Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành kinh doanh và quản trị với đề tài "Chất lượng quan hệ đối tác và sự tác động đối với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Mai thực hiện. Luận án nghiên cứu các mối quan hệ tác nghiệp liên ngành trong hoạt động du lịch, giải thích cơ chế hình thành chất lượng quan hệ đối tác (QHĐT) và lượng hóa tác động của chất lượng này lên kết quả kinh doanh (KQKD) của các doanh nghiệp lữ hành trong bối cảnh kinh tế - văn hóa Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong ngành du lịch, sản phẩm du lịch có tính chất tổng hợp và liên ngành cao, được cấu thành từ chuỗi dịch vụ của nhiều đơn vị cung ứng độc lập như vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí và hướng dẫn. Quan hệ đối tác được xem là một loại tài sản vô hình quan trọng (vốn quan hệ), hỗ trợ trực tiếp cho các chính sách marketing-mix truyền thống nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo chất lượng dịch vụ đồng bộ cung cấp tới du khách.

Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam cho thấy sự gắn kết giữa các doanh nghiệp lữ hành và các đối tác trong ngành còn lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ và nhất quán. Các đơn vị kinh doanh thường chạy theo lợi ích ngắn hạn của từng tổ chức mà chưa gắn kết với lợi ích chung của toàn chuỗi giá trị (như nhận định của đại diện Tổng cục Du lịch tại hội nghị sơ kết chương trình "Ấn tượng Việt Nam" ngày 12/5/2009). Các thảo luận trước đó chủ yếu dừng lại ở các nhận định định tính khái quát, dựa trên bằng chứng đơn lẻ, chưa có công trình nghiên cứu thực nghiệm quy mô xác định rõ các yếu tố tác động đến chất lượng quan hệ đối tác và mối liên hệ nhân quả giữa chất lượng này với kết quả kinh doanh. Đồng thời, các mô hình lý thuyết quốc tế chưa phản ánh đầy đủ các đặc trưng môi trường kinh doanh tại Việt Nam – nơi văn hóa truyền thống chịu ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo, coi trọng quan hệ cá nhân ngoài công việc và sự phân tầng vai trò của các nhóm đối tác. Do đó, việc xây dựng mô hình toàn diện bổ sung các yếu tố đặc thù là yêu cầu cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.

Mục đích, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu:
    1. Xác định và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quan hệ đối tác trong bối cảnh kinh doanh ở Việt Nam.
    2. Đánh giá chất lượng quan hệ đối tác và tìm hiểu mối liên hệ giữa chất lượng quan hệ đối tác với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam.
  • Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Thực trạng chất lượng quan hệ đối tác của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam? Chất lượng quan hệ với các đối tác có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam không? Mức độ ảnh hưởng như thế nào?
    2. Bên cạnh những yếu tố đã được xác định là có ảnh hưởng đến chất lượng quan hệ đối tác, còn những yếu tố nào khác ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam với các đối tác trong bối cảnh kinh doanh ở Việt Nam?
    3. Sự ảnh hưởng của các yếu tố này đối với chất lượng quan hệ đối tác của các doanh nghiệp lữ hành như thế nào?
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về quan hệ đối tác, chất lượng quan hệ đối tác, các yếu tố tác động và mối quan hệ với kết quả kinh doanh để xây dựng mô hình nghiên cứu.
    2. Kiểm định mô hình nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa các yếu tố tác động tới chất lượng quan hệ đối tác và tác động của chất lượng quan hệ đối tác tới kết quả kinh doanh.
    3. Thu thập, phân tích nhận định và đánh giá của các nhà quản lý nhà nước về du lịch và nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành về các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến chất lượng quan hệ đối tác.
    4. Thu thập, phân tích nhận định và đánh giá của các nhà quản lý về sự ảnh hưởng của chất lượng quan hệ đối tác đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Các đơn vị kinh doanh lữ hành được Tổng cục Du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế trước ngày 10/12/2009 (nhằm đảm bảo doanh nghiệp đã có tối thiểu 24 tháng hoạt động thực tế, tích lũy đủ kinh nghiệm thực thi các hoạt động quan hệ đối tác) và một số đối tác hoạt động trong ngành du lịch lữ hành.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng quan hệ đối tác với chất lượng quan hệ đối tác (giữa doanh nghiệp lữ hành với 6 nhóm đối tác: cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, đơn vị cung ứng, đại lý lữ hành, thị trường khách du lịch, doanh nghiệp cạnh tranh, cộng đồng dân cư địa phương); và mối quan hệ giữa chất lượng quan hệ đối tác với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các doanh nghiệp lữ hành đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo địa giới hành chính trước khi mở rộng) và một số trung tâm du lịch của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và đánh giá hoạt động quan hệ đối tác và kết quả kinh doanh trong giai đoạn cuối năm 2009 đến năm 2011.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm

Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước theo từng trục nội dung:

  1. Khái niệm và bản chất quan hệ đối tác:

    • Wood và Gray (1991): Quan hệ đối tác diễn ra khi các bên liên quan tự nguyện tương tác, chia sẻ giá trị và quy tắc để giải quyết vấn đề chung.
    • Spekman và các cộng sự (1998): Nhấn mạnh quan hệ đối tác là sự hợp tác chặt chẽ, dài hạn, vì lợi ích của mỗi bên và cùng chia sẻ nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh.
    • Weaver và Lawton (2002): Quan hệ tương tác giữa hai hay nhiều bên trong quá trình thực hiện mục tiêu mà mỗi bên theo đuổi.
    • Marcjanna M. Augustyn và Tim Knowles (2000): Tổng hợp định nghĩa mang tính khái quát cao – quan hệ đối tác là sự tự nguyện góp chung các nguồn lực giữa hai hay nhiều bên nhằm đạt được các mục tiêu hợp tác.
  2. Các yếu tố tác động đến sự thành công và chất lượng quan hệ đối tác:

    • Bucklin và Sengupta (1993): Đưa ra mô hình gồm 4 yếu tố tác động đến triển khai thành công quan hệ đối tác marketing (sự cân bằng quyền lực, mức lợi ích mang lại, sự tương thích giữa các bên, lịch sử quan hệ).
    • Morgan và Hunt (1994), Mohr và Spekman (1994): Khẳng định vai trò cốt lõi của sự cam kết, niềm tin và chia sẻ thông tin.
    • Diego và Manuel (2009): Khảo sát mối quan hệ giữa khách sạn và đại lý lữ hành, chỉ ra các yếu tố: niềm tin, cam kết, chia sẻ thông tin, xung đột, quyền lực và sự phụ thuộc lẫn nhau.
    • Chou (2006): Đo lường chất lượng quan hệ đối tác trong ngành lữ hành thông qua hai khía cạnh cơ bản là niềm tin và sự hài lòng.
    • Lee và các cộng sự (2001): Xác lập 5 khía cạnh phản ánh chất lượng quan hệ đối tác gồm niềm tin, sự hiểu biết, sự chia sẻ, sự tương thích và cam kết.
  3. Yếu tố văn hóa, quan hệ cá nhân và đặc điểm đối tác:

    • Nguyễn Văn Thắng và Jerman (2006): Phân tích đặc trưng văn hóa Nho giáo tại Việt Nam, nơi các mối quan hệ xã hội mang tính cá nhân (gia đình, người thân quen) đóng vai trò nền tảng trong các giao dịch kinh tế và tác động trực tiếp đến niềm tin giữa các tổ chức.
    • Chen và các cộng sự (2007), Sarkar và các cộng sự (2001): Chỉ ra đặc điểm và vị thế của đối tác có ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh thông qua chất lượng mối quan hệ hợp tác.
  4. Đo lường kết quả kinh doanh:

    • Chan và các cộng sự (2003) (trích dẫn quan điểm của Thor): Nhấn mạnh sự cần thiết của hệ thống đo lường đa chiều gồm kết quả sản xuất, chất lượng và sự hài lòng của khách hàng.
    • Constantine và các cộng sự (2001): Xây dựng khung đo lường toàn diện kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính qua 3 khía cạnh: kinh tế, cạnh tranh và khách hàng.
    • Gabriel (2006): Ứng dụng chuỗi giá trị dịch vụ của Porter, xác định giá trị chuyển giao mang lại sự hài lòng cho du khách.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có nghiên cứu nào tích hợp đồng thời các yếu tố văn hóa Á Đông (quan hệ cá nhân) và vị thế/vai trò đối tác vào mô hình đánh giá chất lượng quan hệ đối tác và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành tại Việt Nam. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách kiểm định thực nghiệm mô hình tích hợp, bổ sung thang đo mới phù hợp với thực tiễn ngành lữ hành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu của luận án cấu thành từ 6 biến độc lập, 1 biến trung gian, 3 biến phụ thuộc và 4 biến kiểm soát:

[Các yếu tố ảnh hưởng (Biến độc lập)]
- Sự tham gia hợp tác (PAR) ------------(H1)------------+
- Sự phụ thuộc lẫn nhau (DEP) -----------(H2)------------|
- Vị thế/Vai trò của đối tác (POS) -------(H3)------------+---> [Chất lượng QHĐT (QUA)]
- Sự chia sẻ thông tin (INF) ------------(H4)------------|         |
- Sự tương đồng văn hóa (CUL) -----------(H5)------------|         +---(H7a)---> [KQKD - Kinh tế (FP1)]
- Quan hệ cá nhân (PER) -----------------(H6)------------+         +---(H7b)---> [KQKD - Cạnh tranh (FP2)]
                                                                   +---(H7c)---> [KQKD - Sự hài lòng du khách (FP3)]
[Biến kiểm soát tác động đến KQKD]:
- Hình thức sở hữu; Quy mô; Tuổi doanh nghiệp; Phạm vi kinh doanh

Các giả thuyết nghiên cứu

  • H1: Mức độ tham gia của các bên trong quan hệ đối tác có mối quan hệ tỷ lệ thuận với chất lượng quan hệ đối tác.
  • H2: Sự phụ thuộc lẫn nhau của các bên trong quan hệ đối tác có quan hệ tỷ lệ thuận với chất lượng quan hệ đối tác.
  • H3: Vị thế/vai trò của các bên có quan hệ tỷ lệ thuận với chất lượng quan hệ đối tác.
  • H4: Việc trao đổi thông tin giữa các đối tác có mối quan hệ tỷ lệ thuận với chất lượng quan hệ đối tác.
  • H5: Sự tương đồng về văn hóa giữa các bên trong quan hệ đối tác tỷ lệ thuận với chất lượng quan hệ đối tác.
  • H6: Quan hệ cá nhân và chất lượng quan hệ đối tác có mối quan hệ tỷ lệ thuận.
  • H7a: Chất lượng quan hệ đối tác có quan hệ tỷ lệ thuận với kết quả kinh doanh về mặt kinh tế của doanh nghiệp lữ hành.
  • H7b: Chất lượng quan hệ đối tác có quan hệ tỷ lệ thuận với kết quả kinh doanh về mặt cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành.
  • H7c: Chất lượng quan hệ đối tác có quan hệ tỷ lệ thuận với kết quả kinh doanh về khía cạnh sự hài lòng của du khách.

Hệ thống thang đo các biến nghiên cứu

Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý / Hoàn toàn không" đến 5: "Rất đồng ý / Rất nhiều").

