh tế toàn huyện vào năm 2025.
  3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh liên kết với các cơ sở đào tạo đại học xây dựng chương trình đào tạo nghề tiêu chuẩn quốc tế cho cư dân bản địa, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt 85% vào năm 2025.
  4. Bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó biến đổi khí hậu: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh triển khai lắp đặt trạm quan trắc môi trường biển tự động tại vịnh Bái Tử Long, bảo đảm 100% các khu phức hợp nghỉ dưỡng và đô thị biển xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả thải giai đoạn 2021-2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Vận dụng khung lý thuyết và quy trình 5 bước thực thi chính sách để xây dựng cơ chế quản lý khu kinh tế ven biển, hoàn thiện quy định pháp luật về đầu tư công - tư (PPP).
  • Lãnh đạo chính quyền địa phương có biển đảo: Tham khảo mô hình cải cách hành chính, bài học kinh nghiệm về đền bù giải phóng mặt bằng và phương thức huy động nguồn vốn ngoài ngân sách từ tỉnh Quảng Ninh.
  • Các tập đoàn, doanh nghiệp và nhà đầu tư: Nắm bắt quy hoạch phát triển không gian huyện Vân Đồn đến năm 2040, danh mục 22 dự án trọng điểm ưu tiên và các chính sách ưu đãi đầu tư để lập chiến lược kinh doanh dài hạn.
  • Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo với hệ thống dữ liệu thực chứng phong phú về kinh tế biển và phương pháp đánh giá thực thi chính sách tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách thu hút đầu tư tại huyện đảo Vân Đồn có điểm gì đột phá so với các địa phương khác?
Điểm đột phá lớn nhất là việc tỉnh Quảng Ninh tiên phong thí điểm các mô hình hợp tác công - tư (PPP) với phương châm lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư. Giai đoạn 2012-2019, nguồn vốn ngoài ngân sách chiếm tới 70% (40.300 tỷ đồng) trong tổng số 57.600 tỷ đồng vốn hạ tầng, tạo tỷ lệ đòn bẩy 1 đồng ngân sách thu hút gần 10 đồng vốn xã hội.

Hạ tầng giao thông đóng vai trò như thế nào trong sự phát triển của Khu kinh tế Vân Đồn?
Hạ tầng giao thông là tiền đề then chốt mở đường cho các dòng vốn lớn. Việc đưa vào vận hành Sân bay quốc tế Vân Đồn vốn đầu tư 7.500 tỷ đồng, kết hợp cùng tuyến cao tốc kết nối Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái đã rút ngắn thời gian di chuyển, tạo sức hút để các tập đoàn lớn đăng ký đầu tư trên 72.000 tỷ đồng.

Những rào cản lớn nhất trong quá trình tổ chức thực thi chính sách tại địa phương là gì?
Các thách thức chủ yếu bao gồm sự thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng cao, năng lực của một bộ phận cán bộ cơ sở còn hạn chế, áp lực bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn và nguy cơ suy thoái môi trường vịnh biển trước tốc độ đô thị hóa nhanh.

Chính quyền tỉnh Quảng Ninh đã áp dụng những cải tiến nào trong bộ máy thực thi chính sách?
Tỉnh đã thí điểm thành lập Trung tâm Hành chính công, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư cấp tỉnh, đồng thời duy trì tỷ lệ chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách trên 66% giai đoạn 2017-2018 nhằm đảm bảo nguồn lực cho giải phóng mặt bằng và hỗ trợ nhà đầu tư.

Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040 theo Quyết định số 226/QĐ-TTg có định hướng gì mới?
Quy hoạch mở rộng phạm vi nghiên cứu toàn bộ diện tích 581,83 km2 đất tự nhiên và vùng biển, hướng tới phát triển kinh tế biển đa ngành, xây dựng trung tâm công nghiệp giải trí có casino, dịch vụ du lịch biển đảo cao cấp và đầu mối giao thương quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách công và kinh tế biển đảo trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả vượt trội của mô hình hợp tác công - tư (PPP) khi huy động thành công hơn 57.600 tỷ đồng phát triển hạ tầng huyện đảo Vân Đồn.
  • Đánh giá vai trò then chốt của các công trình động lực như Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn, hệ thống cao tốc liên vùng và các quần thể đô thị nghỉ dưỡng cao cấp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn 2030 về thể chế, nhân lực và bảo vệ môi trường.
  • Mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng cho các địa phương ven biển khác trên toàn quốc trong việc hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút đầu tư.

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và cộng đồng học thuật nhằm thúc đẩy chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam bền vững.