Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 9310102) với đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại nước CHDCND Lào" do nghiên cứu sinh Khamsone Somlet thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Chí Hải, bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Đảng Nhân dân Cách mạng Lào xác định công tác giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm, tập trung nguồn lực triển khai tại các vùng sâu, vùng xa và vùng đặc biệt khó khăn. Trong giai đoạn 2010–2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào đạt bình quân 7,9%/năm và giai đoạn 2016–2020 đạt 5,5%/năm; đến năm 2020, GDP bình quân đầu người đạt 2.664 USD/người, chỉ số phát triển nguồn nhân lực (HAI) đạt 72,8 điểm (vượt chỉ tiêu kế hoạch là 66 điểm). Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể, hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại Lào vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: khoảng cách chênh lệch giàu - nghèo giữa các tầng lớp dân cư và giữa các vùng còn lớn; kết quả giảm nghèo chưa đạt tính bền vững cao; kết cấu hạ tầng tại vùng nông thôn miền núi còn yếu kém; đời sống đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, các tác động tiêu cực từ thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh trên vật nuôi, đại dịch Covid-19 và biến động giá cả toàn cầu do xung đột vũ trang đã tạo thêm nhiều thách thức cho công tác an sinh xã hội.
Về mặt học thuật, tác giả chỉ ra rằng các công trình nghiên cứu trước đây tại Lào chủ yếu tiếp cận việc giảm nghèo dưới góc độ mô tả thực trạng đơn lẻ hoặc đánh giá các chính sách theo từng khía cạnh riêng biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị nhằm xây dựng bộ tiêu chí toàn diện đánh giá hiệu quả giảm nghèo kết hợp cả ba chiều cạnh: nghèo đơn chiều, nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để nâng cao hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại Lào là một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trên cơ sở lý luận và thực tiễn; từ đó đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giảm nghèo trong giai đoạn đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hình thành khung lý thuyết về giảm nghèo và hiệu quả giảm nghèo tại nước CHDCND Lào.
- Thứ hai, làm rõ thực trạng giảm nghèo và hiệu quả giảm nghèo tại nước CHDCND Lào giai đoạn 2011–2020 theo các tiêu chí nghèo đơn chiều, nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững.
- Thứ ba, đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại CHDCND Lào đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
- Một là, cơ sở lý thuyết nào để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại nước CHDCND Lào?
- Hai là, thực trạng giảm nghèo và hiệu quả giảm nghèo tại nước CHDCND Lào diễn ra như thế nào?
- Ba là, những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại nước CHDCND Lào đến năm 2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giảm nghèo và hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại nước CHDCND Lào.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho toàn bộ lãnh thổ nước CHDCND Lào; mở rộng phạm vi nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia và Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2011–2020; các đề xuất giải pháp, định hướng có tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Hệ thống hóa lý luận về giảm nghèo và hiệu quả giảm nghèo dưới góc độ kinh tế chính trị; đánh giá thực trạng theo 3 nhóm tiêu chí (nghèo đơn chiều, nghèo đa chiều, giảm nghèo bền vững); xác định thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất nhóm giải pháp tương ứng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài thành ba nhóm nghiên cứu chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính và đóng góp đã được ghi nhận |
