Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty liên doanh Làng quốc tế Hướng Dương GS - HP" được thực hiện bởi sinh viên Đinh Ngọc Anh (Lớp QT1101N, Mã sinh viên: 110219, Ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) vào năm 2011, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ Nguyễn Thị Tình.

Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, tác giả phân tích sự chuyển dịch trong nhu cầu của con người từ bốn nhu cầu căn bản truyền thống (Thực - Y - Trú - Hành) sang nhu cầu mở rộng gồm giải trí và học hỏi. Sự gia tăng áp lực công việc trong xã hội hiện đại thúc đẩy ngành du lịch và kinh doanh khách sạn phát triển như một xu hướng tất yếu. Tại thành phố Hải Phòng — một trung tâm công nghiệp, cảng biển và du lịch lớn — Công ty liên doanh Làng quốc tế Hướng Dương GS - HP đã hình thành và tham gia cung cấp dịch vụ lưu trú căn hộ tiêu chuẩn quốc tế. Mặc dù doanh nghiệp đạt được những kết quả kinh doanh tích cực, công suất sử dụng phòng và hiệu quả khai thác dịch vụ ăn uống (F&B) vẫn chưa đạt mức tối ưu. Trong bối cảnh các đối thủ cạnh tranh mới liên tục xuất hiện trên địa bàn, Phòng Kinh doanh của công ty cần hoàn thiện các công cụ tiếp thị để khai thác tối đa năng lực hiện có. Đề tài được lựa chọn nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết về mặt thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống Marketing - Mix (4P truyền thống và các yếu tố mở rộng) trong ngành kinh doanh khách sạn - du lịch.
  2. Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng triển khai các hoạt động Marketing tại Công ty liên doanh Làng quốc tế Hướng Dương GS - HP trong giai đoạn 2009 - 2010.
  3. Về giải pháp: Đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing-mix, hướng tới mục tiêu gia tăng khả năng thu hút khách hàng, nâng cao công suất sử dụng phòng và gia tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ trợ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn tại Công ty liên doanh Làng quốc tế Hướng Dương GS - HP (Địa chỉ: 35A Văn Cao, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, nhân sự và lượng khách lưu trú được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2009 - 2010; bảng giá và thực đơn dịch vụ được cập nhật đến tháng 4/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết Marketing hiện đại được khởi xướng bởi Philip Kotler và các lý thuyết Marketing chuyên ngành trong lĩnh vực khách sạn - du lịch phát triển từ thập niên 1950 tại Châu Âu. Tác giả tiếp cận khái niệm Marketing-mix trong khách sạn như một hệ thống phối thức các biến số kiểm soát được nhằm định vị sản phẩm dịch vụ trên phân đoạn thị trường mục tiêu để đạt lợi thế cạnh tranh.

Khung lý thuyết trong văn bản bao gồm các nội dung cốt lõi:

  • Phân đoạn thị trường: Xác định 4 yêu cầu của phân đoạn (tính xác đáng, tính tiếp cận được, tính khả thi, tính hữu hiệu của khả thi) và 6 tiêu thức phân đoạn (địa lý, kinh tế - xã hội và nhân khẩu học, phác đồ tâm lý, hành vi ứng xử, mục đích chuyến đi, theo sản phẩm).
  • Lựa chọn thị trường mục tiêu: Đánh giá 3 chiến lược tiếp cận thị trường gồm Marketing không phân biệt, Marketing có phân biệt và Marketing tập trung.
  • Định vị sản phẩm: Hệ thống 6 chiến lược định vị (thuộc tính đặc trưng, nhu cầu và lợi ích, trường hợp sử dụng cụ thể, loại khách hàng, đối trọng với sản phẩm khác, tạo sự khác biệt).
  • Phối thức Marketing-mix: Khung 4P truyền thống (Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Quảng cáo khuếch trương/Xúc tiến hỗn hợp) kết hợp với các biến số mở rộng đặc thù của ngành dịch vụ (People - Con người, Packaging - Tạo sản phẩm trọn gói, Programming - Lập chương trình, Partnership - Quan hệ đối tác).
  • Đặc điểm sản phẩm dịch vụ khách sạn: 5 đặc tính cơ bản (tính không đồng nhất, tính vô hình, tính không thể tách rời, tính mau hỏng, không chuyển quyền sở hữu) và cấu trúc 5 cấp độ sản phẩm (cốt lõi, chủng loại, trông đợi, phụ thêm, tiềm năng).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện qua quy trình 2 bước:

  • Bước 1 - Thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu, hồ sơ kế toán, thống kê của cơ quan thực tập (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự); kết hợp nghiên cứu tài liệu chuyên khảo và quan sát thực tế hoạt động vận hành tại doanh nghiệp.
  • Bước 2 - Phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2009 và 2010 nhằm nhận diện xu hướng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu lao động và nguồn khách quốc tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 - 2010, Thống kê lao động theo bộ phận, Bảng giá căn hộ, Thực đơn ẩm thực và Bảng thống kê lượt khách quốc tế theo quốc tịch của Làng quốc tế Hướng Dương.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về Marketing - Mix trong kinh doanh khách sạn du lịch

Chương I tập trung làm rõ nguồn gốc lịch sử và bản chất của khoa học Marketing, từ giai đoạn xuất hiện đầu những năm 1920 đến việc ứng dụng trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn - du lịch từ đầu những năm 1950. Tác giả phân tích tính chất đặc thù của sản phẩm khách sạn du lịch: vừa mang tính hữu hình vừa mang tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không thể tồn kho và khách hàng chỉ mua quyền sử dụng chứ không sở hữu tài sản.

Tác giả trình bày chi tiết các công cụ bộ phận trong Marketing-mix:

  • Chiến lược sản phẩm: Đòi hỏi doanh nghiệp xác định 3 kích thước của tập hợp sản phẩm gồm chiều dài (tổng số sản phẩm), chiều rộng (số lượng nhóm chủng loại) và chiều sâu (phương án chào bán cho từng loại), gắn với 3 hướng chiến lược: hoàn thiện và phát triển sản phẩm, đổi mới chủng loại, và thiết lập "game" sản phẩm dịch vụ (mở rộng, hạn chế hoặc tách biệt).
  • Chiến lược giá: Phân tích 3 phương thức định giá (định giá thấp, định giá theo thị trường, định giá cao) dựa trên 2 hướng mục tiêu (tối đa hóa lợi nhuận hoặc nâng cao vị thế cạnh tranh). Việc định giá phải dựa trên 4 căn cứ: quy định pháp luật/chính sách Nhà nước, chi phí và giá thành đơn vị, tổng cầu thị trường/khả năng thanh toán, và khung giá định hướng.
  • Chiến lược phân phối: Phân tích các mô hình phân phối qua trung gian (đại lý bán theo hợp đồng, đại lý môi giới, đại lý mua, dịch vụ tận nhà) và 3 chiến lược bao phủ thị trường (phân phối mạnh, phân phối lựa chọn, phân phối đặc quyền).
  • Chiến lược quảng cáo khuếch trương: Xác định các công cụ xúc tiến gồm chiêu hàng, quảng cáo, yểm trợ bán hàng và quan hệ công chúng (PR) nhằm kích thích nhu cầu và xây dựng lòng tin dài hạn.

Chương II: Thực trạng hoạt động của Công ty liên doanh Làng quốc tế Hướng Dương

Chương II giới thiệu lịch sử hình thành, năng lực vận hành và thực trạng kinh doanh của Công ty liên doanh Làng quốc tế Hướng Dương GS - HP. Công ty được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 1771/GP (cấp ngày 11, thời hạn hoạt động 35 năm), chính thức đi vào hoạt động từ tháng 8/1998. Đây là liên doanh giữa Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 (Hải Phòng, Việt Nam) và LG Construction Ltd. (Seoul, Hàn Quốc). Doanh nghiệp sở hữu khuôn viên rộng 41.000 m² tại số 35A Văn Cao, quận Ngô Quyền, Hải Phòng, vận hành theo mô hình khách sạn căn hộ 4 sao.