Nhóm biến Mã tiêu chí Nội dung tiêu chí đo lường Nguồn gốc thang đo
Sự tham gia hợp tác (PAR) PAR1
PAR2
PAR3
- Tham gia công việc chung với thái độ tích cực
- Quan tâm đến các vấn đề của nhau
- Khuyến khích nhau giải quyết các vấn đề chung
Kế thừa từ Lee và cộng sự (2001)
Sự phụ thuộc lẫn nhau (DEP) DEP1
DEP2
- Hỗ trợ nhau về thông tin và kỹ thuật khi cần thiết
- Có trách nhiệm với sự phát triển chung của ngành du lịch
Kế thừa từ Lee và cộng sự (2001)
Vị thế/Vai trò của đối tác (POS) POS1
POS2
POS3
POS4
POS5
POS6
POS7
- Đối tác nói chung đều quan trọng đối với hoạt động công ty
- Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có vai trò rất quan trọng
- Các nhà cung cấp có vai trò rất quan trọng
- Các đại lý lữ hành có vai trò rất quan trọng
- Thị trường khách có vai trò rất quan trọng
- Cộng đồng dân cư địa phương có vai trò rất quan trọng
- Đối thủ cạnh tranh có vai trò rất quan trọng
Phát triển mới từ nghiên cứu định tính và Chen và cs (2007)
Sự chia sẻ thông tin (INF) INF1
INF2
INF3
- Trao đổi thông tin có ích giúp xây dựng kế hoạch tác nghiệp
- Chia sẻ thông tin môi trường tác nghiệp ảnh hưởng đôi bên
- Chia sẻ kiến thức về tiến trình thực hiện nhiệm vụ chủ chốt
Kế thừa từ Lee và cộng sự (2001)
Sự tương đồng văn hóa (CUL) CUL1
CUL2
CUL3
- Văn hóa của công ty và đối tác tương đồng với nhau
- Hiểu những quy tắc, chuẩn mực trong công việc của nhau
- Cách giải quyết vấn đề, ra quyết định và giao tiếp tương tự nhau
Kế thừa từ Lee và cộng sự (2001)
Quan hệ cá nhân (PER) PER1
PER2
PER3
PER4
- Tìm hiểu về gia đình, sở thích, chuyên môn ngoài công việc
- Đến thăm và tặng quà trong các dịp lễ tết và ngược lại
- Tham dự các sự kiện quan trọng (hiếu, hỷ) của nhau
- Đại diện hai bên cùng tham gia vào các kỳ nghỉ
Kế thừa từ Nguyễn Văn Thắng và Jerman (2006)
Chất lượng quan hệ đối tác (QUA) QUA1
QUA2
QUA3
QUA4
QUA5
- Ra quyết định có lợi cho cả đôi bên (niềm tin)
- Hiểu rõ về công việc của nhau (hiểu biết)
- Chính sách và văn hóa tương thích với đối tác (tương thích)
- Cùng chia sẻ lợi ích và khó khăn trong kinh doanh (chia sẻ)
- Luôn thực hiện đúng cam kết giữa đôi bên (cam kết)
Kế thừa từ Lee và cộng sự (2001)
KQKD - Kinh tế (FP1) FP1a
FP1b
FP1c
FP1d
- Đạt được các mục tiêu phát triển đặt ra
- Đạt được các mục tiêu về lợi nhuận
- Đạt được các mục tiêu về doanh số bán
- Đạt được tỷ lệ hoàn vốn
Kế thừa từ Constantine và cộng sự (2001)
KQKD - Cạnh tranh (FP2) FP2a
FP2b
FP2c
FP2d
- Giành được vị trí tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh
- Gia tăng thị phần của công ty
- Mở rộng thị trường của công ty
- Vững vàng trước sức ép của đối thủ cạnh tranh
Kế thừa từ Constantine và cộng sự (2001)
KQKD - Sự hài lòng du khách (FP3) FP3a
FP3b
FP3c
- Mang đến cho du khách những trải nghiệm có giá trị hơn
- Nhận được nhiều ý kiến phản hồi tích cực sau chuyến đi
- Mang đến cho khách du lịch sự hài lòng
Kế thừa Constantine và cs (2001); FP3b phát triển mới qua định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính

Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu cá nhân trực tiếp với 06 chuyên gia và nhà quản lý cấp cao trong ngành du lịch lữ hành. Thời lượng trung bình mỗi cuộc phỏng vấn là 60 phút, sử dụng bản hướng dẫn phỏng vấn bán cấu trúc nhằm rà soát các biến lý thuyết, bổ sung yếu tố thực tiễn và thẩm định thang đo.

