Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, ngành du lịch Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ lưu trú. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp mà còn đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế quốc dân. Để tối ưu hóa lợi nhuận trong điều kiện nguồn lực hữu hạn, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện công tác quản trị, kiểm soát chi phí đầu vào và nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực trạng tại Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Thành Công – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lữ hành, khách sạn, nhà hàng và vận chuyển khách du lịch với quy mô vốn điều lệ 80 tỷ đồng, có trụ sở tại Đông Anh, Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh, bản chất, vai trò và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính - phi tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức quản lý, biến động tài sản, nguồn vốn và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Thành Công trong giai đoạn 2011 – 2013.
  3. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tối ưu hóa chi phí và phát triển thị trường cho công ty trong những năm tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực hoạt động của doanh nghiệp lữ hành.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Thành Công.
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính giai đoạn 2011 – 2013; các định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tổng hợp 7 quan điểm lý thuyết tiêu biểu về hiệu quả kinh doanh:

  • Quan điểm cổ điển (Adam Smith): Đồng nhất hiệu quả với kết quả đạt được như tốc độ tăng doanh thu, sản lượng tiêu thụ.
  • Quan điểm kinh tế học hiện đại (P. Samuelson / W. Nordhaus): Hiệu quả sản xuất gắn liền với đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF), so sánh sản lượng thực tế với sản lượng tiềm năng tối đa.
  • Quan điểm của Wöhe và Döring: Phân biệt hiệu quả kỹ thuật (tính bằng hiện vật) và hiệu quả giá trị (quản trị chi phí bằng tiền).
  • Quan điểm giá trị sử dụng: Đo lường mức độ hữu ích của sản phẩm tạo ra.
  • Quan điểm tỷ lệ gia tăng: Đo lường tương quan giữa phần gia tăng kết quả và phần gia tăng chi phí ($H = \frac{\Delta K}{\Delta C}$).
  • Quan điểm tỷ số kết quả - chi phí: Đo lường mối quan hệ tương đối ($H = \frac{K}{C}$) và tuyệt đối ($H = K - C$) giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.
  • Quan điểm kinh tế học xã hội chủ nghĩa: Hiệu quả gắn với mức độ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và nâng cao đời sống xã hội.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được phân nhóm gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu thanh toán: Khả năng thanh toán hiện thời (ngắn hạn), thanh toán nhanh, thanh toán bằng tiền.
  • Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay các khoản phải trả, thời gian quay vòng tiền.
  • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), kết hợp mô hình phân tích Dupont.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn, tài sản cố định, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, so sánh liên năm và so sánh với mức trung bình ngành du lịch); phương pháp phân tích nhân tố Dupont để bóc tách các yếu tố tác động đến ROA và ROE.
  • Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Thành Công; dữ liệu thống kê từ Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kế toán và chỉ số trung bình ngành du lịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Bản chất của hiệu quả kinh doanh: Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, vốn, tài sản, công nghệ) nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội với chi phí tối ưu. Hiệu quả kinh doanh đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa hiệu quả trước mắt và lâu dài, hiệu quả cá biệt của doanh nghiệp với hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân.
  • Vai trò của việc nâng cao hiệu quả: Là công cụ quản lý của nhà quản trị, điều kiện sống còn giúp doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh thị trường, đồng thời là cơ sở trực tiếp nâng cao thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Trình bày chi tiết công thức xác định nhóm chỉ tiêu thanh toán, hiệu quả hoạt động luân chuyển vốn, nhóm chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE) và hiệu suất khai thác tài sản, nguồn vốn.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 2 nhóm nhân tố gồm nhân tố bên trong (trình độ quản lý, năng suất lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ) và nhân tố bên ngoài (môi trường pháp lý, chính trị, văn hóa - xã hội, kinh tế vĩ mô, thông tin và hội nhập quốc tế).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Thành Công

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu các dữ liệu hoạt động trong 3 năm (2011 – 2013):

1. Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

  • Công ty thành lập ngày 18/04/2000 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102025915 của Sở KH&ĐT Hà Nội; vốn điều lệ 80 tỷ đồng.
  • Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: Nghiên cứu thị trường du lịch, thiết kế và bán các chương trình tour trong nước/quốc tế (inbound/outbound), làm visa, vận chuyển du lịch, kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng và quà lưu niệm.
  • Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng: Ban Giám đốc chỉ đạo các khối chuyên trách gồm Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Điều hành, Phòng Hướng dẫn, Các phòng thị trường/xúc tiến kinh doanh, Tổ xe và Bộ phận Khách sạn.