Thực trạng cơ sở vật chất và sản phẩm dịch vụ:

  • Quy mô lưu trú: Gồm 180 căn hộ khép kín (138 căn hộ dài hạn và 42 căn hộ ngắn hạn) chia làm 2 loại diện tích: căn 2 phòng ngủ (83,77 m²) và căn 3 phòng ngủ (114,33 m²).
  • Hệ thống dịch vụ bổ trợ: Sân tập golf (driving range), sân tennis, hồ bơi ngoài trời, trung tâm thể hình, siêu thị Mini-mart, quầy snack bar, bãi đỗ xe rộng và hệ thống an ninh 24/24.
  • Dịch vụ ăn uống: Vận hành 2 nhà hàng chính gồm Nhà hàng Âu (phục vụ buffet từ 6h00 - 22h00, alacarte, set menu và dịch vụ phòng 24/24) và Nhà hàng Á (phục vụ ẩm thực Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam từ 10h30 - 22h00).

Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Doanh nghiệp do Tổng Giám đốc (Mr. Ahn Kyo Min) và Phó Tổng Giám đốc (Mrs. Thuy) điều hành, quản lý 10 bộ phận nghiệp vụ (HCNS, Kế toán, Kinh doanh, Lễ tân, Buồng, Nhà hàng, Bếp Âu, Bếp Á, Thể thao, Siêu thị, Bảo dưỡng). Tổng nhân sự ổn định ở mức 171 người, trong đó trình độ đại học chiếm 23,39% (40 người), cao đẳng 4,09% (7 người), trung cấp và dưới trung cấp 42,69% (73 người), lao động phổ thông 18,71% (32 người). Độ tuổi lao động tập trung chủ yếu từ 25 - 40 tuổi (77 người) và 41 - 55 tuổi (51 người).

Phân tích hiệu quả kinh doanh và thị trường khách:

  • Tổng tài sản tính đến 31/12/2010 đạt 181.666.947.753 đồng; Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 32.242.854.480 đồng.
  • Tổng doanh thu năm 2010 đạt 80.547.163.118 đồng (tăng 15,90 tỷ đồng so với mức 64.644.263.346 đồng năm 2009). Lợi nhuận sau thuế đạt 24.058.179.039 đồng (tăng 6,18 tỷ đồng so với năm 2009).
  • Cơ cấu doanh thu năm 2010: Doanh thu căn hộ đóng góp 60.410.372.339 đồng (chiếm 75%), Dịch vụ ăn uống đạt 8.054.716.312 đồng (chiếm 10%), Bán hàng siêu thị đạt 8.054.716.312 đồng (chiếm 10%), Thu nhập khác đạt 4.027.368.156 đồng (chiếm 5%).
  • Tổng lượt khách lưu trú tăng từ 187 khách (2009) lên 247 khách (2010), tăng 24,29%. Nguồn khách chủ yếu là các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Hải Phòng, dẫn đầu là khách Nhật Bản (101 khách năm 2010, chiếm 40,89%), tiếp theo là khách Hàn Quốc (81 khách, chiếm 32,79%), Châu Âu (40 khách, chiếm 16,19%).

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing tại Làng quốc tế Hướng Dương

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và nhận diện các đối thủ cạnh tranh mới tại Hải Phòng (khách sạn Hữu Nghị, Nam Cường, Sao Biển, cao ốc DG Tower, EIE Tower, khu nghỉ dưỡng Sông Giá Resort), chương III xác định phương hướng hoàn thiện hệ thống Marketing-mix cho doanh nghiệp:

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Nâng cấp chất lượng trang thiết bị nội thất căn hộ; bổ sung các dịch vụ tiện ích còn thiếu như dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật, khu vui chơi nội khu, chuyên biệt hóa dịch vụ giặt là; mở rộng không gian phòng tiệc cưới tại nhà hàng Trung Hoa nhằm giải quyết tình trạng quá tải diện tích.
  • Hoàn thiện chính sách giá: Duy trì tính cạnh tranh của khung giá thuê căn hộ theo ngày và theo tháng; áp dụng chính sách giá linh hoạt theo thời vụ và chiết khấu thương mại đối với các hợp đồng thuê dài hạn của các tập đoàn FDI.
  • Phát triển kênh phân phối và xúc tiến hỗn hợp: Tăng cường liên kết với các văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế và các ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng; nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc khách hàng trực tiếp và hoạt động quan hệ công chúng (PR).
  • Nâng cao năng lực nhân sự (yếu tố People): Đẩy mạnh đào tạo ngoại ngữ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và tiêu chuẩn nghiệp vụ quốc tế cho đội ngũ lễ tân và nhân viên phục vụ trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu tài chính và hoạt động vận hành của Công ty liên doanh Làng quốc tế Hướng Dương GS - HP qua các bảng số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2009 Năm 2010 Mức tăng trưởng
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 64.644.263.346 80.547.163.118 +15.902.899.772
Giá vốn hàng bán 27.797.762.065 33.638.002.895 +5.840.240.830
Lợi nhuận gộp 36.846.501.281 46.909.160.223 +10.062.658.942
Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.093.865.397 8.675.969.876 +582.104.479
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 22.783.316.069 32.108.237.467 +9.324.921.398
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 22.816.494.305 32.242.854.480 +9.426.360.175
Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.064.085.934 8.184.675.441 +4.120.589.507
Lợi nhuận sau thuế TNDN 17.880.528.653 24.058.179.039 +6.177.650.386
Nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước 14.265.041.930 15.220.931.140 +955.889.210

Khóa luận cũng phản ánh chi tiết bảng giá cho thuê căn hộ áp dụng tại doanh nghiệp:

Loại căn hộ Diện tích Giá theo ngày (USD) Giá theo tháng (USD)
2 Bedrooms (Standard) 83 m² 95++ 2.100++
2 Bedrooms (Deluxe) 83 m² 105++ 2.500++
3 Bedrooms (Standard) 110 m² 125++ 3.250++
3 Bedrooms (Deluxe) 110 m² 155++ 3.500++

Về cơ cấu khách lưu trú quốc tế, số liệu trích xuất cho thấy sự dịch chuyển về quy mô thị trường mục tiêu:

Thị trường khách (Quốc tịch) Số lượt khách 2009 Số lượt khách 2010 Tỷ trọng năm 2010 (%)
Nhật Bản (Japanese) 92 101 40,89%
Hàn Quốc (Koreans) 45 81 32,79%
Châu Âu (Europeans) 34 40 16,19%
Trung Quốc (Chinese) 6 7 2,83%
Khách trong nước (Locals) 1 1 0,40%
Quốc tịch khác (Others) 9 20 8,10%
Tổng cộng 187 247 100,00%

Đóng góp của tác giả trong nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban và phân bổ 171 lao động tại một mô hình doanh nghiệp liên doanh khách sạn căn hộ tiêu chuẩn 4 sao.
  • Minh chứng bằng số liệu thực tế về khả năng duy trì tăng trưởng doanh thu (+24,6%) và lợi nhuận sau thuế (+34,5%) trong bối cảnh nền kinh tế giai đoạn 2009 - 2010 gặp nhiều biến động.
  • Xác định chính xác phân khúc khách hàng mục tiêu cốt lõi là các chuyên gia kỹ thuật và nhà quản lý FDI đến từ Nhật Bản và Hàn Quốc, từ đó đề xuất các giải pháp Marketing-mix phù hợp với đặc thù tiêu dùng của nhóm khách này.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được nêu trong văn bản:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm (2009 - 2010), chưa xây dựng được chuỗi dữ liệu dài hạn để đánh giá chu kỳ kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về phạm vi điều tra: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên tập mẫu khách hàng để đo lường mức độ thỏa mãn đối với từng nhóm dịch vụ.
  • Hạn chế về mức độ cụ thể hóa giải pháp: Các giải pháp hoàn thiện Marketing được đề xuất dưới dạng phương hướng định tính, chưa xây dựng dự toán ngân sách chi tiết và phương án đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng chương trình xúc tiến.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phân tích hành vi tiêu dùng và mức độ hài lòng của khách lưu trú dài hạn đối với mô hình khách sạn căn hộ tại Hải Phòng thông qua phương pháp khảo sát định lượng.
  • Nghiên cứu chiến lược định vị và giải pháp cạnh tranh trực diện với các tổ hợp khách sạn - căn hộ cao cấp và khu nghỉ dưỡng mới (như Sông Giá Resort, DG Tower) trong giai đoạn thị trường hội nhập sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn - du lịch: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận và cấu trúc trình bày một đề tài hoàn thiện Marketing-mix cho doanh nghiệp dịch vụ lưu trú.
  • Người nghiên cứu về thị trường lưu trú Hải Phòng: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu nguồn khách quốc tế (chuyên gia Nhật Bản, Hàn Quốc), định mức giá phòng và tỷ trọng đóng góp của các mảng dịch vụ (căn hộ 75%, F&B 10%, siêu thị 10%) trong giai đoạn 2009 - 2010.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp khách sạn căn hộ: Tham khảo mô hình phân công quyền hạn - trách nhiệm giữa 10 bộ phận nghiệp vụ trong một liên doanh khách sạn tiêu chuẩn 4 sao.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty liên doanh Làng quốc tế Hướng Dương GS - HP được thành lập trên cơ sở hợp tác giữa những đơn vị nào?
Doanh nghiệp là công ty liên doanh giữa bên Việt Nam là Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 (Hải Phòng) và bên nước ngoài là LG Construction Ltd. (Seoul, Hàn Quốc), hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 1771/GP với thời hạn 35 năm kể từ tháng 8/1998.