Mã ĐTPV Đơn vị công tác Vị trí công tác Kinh nghiệm (ngành / vị trí) Quy mô đơn vị Trình độ Tuổi Giới tính
ĐTPV 1 Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch Phó Vụ trưởng 15 năm / 2 năm - Tiến sĩ 40 Nữ
ĐTPV 2 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội Phó Giám đốc 30 năm / 5 năm - Thạc sĩ 56 Nam
ĐTPV 3 Công ty Du lịch Việt Nam Phó Giám đốc 9 năm / 3 năm 56 người Thạc sĩ 30 Nam
ĐTPV 4 Công ty Du lịch OSCSMI Giám đốc chi nhánh phía Bắc 28 năm / 18 năm 38 người Thạc sĩ 52 Nam
ĐTPV 5 Công ty Du lịch Handspan Tour Giám đốc điều hành 10 năm / 7 năm 24 người Thạc sĩ 32 Nam
ĐTPV 6 Công ty Du lịch Fair Phó Giám đốc 12 năm / 10 năm 15 người Thạc sĩ 37 Nam

Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Mẫu điều tra: Khảo sát diện rộng bằng phiếu câu hỏi tiêu chuẩn gửi tới các nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành quốc tế; thu về dữ liệu hợp lệ từ 105 doanh nghiệp.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích:
    1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 2.4).
    2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đồng thời cho các biến độc lập (Bảng 2.5) và các biến kết quả kinh doanh (Bảng 2.6) để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    3. Phân tích hệ số tương quan cặp đôi Pearson (Bảng 3.1) để sàng lọc hiện tượng đa cộng tuyến.
    4. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 3.2 cho chất lượng QHĐT; Bảng 3.3 cho kết quả kinh doanh) để kiểm định các giả thuyết từ H1 đến H7c.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lượng quan hệ đối tác và kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng và marketing quan hệ trong du lịch:

  • Phân tích khái niệm quan hệ đối tác, khẳng định đây là "vốn quan hệ" – tài sản vô hình tạo ra sức mạnh cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.
  • Phân loại mạng lưới quan hệ tác nghiệp của doanh nghiệp lữ hành gồm 6 nhóm: cơ quan quản lý nhà nước (Bộ/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch); đơn vị cung cấp dịch vụ (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, điểm tham quan); đại lý lữ hành; thị trường khách du lịch; đối thủ cạnh tranh; và cộng đồng dân cư địa phương.
  • Mô tả chuỗi phân phối của ngành du lịch (Hình 1.1), phân tích tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các khâu dịch vụ trong việc tạo ra sản phẩm trải nghiệm hoàn chỉnh cho du khách.
  • Tổng hợp các mô hình lý thuyết quốc tế và xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu (Hình 1.2), đề xuất hệ thống 9 giả thuyết nghiên cứu (H1 - H7c) về mối quan hệ giữa 6 nhân tố tác động, chất lượng quan hệ đối tác và 3 khía cạnh kết quả kinh doanh.

Chương 2. Thiết kế nghiên cứu

Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình thiết kế và thực thi nghiên cứu từ định tính đến định lượng:

  • Mô tả phương pháp phỏng vấn sâu 06 chuyên gia/nhà quản lý quản lý nhà nước và doanh nghiệp (Bảng 2.1) để thẩm định mô hình lý thuyết, hiệu chỉnh từ ngữ và bổ sung các biến đặc thù bối cảnh Việt Nam.
  • Xây dựng phiếu điều tra khảo sát với hệ thống biến số, thang đo chi tiết (Bảng 1.1 đến Bảng 1.4).
  • Trình bày cơ cấu mẫu khảo sát: thống kê thông tin đối tượng trả lời phiếu (Bảng 2.2) và đặc điểm của 105 doanh nghiệp tham gia điều tra (Bảng 2.3).
  • Thực hiện phân tích thống kê sơ bộ: kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 2.4), kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập (Bảng 2.5) và EFA cho các biến kết quả kinh doanh (Bảng 2.6).
  • Xác lập mô hình nghiên cứu điều chỉnh (Hình 2.1) làm căn cứ cho việc phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.

