CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG QUAN HỆ ðỐI TÁC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Một số vấn ñề lý luận 1. Khái niệm quan hệ ñối tác Quan hệ ñối tác là một thuật ngữ không còn mới mẻ, lý thuyết marketing ñã chỉ ra các mối quan hệ giữa người mua và người bán, giữa nhà sản xuất và nhà phân phối v.
Trong lĩnh vực du lịch, quan hệ ñối tác cũng ñã ñược xác ñịnh là một yếu tố quan trọng trong nhóm Ps4 của marketing-mix, ñược nhìn nhận có tác dụng hỗ trợ trực tiếp cho nhóm 4P truyền thống (sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến) [4]. Có rất nhiều khái niệm về quan hệ ñối tác và bản thân những khái niệm này cũng chưa hoàn toàn nhất quán. Theo Wood và Gray, quan hệ ñối tác diễn ra khi một nhóm các bên liên quan tự nguyện tương tác với nhau, cùng chia sẻ những giá trị, quy tắc ñể giải quyết các vấn ñề chung [56]. Quan niệm này tuy ñã chỉ ra những khía cạnh cơ bản của quan hệ ñối tác như: sự tương tác, vấn ñề chung của các bên, nhưng chưa ñề cập ñến lợi ích của các bên vốn là một yếu tố ñặc biệt quan trọng khi một tổ chức quyết ñịnh thiết lập một mối quan hệ với ñối tác.
Spekman và các cộng sự [41] ñã nhấn mạnh ñến yếu tố này khi xác ñịnh, quan hệ ñối tác là sự hợp tác chặt chẽ, dài hạn, vì lợi ích (của mỗi ñối tác) giữa hai hay nhiều ñối tác, trong ñó, 4 Chữ tiếng Anh viết tắt của các từ: product, price, place, promotion, partnership…. 19 nguồn lực ñược chia sẻ ñể nâng cao vị thế cạnh tranh của mỗi bên. Cũng trao ñổi về vấn ñề này, theo Weaver và Lawton, quan hệ ñối tác là mối quan hệ tương tác giữa hai hay nhiều bên có liên quan ñến nhau trong quá trình thực hiện mục tiêu mà mỗi bên theo ñuổi [55]. Những quan ñiểm này ñã chỉ ra rất rõ những vấn ñề cơ bản của quan hệ ñối tác, nhưng cần bổ sung một khía cạnh quan trọng ñã ñược Wood và Gray cùng một số tác giả khác ñề cập tới, ñó là sự tự nguyện của các bên tham gia [36], [56].
Vì thế, có thể thấy khái niệm do Marcjanna M. Augustyn và Tim Knowles ñưa ra là khái niệm có tính khái quát hóa cao và hoàn chỉnh vì ñã ñề cập ñược ñến các khía cạnh cơ bản của quan hệ ñối tác: Quan hệ ñối tác là sự tự nguyện góp chung các nguồn lực giữa hai hay nhiều bên nhằm ñạt ñược các mục tiêu hợp tác [36, tr 341]. Phân loại ñối tác của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Tiếp cận các cách phân loại quan hệ ñối tác, có thể thấy quan hệ ñối tác ñược phân chia theo rất nhiều cách thức. Phân loại theo cấp ñộ môi trường kinh doanh của ñơn vị kinh doanh, quan hệ ñối tác bao gồm: quan hệ quốc tế, quan hệ vĩ mô, quan hệ tác nghiệp và quan hệ nội bộ [5].