| 1. Các nghiên cứu về đói nghèo và đo lường nghèo đa chiều |
- Marisol Silva-Layaa, Natalia D'Angeloa, Elda Garcíaa, Laura Zúñigab, Teresa Fernánde - Stephan Klasen (2008) - Hulya Dagdeviren, Rolph Van Der Hoeven và John Weeks (2002) - Sabina Alkire, Adriana Conconi, Suman Seth và Ana Vaz (2014) - Sabina Alkire và Maria Emma Santos (2011) - Sabina Alkire và Andy Sumner (2015) - Nhóm nghiên cứu nghèo đa chiều tại Bhutan (2010) - Trần Thị Sen (2021) - Phạm Mỹ Duyên (2017) - Nguyễn Thị Nhung (2012) - Lê Kiên Cường (2013) - Giàng Thị Dung (2014) - Nguyễn Thị Anh và Nguyễn Thị Nghĩa (2014) - Nguyễn Lan Duyên (2014) - Bun Lý Thong Phet (2011) - Phonvilay (2002) |
- Phân tích mối quan hệ giữa nghèo đô thị và cơ hội giáo dục. - Đo lường tăng trưởng vì người nghèo thông qua các chỉ số thu nhập và phi thu nhập. - Khẳng định phân phối lại kết hợp tăng trưởng thu nhập mang lại hiệu quả giảm nghèo cao hơn tăng trưởng đơn thuần. - Thiết lập phương pháp đo lường chỉ số nghèo đa chiều toàn cầu (MPI) với 3 chiều (y tế, giáo dục, mức sống). - Vận dụng lý thuyết sinh kế bền vững 5 nguồn vốn (con người, vật chất, tài chính, tự nhiên, xã hội). - Phân tích tác động của tài chính vi mô, kinh tế cửa khẩu, cơ sở hạ tầng giao thông và thị trường hàng hóa nông thôn đối với giảm nghèo tại các vùng đặc thù ở Việt Nam và Lào. |
| 2. Các nghiên cứu về thực hiện chính sách giảm nghèo |
- Stephan Klasen (2005) - Asep Suryahadi, Gracia Hadiwidjaja và Sudarno Sumarto (2012) - Pekka Virtanen và Dag Ehrenpreis (2007) - Abu Girma Moges (2013) - Nguyễn Đức Thắng (2006) - Phùng Đức Tùng và cộng sự (2013) - Ngô Trường Thi (2016) - Nguyễn Thị Hoa (2009) - Báo cáo của UNDP tại Việt Nam |
- Đánh giá tác động của cải cách thể chế, phân bổ nguồn lực quốc tế và chuyển giao kỹ thuật trong nông nghiệp đối với giảm nghèo tại Indonesia, Mozambique, Ethiopia. - Phân tích quá trình tổ chức triển khai chính sách giảm nghèo vùng Tây Bắc và vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam. - Đánh giá tác động của các gói chính sách nhà ở, giáo dục, y tế, tín dụng, đào tạo nghề. - Chỉ rõ các tồn tại như chính sách bị chồng chéo, nguồn lực phân tán và thiếu sự phối hợp liên ngành. |
| 3. Các nghiên cứu về hiệu quả các hoạt động giảm nghèo |
- Ngân hàng Thế giới (WB) - Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và WHO - Nghiên cứu thực nghiệm tại Nairobi (2019) - Beall, J. và Kanji, N. (1999) - Ajit Kumar Bansal và Anu Bansal (2020) |
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả mạng lưới an toàn xã hội đô thị và phát triển vốn con người. - Đánh giá rào cản tiếp cận dịch vụ y tế của người nghèo và tình trạng bất bình đẳng chăm sóc sức khỏe. - Phân tích điều kiện sống, chất lượng nhà ở và an toàn sinh kế của lao động nhập cư. - Phân tích vai trò của dịch vụ tài chính vi mô toàn diện (tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển tiền) trong phân bổ nguồn lực và hỗ trợ người thu nhập thấp. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về nâng cao hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại nước CHDCND Lào dưới góc độ chuyên ngành kinh tế chính trị.
- Các nghiên cứu trước đây thường dừng lại ở việc phản ánh thực trạng phân bổ vốn hoặc đánh giá cảm nhận định tính từng dự án riêng lẻ; chưa thiết lập được bộ tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động giảm nghèo bao quát đồng thời ba góc độ: nghèo đơn chiều (thu nhập/chi tiêu), nghèo đa chiều (giáo dục, y tế, điều kiện sống) và giảm nghèo bền vững (việc làm, nguy cơ tái nghèo, khả năng chống chịu tổn thương).