Chương 3. Đánh giá chất lượng quan hệ đối tác và sự tác động đối với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam

Chương 3 trình bày kết quả phân tích thực nghiệm về thực trạng và kiểm định mô hình quan hệ nhân quả:

  • Đánh giá thực trạng nhận thức của doanh nghiệp lữ hành về vai trò của quan hệ đối tác (Hình 3.1) và mức độ thực hiện các hoạt động quan hệ đối tác theo đúng kế hoạch (Hình 3.2).
  • Phân tích thực trạng chất lượng quan hệ đối tác chung (Hình 3.3) và chất lượng quan hệ đối tác phân bổ theo từng nhóm đối tác cụ thể (Hình 3.4).
  • Trình bày ma trận tương quan cặp đôi giữa các biến nghiên cứu (Bảng 3.1).
  • Phân tích kết quả hồi quy đa biến cho biến phụ thuộc Chất lượng quan hệ đối tác (Bảng 3.2), kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố độc lập (Sự tham gia hợp tác, Vị thế/Vai trò đối tác, Sự chia sẻ thông tin và kỹ thuật, Sự tương đồng văn hóa, Quan hệ cá nhân) (Hình 3.6).
  • Phân tích kết quả hồi quy đa biến đối với biến phụ thuộc Kết quả kinh doanh (Bảng 3.3), kiểm định tác động của chất lượng quan hệ đối tác lên KQKD kinh tế, KQKD cạnh tranh và KQKD sự hài lòng du khách (Hình 3.5).

Chương 4. Một số đề xuất và khuyến nghị cải thiện chất lượng quan hệ đối tác cho các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam

Chương 4 đưa ra các giải pháp thực tiễn dựa trên kết quả phân tích định lượng:

  • Đề xuất các giải pháp kiểm soát các yếu tố tác động đến chất lượng quan hệ đối tác theo tỷ lệ tác động thực tế của từng nhân tố.
  • Xây dựng giải pháp cải thiện chất lượng mối quan hệ với từng nhóm đối tác cụ thể (cơ quan quản lý, nhà cung ứng, đại lý, khách du lịch, cộng đồng, đối thủ cạnh tranh) nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh.
  • Thiết lập quy trình quản lý quan hệ đối tác gồm các bước chuẩn hóa (Hình 4.1).
  • Đưa ra phương pháp xác định ngân sách dành riêng cho hoạt động phát triển quan hệ đối tác trong doanh nghiệp (Hình 4.2).
  • Kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch) và các hiệp hội trong ngành du lịch nhằm tạo lập môi trường hợp tác lành mạnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án xác định và bổ sung 02 yếu tố mới ảnh hưởng đến chất lượng quan hệ đối tác của doanh nghiệp lữ hành trong bối cảnh kinh doanh tại Việt Nam vào hệ thống lý thuyết marketing quan hệ: yếu tố "Vị thế/Vai trò của đối tác" và yếu tố "Quan hệ cá nhân".
  • Phát triển mới hệ thống thước đo cho biến "Vị thế/Vai trò của đối tác" (thang đo POS gồm 7 tiêu chí) dựa trên kết quả nghiên cứu định tính và kiểm định độ giá trị bằng EFA.
  • Bổ sung tiêu chí đo lường mới cho biến kết quả kinh doanh về mặt khách hàng: tiêu chí "Ý kiến phản hồi tích cực sau chuyến đi của khách" (FP3b), phản ánh chính xác đặc thù đánh giá chất lượng dịch vụ trọn gói của hoạt động kinh doanh lữ hành.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Lượng hóa cụ thể mức độ tác động của từng yếu tố độc lập đến chất lượng quan hệ đối tác, cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp các nhà quản lý lữ hành phân bổ nguồn lực và kiểm soát các yếu tố theo trọng số tác động.
  • Khẳng định bằng dữ liệu thực nghiệm trên mẫu 105 doanh nghiệp lữ hành quốc tế về tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê của chất lượng quan hệ đối tác đối với kết quả kinh doanh trên cả ba phương diện: kinh tế, năng lực cạnh tranh và sự hài lòng của du khách.
  • Xây dựng quy trình quản lý quan hệ đối tác (Hình 4.1) và mô hình xác định ngân sách dành cho hoạt động quan hệ đối tác (Hình 4.2), làm công cụ ứng dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp du lịch lữ hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Khảo sát định lượng chỉ thực hiện trên nhóm doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế trước ngày 10/12/2009 tại Hà Nội và một số trung tâm du lịch lớn; chưa bao quát nhóm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa do hạn chế về cơ sở dữ liệu thống kê và quản lý của cơ quan nhà nước tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hạn chế về thời gian và không gian: Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng hoạt động trong giai đoạn cuối năm 2009 đến năm 2011 tại một số địa bàn trọng điểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và các địa phương khác trên cả nước khi điều kiện thống kê cho phép.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động hai chiều của mạng lưới quan hệ cá nhân trong các mô hình liên minh chiến lược đa ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed methods), quy trình thiết kế thang đo mới từ nghiên cứu định tính, và khung phân tích marketing quan hệ trong ngành dịch vụ du lịch.
  • Đối với nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành: Cung cấp căn cứ thực nghiệm để xây dựng chiến lược phát triển quan hệ đối tác, quy trình quản lý đối tác (Hình 4.1), cách tính toán ngân sách hợp tác (Hình 4.2) và giải pháp kiểm soát các mối quan hệ cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch): Cung cấp cơ sở khoa học để ban hành các chính sách liên kết vùng, kích cầu du lịch, hoàn thiện khung pháp lý quản lý hoạt động lữ hành và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chuỗi cung ứng du lịch đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã bổ sung những yếu tố mới nào vào mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quan hệ đối tác?