Theo mức ñộ gắn kết và vai trò của mỗi bên trong mối quan hệ, quan hệ ñối tác ñược chia làm ba cấp ñộ: cạnh tranh, hợp tranh và hợp tác [54]. Trong lĩnh vực du lịch, cũng theo mức ñộ gắn kết giữa các bên tham gia, quan hệ của doanh nghiệp ñược phân loại theo các cấp ñộ từ thấp tới cao: Liên kết, phối hợp, hợp tác và liên minh chiến lược [54]. Hoạt ñộng du lịch diễn ra với sự tham gia của rất nhiều thành phần liên quan. Phân loại theo cấp ñộ môi trường kinh doanh, có thể xác ñịnh những mối quan hệ tác nghiệp rất ña dạng của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành với các ñối tác trong nội bộ ngành Du lịch, ñó là: Quan hệ giữa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành với các cơ quan quản lý nhà nước, với các ñơn vị cung cấp (dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, hướng dẫn…), với các ñại lý lữ hành (trung gian), với ñối thủ cạnh tranh (các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành khác), với cộng ñồng ñịa phương nơi hoạt ñộng du lịch ñược tổ chức.
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại ñiểm ñến (ở cấp quốc gia hay cấp tỉnh thành) có trách nhiệm trong việc tạo ra và ñiều chỉnh các chính sách về du lịch cũng như thực hiện các hoạt ñộng marketing cho quốc gia hay khu vực quản lý [55]. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại một ñiểm ñến ở cấp ñộ quốc gia quản lý số lượng và loại hình du khách thông qua các yêu cầu về visa cũng như quy ñịnh về các khu vực ñược hay không ñược phép lui tới. ðồng thời, cơ quan này còn có thể ñiều chỉnh dòng khách vào ra một khu vực, ñặt ra các luật lệ có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến hoạt ñộng du lịch (như thuế xăng dầu, thuế sân bay, ñiều kiện cấp hộ chiếu.) và hoạt ñộng kinh doanh của các công ty lữ hành (ñiều kiện kinh doanh lữ hành, nghĩa vụ của doanh nghiệp lữ hành…). Các ñơn vị cung ứng tại ñiểm du lịch: Mặc dù, dưới góc ñộ của khách du lịch, các doanh nghiệp lữ hành chính là nhà cung cấp, nhưng trong hệ thống phân phối sản phẩm du lịch, các doanh nghiệp lữ hành thực chất là các ñơn vị trung gian, cầu nối giữa du khách với các sản phẩm, dịch vụ của các nhà cung ứng tại ñiểm du lịch.
Các ñơn vị cung ứng tại ñiểm du lịch rất ña dạng, nếu phân tách các dịch vụ cấu thành một chương trình du lịch, có thể thấy sự xuất hiện của nhiều yếu tố như dịch vụ vận chuyển, lưu trú, tham quan, giải trí, mua sắm, hướng dẫn. ñược các nhà cung ứng tại ñiểm ñến cung cấp. Chuỗi phân phối của ngành Du lịch ñược thể hiện trong hình 1. 21 - ðiểm du lịch: ðiểm ñến du lịch là bất cứ ñịa ñiểm nào có tài nguyên du lịch ñược du khách tìm ñến ñể thỏa mãn nhu cầu của họ [52].
Theo nghĩa hẹp, ñiểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch, phục vụ nhu cầu tham quan tìm hiểu của du khách và ñược lựa chọn như một ñiểm dừng trong lộ trình của du khách. Theo ñó, tại một khu vực, ñiểm du lịch có thể là một thắng cảnh, một di tích văn hóa lịch sử, một bảo tàng. Ngoài dịch vụ tham quan, các ñiểm du lịch còn cung cấp các dịch vụ ña dạng ñể thỏa mãn nhu cầu của du khách và tạo thêm nguồn thu như dịch vụ thuyết minh hướng dẫn, bán hàng lưu niệm, chụp ảnh và những dịch vụ khác. N C¬ së cung k H cÊp dÞch vô h l−u tró µ c«ng ty d l/LH ¸ ®¬n vÞ cung c cÊp Ph−¬ng c tiÖn vËn ®¹i lý lh h chuyÓn u nhµ p.phèi ®b n C¸c ®iÓm du d g lÞch c«ng ty d l/Lh ®¹i lý lh u c¸c ®¬n ®¬n vÞ ø cung cÊp c«ng ty d l/LH nhµ p.phèi ®b l dÞch vô n ¨n uèng Þ ®¹i lý lh nhµ p.phèi ®b g c C¸c ®¬n vÞ kh¸c c«ng ty d l/LH ®¹i lý lh nhµ p.