2. Phân tích thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013

  • Quy mô tài sản và nguồn vốn:
    • Tài sản ngắn hạn: Năm 2011 đạt 49.519 triệu đồng; năm 2012 giảm 4,6% xuống 47.223 triệu đồng; năm 2013 tăng 1,31% lên 47.840 triệu đồng. Lượng tiền và tương đương tiền năm 2012 tăng đột biến 218% (+18.403 triệu đồng) do siết chặt công nợ, sang năm 2013 giảm 27,3% còn 19.474 triệu đồng do đẩy mạnh đầu tư ngắn hạn (đạt 15.500 triệu đồng, tăng 121%). Các khoản phải thu ngắn hạn giảm liên tục qua các năm (giảm 50,5% năm 2012 và giảm 11,35% năm 2013). Hàng tồn kho tăng liên tục (32,84% năm 2012 và 22,5% năm 2013).
    • Tài sản dài hạn: Năm 2012 tăng 31,7% (+24.342 triệu đồng) do đầu tư sửa chữa, nâng cấp hệ thống nhà hàng, khách sạn khiến nguyên giá tài sản cố định tăng lên 91.155 triệu đồng (+27,7%); năm 2013 giảm nhẹ 3,3% xuống do trích khấu hao.
    • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu duy trì xu hướng tăng từ 113.339 triệu đồng (2011) lên 118.379 triệu đồng (2012) và 118.970 triệu đồng (2013) nhờ tích lũy lợi nhuận chưa phân phối. Vốn góp chủ sở hữu ổn định ở mức 80.000 triệu đồng. Nợ phải trả năm 2012 tăng 131% (+17.005 triệu đồng) chủ yếu do khoản phải trả người bán và thuế phải nộp nhà nước tăng, sau đó năm 2013 giảm 11,29%.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng ổn định: năm 2012 tăng 23.458 triệu đồng (+21,5%); năm 2013 tăng 26.256 triệu đồng (+19,83%), đưa tổng doanh thu năm 2013 lên 158.188 triệu đồng (phục vụ 4.000 lượt khách).
    • Lợi nhuận gộp năm 2012 tăng 5% và năm 2013 tăng 29,68% (+12.733 triệu đồng).
    • Chi phí tài chính giảm liên tục (năm 2011 là 302 triệu đồng, năm 2012 còn 82 triệu đồng và năm 2013 chỉ còn 24 triệu đồng); chi phí lãi vay bằng 0.
    • Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 35.355 triệu đồng, năm 2012 đạt 36.133 triệu đồng (+2,2%) và năm 2013 đạt 45.436 triệu đồng (tăng mạnh 25,7% tương đương 9.303 triệu đồng). Tuy nhiên, năm 2012 lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ 3,7% (-1.070 triệu đồng) do chi phí thuế TNDN và chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh (+18,72%), đến năm 2013 LNST phục hồi tăng 20,3% đạt 29.706 triệu đồng.

3. Đánh giá hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh TB ngành (2011/2012/2013)
Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần) 3,89 1,59 1,81 1,82 / 1,26 / 2,13
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 1,92 1,55 1,75 1,69 / 1,08 / 1,81
Khả năng sinh lời Tỷ suất LN trên doanh thu - ROS (%) 26,80 21,34 21,38 16,00 / 19,00 / 14,00
Tỷ suất LN trên vốn CSH - ROE (%) 25,74 24,27 28,50 13,00 / 15,00 / 10,00
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản - ROA (%) 23,12 18,96 23,25 6,00 / 7,00 / 5,00
Hiệu suất sử dụng tài sản & vốn Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 0,860 0,889 1,087 -
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) 1,520 1,445 1,763 -
Hiệu quả sử dụng vốn cố định (lần) 2,150 2,029 2,480 -
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (lần) 1,437 1,594 1,947 -
  • Phân tích mô hình Dupont:

    • ROA được cấu thành từ: $\text{ROS} \times \text{Hiệu suất sử dụng tổng tài sản}$. Năm 2012 ROA giảm do ROS giảm sút dù vòng quay tài sản tăng nhẹ. Năm 2013 ROA phục hồi mạnh nhờ cả ROS và hiệu suất tài sản đều tăng ($21,38% \times 1,08724$).
    • ROE năm 2013 đạt 28,5% ($21,38% \times 1,08724 \times 1,223$), tăng 4,23% so với năm 2012 nhờ quản lý tốt chi phí, gia tăng hiệu suất tài sản và duy trì đòn bẩy tài chính ở mức an toàn.
  • Đánh giá thành tựu và hạn chế:

    • Kết quả đạt được: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng tốt; các chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROE, ROA) luôn cao hơn mức trung bình ngành du lịch; khả năng thanh toán bảo đảm an toàn; duy trì việc làm cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách.
    • Hạn chế tồn tại: Năm 2012 lợi nhuận sau thuế và các chỉ số sinh lời bị suy giảm; chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao; vòng quay hàng tồn kho năm 2013 giảm 6,85 vòng; đội ngũ nhân sự trẻ còn hạn chế về kinh nghiệm xử lý tình huống phát sinh; tài sản cố định hoàn thành vào cuối năm 2012 nên chưa phát huy tối đa công suất trong năm đầu đưa vào sử dụng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Thành Công

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp:

  • Phương hướng hoạt động: Củng cố các thị trường truyền thống, mở rộng khai thác thị trường miền Nam và các tour quốc tế trọng điểm; đẩy mạnh mảng kinh doanh khách sạn (40 phòng), nhà hàng; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kinh doanh và điều hành; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản trị.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp tăng doanh thu và mở rộng thị trường: Khai thác sâu các tuyến tour quốc tế hấp dẫn (Hàn Quốc, Singapore); áp dụng chính sách ưu đãi giảm giá 5% cho khách thanh toán trước ngày khởi hành 2 tháng hoặc đăng ký theo nhóm; liên kết với hãng hàng không Vietjet giảm giá 40% các tuyến nội địa; mở rộng mạng lưới đại lý.
    2. Giải pháp về nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng ứng biến cho nhân viên phòng Điều hành và phòng Kinh doanh; xây dựng cơ chế lương thưởng hợp lý để khuyến khích tăng năng suất lao động.
    3. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức: Tinh gọn quy trình làm việc, tăng cường phối hợp nhịp nhàng giữa phòng Hành chính, Kế toán, Điều hành và Hướng dẫn viên.
    4. Chiến lược Marketing-Mix:
      • Chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa các gói tour du lịch kết hợp nghỉ dưỡng, hội thảo.
      • Chính sách giá: Áp dụng chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ và đối tượng khách hàng.
      • Chính sách phân phối và quảng cáo: Đẩy mạnh tiếp thị trực tuyến, tham gia các hội chợ du lịch xúc tiến thương mại.
    5. Hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin và thắt chặt quan hệ với nhà cung cấp: Ứng dụng phần mềm quản trị thông tin tour và khách hàng; duy trì quan hệ hợp tác chiến lược với các hãng hàng không, chuỗi nhà hàng, đối tác vận chuyển nhằm giảm giá vốn đầu vào.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính toàn diện của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Thành Công qua 3 năm: doanh thu tăng trưởng từ mức trên 108 tỷ đồng (2011) lên 158,188 tỷ đồng (2013); lợi nhuận trước thuế tăng từ 35,355 tỷ đồng lên 45,436 tỷ đồng.
  • Phân tích chi tiết nguyên nhân sụt giảm cục bộ của chỉ tiêu LNST năm 2012 (giảm 3,7%) xuất phát từ sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp (+18,72%) và chi phí thuế TNDN, từ đó chỉ ra sự phục hồi mạnh mẽ trong năm 2013 với LNST đạt 29,706 tỷ đồng.
  • Bóc tách hệ số thanh toán và năng lực hoạt động: Công ty không sử dụng nợ vay ngân hàng (chi phí lãi vay bằng 0), tỷ số thanh toán ngắn hạn (1,81 lần năm 2013) và thanh toán nhanh (1,75 lần năm 2013) luôn duy trì ở ngưỡng an toàn và vượt trội so với trung bình ngành.
  • Ứng dụng thành công mô hình Dupont để chứng minh ROE của doanh nghiệp tăng lên mức 28,5% năm 2013 chủ yếu nhờ sự cải thiện của hiệu suất khai thác tổng tài sản (1,087 lần) và quản trị biên lợi nhuận ròng.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng có giá trị về phân tích hiệu quả tài chính và quản trị kinh doanh cho một doanh nghiệp dịch vụ lữ hành quy mô vốn 80 tỷ đồng trong giai đoạn kinh tế phục hồi.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của công ty, kết hợp chặt chẽ giữa quản trị tài chính, chính sách giá vé máy bay liên kết và hoàn thiện năng lực nghiệp vụ điều hành tour.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty CP Du lịch Quốc tế Thành Công) với chuỗi số liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2011 – 2013.
    • Các giải pháp nâng cao hiệu quả mới dừng ở mức định hướng và đề xuất nghiệp vụ quản trị, chưa xây dựng mô hình định lượng dự báo chi tiết chi phí đầu tư công nghệ hoặc rủi ro biến động tỷ giá trong các tour quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa nhiều doanh nghiệp lữ hành cùng phân khúc quy mô vốn.
    • Đánh giá tác động dài hạn của các kênh phân phối du lịch trực tuyến (OTA) và chuyển đổi số đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tài chính doanh nghiệp.
    • Cán bộ quản lý, chuyên viên kế toán - tài chính tại các công ty lữ hành và dịch vụ du lịch vừa và lớn.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp vận dụng mô hình Dupont để phân tích ROA, ROE trong lĩnh vực dịch vụ du lịch tại Chương 2.
    • Quy trình phân tích biến động bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu thanh toán liên năm so sánh với trung bình ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Thành Công có quy mô vốn và cơ cấu kinh doanh như thế nào?