Luận án bổ sung 02 yếu tố mới gồm: Vị thế/Vai trò của đối tác (được đo lường bằng 7 tiêu chí POS1 - POS7) và Quan hệ cá nhân (được đo lường bằng 4 tiêu chí PER1 - PER4), phản ánh đặc thù cấu trúc ngành lữ hành và văn hóa giao dịch Nho giáo tại Việt Nam.

2. Tiêu chí đo lường mới nào được phát triển cho biến Kết quả kinh doanh?

Bên cạnh các tiêu chí kế thừa từ Constantine và cộng sự (2001), luận án phát triển mới tiêu chí FP3b: "Nhận được nhiều các ý kiến phản hồi tích cực sau chuyến đi của khách" thuộc nhóm Kết quả kinh doanh – Sự hài lòng của du khách, xuất phát từ thực tiễn sử dụng phiếu đánh giá phản hồi (Feedback Evaluation) của các công ty lữ hành.

3. Mẫu khảo sát định tính và định lượng của luận án gồm những đối tượng nào?

  • Định tính: 06 chuyên gia/nhà quản lý gồm Phó Vụ trưởng Vụ Lữ hành (Tổng cục Du lịch), Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội, và 4 lãnh đạo cấp cao của các công ty du lịch: Handspan Tour, OSCSMI (chi nhánh phía Bắc), Fair, và Công ty Du lịch Việt Nam.
  • Định lượng: 105 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp phép trước ngày 10/12/2009 tại Hà Nội và một số trung tâm du lịch của Việt Nam.

4. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành được đo lường qua những khía cạnh nào trong luận án?

Kết quả kinh doanh được đo lường qua 3 khía cạnh với 11 tiêu chí:

  1. KQKD - Kinh tế (FP1): Mục tiêu phát triển (FP1a), lợi nhuận (FP1b), doanh số bán (FP1c), tỷ lệ hoàn vốn (FP1d).
  2. KQKD - Cạnh tranh (FP2): Vị thế cạnh tranh (FP2a), thị phần (FP2b), mở rộng thị trường (FP2c), khả năng đứng vững trước đối thủ (FP2d).
  3. KQKD - Sự hài lòng của du khách (FP3): Trải nghiệm có giá trị (FP3a), ý kiến phản hồi tích cực sau chuyến đi (FP3b), sự hài lòng chung của du khách (FP3c).

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thu Mai là công trình nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về chất lượng quan hệ đối tác và tác động đối với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu chuyên gia và định lượng hồi quy đa biến trên mẫu 105 doanh nghiệp lữ hành quốc tế, luận án đã chứng minh vai trò quyết định của chất lượng quan hệ đối tác tới kết quả kinh tế, năng lực cạnh tranh và sự hài lòng của du khách. Công trình đóng góp cho lý thuyết quản trị marketing quan hệ 02 yếu tố mới gồm vị thế đối tác và quan hệ cá nhân, đồng thời cung cấp quy trình quản lý và xác định ngân sách đối tác có giá trị ứng dụng thực tiễn cho ngành du lịch Việt Nam.