- Thiếu các phân tích lượng hóa và định tính chuyên sâu về nguyên nhân hạn chế của các chính sách giảm nghèo gắn liền với bối cảnh thể chế, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội đặc thù của Lào.
- Cần xây dựng một hệ thống giải pháp tổng thể, khả thi có sự phối hợp đa chủ thể (Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế và bản thân người nghèo) bám sát các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Lào đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế chính trị và các quan điểm học thuật quốc tế về nghèo đói:
- Khái niệm nghèo đơn chiều: Dựa trên quan điểm của Haughton và Khandker, Waltts (1968), Hội nghị Thượng đỉnh Copenhagen (1995), xác định nghèo đơn chiều là tình trạng cá nhân hoặc hộ gia đình có mức thu nhập hoặc mức chi tiêu thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu do quốc gia hoặc tổ chức quốc tế quy định trong một khoảng thời gian xác định.
- Khái niệm nghèo đa chiều: Vận dụng lý thuyết năng lực của Amartya Sen (1999) và phương pháp đo lường của Alkire - Foster (2011), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP). Nghèo đa chiều phản ánh sự thiếu hụt các nhu cầu cơ bản gồm 3 chiều (sức khỏe, giáo dục, mức sống) tương ứng với 10 chỉ số đo lường.
- Khái niệm giảm nghèo và giảm nghèo bền vững: Giảm nghèo bền vững là quá trình giảm tỷ lệ hộ nghèo liên tục qua các năm, nâng cao năng lực sinh kế, tạo việc làm ổn định, đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ công và triệt tiêu nguy cơ tái nghèo (tình trạng hộ thoát nghèo rơi lại vào nghèo dưới 3 năm).
- Khái niệm hiệu quả giảm nghèo: Tác giả định nghĩa hiệu quả giảm nghèo là mức độ cải thiện điều kiện, mức sống, giảm thiểu tình trạng dễ bị tổn thương và tăng cường năng lực tham gia đời sống kinh tế - xã hội của người nghèo, hộ nghèo sau khi triển khai các chính sách, thể hiện qua việc hoàn thành và vượt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.
Khung phân tích đánh giá hiệu quả giảm nghèo của luận án:
1. Nhóm tiêu chí tiếp cận theo nghèo đơn chiều (Thu nhập, chi tiêu, tiêu dùng thực phẩm).
2. Nhóm tiêu chí tiếp cận theo nghèo đa chiều (Giáo dục, Y tế, Điều kiện sống).
3. Nhóm tiêu chí tiếp cận theo giảm nghèo bền vững (Giải quyết việc làm, Hạn chế tái nghèo, Xây dựng bản/hộ phát triển).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp luận của kinh tế chính trị và phương pháp phân tích thực nghiệm:
- Phương pháp duy vật lịch sử: Đánh giá tiến trình hoạch định và thực thi chính sách giảm nghèo gắn liền với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của Lào.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Đi sâu vào bản chất của các mối quan hệ kinh tế, quy luật vận động giữa tăng trưởng kinh tế và công tác xóa đói giảm nghèo.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp, diễn dịch - quy nạp, so sánh đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, cơ cấu chi tiêu, mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội của Lào qua các mốc thời gian và so sánh với các quốc gia trong khu vực ASEAN (Việt Nam, Thái Lan, Campuchia, Malaysia).
- Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý và trình bày số liệu thống kê về tăng trưởng GDP, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ lao động, chỉ số phát triển con người.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia, nhà lãnh đạo quản lý công tác xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn tại Lào trải dài từ miền Bắc đến miền Nam nhằm kiểm chứng và bổ sung luận cứ thực tiễn.