Công ty được thành lập năm 2000 tại Đông Anh, Hà Nội với vốn điều lệ 80 tỷ đồng. Cơ cấu kinh doanh chính gồm nghiên cứu và tổ chức tour du lịch trong nước, quốc tế (đặc biệt là tour Hàn Quốc, Singapore), làm visa, vận chuyển du khách, kinh doanh dịch vụ khách sạn quy mô 40 phòng, nhà hàng và quà lưu niệm.

2. Vì sao năm 2012 doanh thu của công ty tăng 21,5% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 3,7%?

Năm 2012, doanh thu tăng do mở rộng tour và thu hút khách sau khi nâng cấp cơ sở vật chất, nhưng lợi nhuận sau thuế giảm từ 30,776 tỷ đồng xuống 29,706 tỷ đồng do: chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 18,72% (mua sắm thiết bị quản trị, chi phí bán hàng), giá vốn hàng bán tăng 31,4% và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng mạnh 30% (tăng 1.848 triệu đồng).

3. Các chỉ số sinh lời (ROS, ROE, ROA) của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 biến động ra sao so với trung bình ngành?

Các chỉ số sinh lời của công ty luôn vượt trội so với trung bình ngành du lịch trong cả 3 năm:

  • ROS đạt 26,8% (2011), 21,34% (2012), 21,38% (2013) so với ngành là 16%, 19%, 14%.
  • ROE đạt 25,74% (2011), 24,27% (2012), 28,5% (2013) so với ngành là 13%, 15%, 10%.
  • ROA đạt 23,12% (2011), 18,96% (2012), 23,25% (2013) so với ngành là 6%, 7%, 5%.

4. Công ty đã áp dụng những chính sách marketing và liên kết nào để thúc đẩy doanh thu năm 2013?

Công ty đã triển khai chính sách giảm giá 5% cho khách thanh toán trước 2 tháng và ưu đãi khách đoàn; cấp thẻ ưu đãi giảm giá 5% các dịch vụ liên kết; đồng thời ký kết hợp tác chiến lược với hãng hàng không Vietjet giảm 40% giá vé các tuyến nội địa, giúp công ty đón 4.000 lượt khách và nâng doanh thu năm 2013 lên 158,188 tỷ đồng.

5. Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế theo mô hình nào và chức năng của Phòng Điều hành là gì?

Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới sự điều hành của Giám đốc và các Phó Giám đốc. Phòng Điều hành có nhiệm vụ quản lý chất lượng dịch vụ tour, ký hợp đồng với nhà cung ứng dịch vụ (nhà xe, khách sạn, nhà hàng), xác nhận đặt chỗ, điều phối và giám sát hướng dẫn viên thực hiện hành trình, khảo sát nhu cầu thị trường và lập báo cáo tổng kết sau mỗi chuyến đi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về hiệu quả kinh doanh và đánh giá chi tiết bức tranh tài chính, vận hành của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Thành Công trong giai đoạn 2011 – 2013. Công trình làm nổi bật năng lực tài chính tự chủ, hiệu suất sinh lời cao hơn trung bình ngành và chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản trị chi phí và luân chuyển tồn kho. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng nhân sự điều hành, liên kết đối tác vận chuyển và triển khai chính sách marketing linh hoạt, đóng góp tư liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp du lịch lữ hành.