2. Quy mô cơ sở vật chất và phân bổ căn hộ lưu trú của Làng quốc tế Hướng Dương được thiết kế như thế nào?
Doanh nghiệp được xây dựng trên tổng diện tích 41.000 m², tiêu chuẩn 4 sao, gồm 180 căn hộ khép kín (138 căn hộ dài hạn và 42 căn hộ ngắn hạn). Căn hộ chia làm 2 nhóm diện tích: loại 2 phòng ngủ (83,77 m²) và loại 3 phòng ngủ (114,33 m²), đi kèm các tiện ích thể thao (golf, tennis, bể bơi, gym), siêu thị mini và 2 nhà hàng Âu - Á.

3. Kết quả kinh doanh năm 2010 của công ty có sự biến động ra sao so với năm 2009?
Năm 2010, tổng doanh thu đạt 80.547.163.118 đồng (tăng khoảng 16 tỷ đồng so với năm 2009), lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 32.242.854.480 đồng, và lợi nhuận sau thuế đạt 24.058.179.039 đồng (tăng khoảng 7 tỷ đồng so với năm 2009). Doanh thu căn hộ đóng vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng 75% tổng doanh thu.

4. Khách hàng mục tiêu chủ yếu lưu trú tại Làng quốc tế Hướng Dương đến từ những quốc gia nào?
Khách hàng lưu trú tại công ty chủ yếu là các chuyên gia nước ngoài làm việc tại các dự án ở Hải Phòng. Năm 2010, khách Nhật Bản dẫn đầu với 101 lượt khách (chiếm 40,89%), tiếp theo là khách Hàn Quốc với 81 lượt khách (chiếm 32,79%) và khách Châu Âu với 40 lượt khách (chiếm 16,19%).

5. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế nào trong hoạt động kinh doanh và dịch vụ của Làng quốc tế Hướng Dương?
Các hạn chế được văn bản nêu rõ bao gồm: diện tích phòng tổ chức tiệc cưới tại nhà hàng Trung Hoa còn nhỏ hẹp chưa đáp ứng đủ nhu cầu; doanh thu từ mảng dịch vụ khác chỉ chiếm 5% do chưa được chú trọng đúng mức; thiếu một số dịch vụ bổ trợ chuyên biệt (dịch vụ cho người khuyết tật, khu vui chơi nội khu, bộ phận giặt là độc lập); và áp lực cạnh tranh gia tăng từ các dự án mới như Sông Giá Resort, DG Tower, EIE Tower.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Ngọc Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận Marketing-mix trong kinh doanh khách sạn du lịch và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tại Công ty liên doanh Làng quốc tế Hướng Dương GS - HP giai đoạn 2009 - 2010. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng vững chắc về doanh thu, lợi nhuận và thị phần khách chuyên gia quốc tế (chủ yếu là Nhật Bản và Hàn Quốc), đồng thời chỉ ra các hạn chế về cơ sở hạ tầng dịch vụ tiệc cưới và dịch vụ bổ sung. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm biện pháp hoàn thiện phối thức Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế của doanh nghiệp trên thị trường lưu trú Hải Phòng.