Chuỗi phân phối của ngành Du lịch [52, tr63] - Cơ sở lưu trú: Cơ sở lưu trú là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác, trong ñó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu [8]. Ngoài hệ thống khách sạn, các loại cơ sở lưu trú khác bao gồm nhà khách, nhà nghỉ, khu nghỉ dưỡng (resort), khu cắm trại. Cũng như các ñiểm du lịch, các nhà cung cấp dịch vụ lưu trú cũng tạo ra các dịch vụ ña dạng ñể thỏa mãn tối ña nhu cầu của khách lưu trú và tăng doanh thu, trong ñó có dịch vụ ăn uống. 22 - Phương tiện vận chuyển: Các hãng vận tải ñường hàng không, ñường bộ, ñường biển và ñường sắt ñều cung cấp dịch vụ vận chuyển, tạo ñiều kiện thuận lợi cho du khách tiếp cận và ñi lại trong phạm vi ñiểm du lịch.
Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch là phương tiện bảo ñảm các ñiều kiện phục vụ khách du lịch, ñược sử dụng ñể vận chuyển khách du lịch theo chương trình du lịch [8]. - Các cơ sở phục vụ ăn uống: Các ñơn vị cung cấp dịch vụ ăn uống tại ñiểm du lịch rất ña dạng. Ngoài các cơ sở phục vụ ăn uống tại nơi lưu trú, các cơ sở phục vụ ăn uống có thể kể ñến như các nhà hàng ñộc lập, các chuỗi nhà hàng, nhà hàng tại các khu thương mại, nhà hàng kinh doanh theo mô hình nhượng quyền. Tất cả những ñơn vị này cho phép công ty lữ hành có những sự lựa chọn ña dạng: từ các nhà hàng sang trọng ñến các nhà hàng bình dân, nhà hàng mang phong cách gia ñình, nhà hàng phục vụ các món ăn tự chọn hay bán ñồ ăn nhanh ñể thỏa mãn những nhu cầu khác nhau của du khách.
- Các ñơn vị khác: Ngoài các ñơn vị cung ứng kể trên - là những ñơn vị cung ứng các yếu tố cấu thành chủ yếu của sản phẩm du lịch, còn có những ñơn vị khác tham gia cung ứng trong lĩnh vực du lịch như: các trung tâm hội nghị, triển lãm, hệ thống các siêu thị, các cửa hàng bán lẻ và dịch vụ khác. ðối thủ cạnh tranh: ðối thủ cạnh tranh trực tiếp của các doanh nghiệp lữ hành là các doanh nghiệp lữ hành khác cũng xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch, cung cấp các sản phẩm du lịch tương tự cho khách du lịch ở cùng các thị trường mục tiêu ñể kiếm lợi nhuận. Tất cả các ñộng thái của ñối thủ cạnh tranh trực tiếp ñều có thể có những ảnh hưởng nhất ñịnh ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành. Theo nhận ñịnh của các chuyên gia và các nhà quản lý trong ngành, tình trạng tổ chức các chương trình du lịch sao chép khiến các chương trình du lịch ñại trà của hầu hết các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam không có sự khác biệt, hiện tượng phá giá ñể thu hút khách hàng cũng là một vấn ñề ảnh hưởng ñến doanh thu, lợi nhuận và thị trường khách của nhiều doanh nghiệp lữ hành trong thời gian vừa qua.
23 Trong ngành Du lịch, sản phẩm du lịch ñược tạo ra bởi sự kết hợp của rất nhiều yếu tố. Doanh nghiệp lữ hành là các doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch ñể kiếm lợi nhuận. Các doanh nghiệp lữ hành mua một lượng lớn các dịch vụ du lịch5 (phòng khách sạn, vé máy bay, vé tham quan.