Nguồn số liệu và tư liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo từ các tổ chức quốc tế gồm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), UNDP, UNICEF; Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê Lào giai đoạn 2011–2020; các cuộc Điều tra chi tiêu và tiêu dùng toàn quốc lần thứ 4, 5, 6 (LECS 4, LECS 5, LECS 6); báo cáo định kỳ từ các cơ quan Chính phủ Lào gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông - Lâm nghiệp, Bộ Giáo dục và Thể thao, Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Dữ liệu sơ cấp: Ý kiến đánh giá, phản hồi thực địa thu thập từ 15 chuyên gia quản lý chính sách giảm nghèo tại Lào.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về giảm nghèo, chính sách giảm nghèo và hiệu quả giảm nghèo
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trên phạm vi quốc tế, tại Việt Nam và tại Lào theo ba chủ đề: lý luận về nghèo đói; thực thi chính sách giảm nghèo; đánh giá hiệu quả các hoạt động giảm nghèo. Tác giả phân tích những kết quả đã đạt được trong y văn, đồng thời xác định 4 khoảng trống nghiên cứu chính. Luận án khẳng định sự cần thiết phải xây dựng một khung lý thuyết hoàn chỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị để đánh giá hiệu quả giảm nghèo tại Lào dựa trên sự kết hợp đồng thời của các tiêu chí đơn chiều, đa chiều và tính bền vững.
Chương 2: Cơ sở khoa học và thực tiễn về giảm nghèo, hiệu quả hoạt động giảm nghèo
Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận về nghèo đói, phân định rõ chuẩn nghèo đơn chiều và chuẩn nghèo đa chiều. Tác giả tổng hợp chuẩn nghèo quốc tế của WB và chuẩn nghèo của Chính phủ Lào qua các thời kỳ:
| Tiêu chí chuẩn nghèo |
Chuẩn quốc tế (WB) |
Chuẩn quốc gia của CHDCND Lào |
| Chuẩn thu nhập |
- Năm 2003: 1,00 USD/người/ngày (30 USD/tháng) - Năm 2008: 1,25 USD/người/ngày (45 USD/tháng) - Năm 2015: 1,90 USD/người/ngày (57 USD/tháng) - Năm 2019: 3,20 USD/người/ngày (96 USD/tháng) |
- Phân chia theo khu vực thành thị và nông thôn theo Nghị định số 309/TTg của Thủ tướng Chính phủ Lào. - Đảm bảo mức thu nhập tối thiểu để trang trải các nhu cầu thiết yếu hàng ngày. |
| Chuẩn lương thực |
Mức tiêu chuẩn tối thiểu theo khuyến nghị quốc tế |
Đảm bảo 2.100 kcal/người/ngày, tương đương mức tiêu thụ tối thiểu 20 kg gạo/người/tháng. |
| Chuẩn giáo dục |
Hoàn thành số năm đi học cơ bản |
Mọi thành viên trong độ tuổi đi học đều được đến trường và đạt trình độ tối thiểu từ lớp 5 trở lên. |
| Chuẩn y tế |
Tiếp cận hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu |
Mỗi bản có 1 trạm y tế, mỗi huyện/tỉnh có bệnh viện; hướng tới mức tuổi thọ trung bình của người dân đạt 68 tuổi. |
| Chuẩn nhà ở & Đời sống |
Nhà ở kiên cố, không dùng vật liệu thô sơ |
Có nhà ở cố định (nhà xây hoặc gỗ, lợp tôn), có phòng vệ sinh sinh hoạt; có đường giao thông đi lại 2 mùa, có nước sạch, có điện sinh hoạt (tối thiểu 1 bóng đèn, 1 phích cắm), có việc làm và quần áo ấm. |
Chương này cũng phân tích chuẩn nghèo đa chiều theo khung Alkire - Foster gồm 3 chiều (sức khỏe với chỉ số dinh dưỡng và tử vong trẻ em; giáo dục với chỉ số số năm đi học và tình trạng đi học; mức sống với 6 chỉ số gồm nhiên liệu đun nấu, nhà vệ sinh, nước sạch, điện, nhà ở, tài sản). Đồng thời, tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng (tăng trưởng kinh tế, thể chế, nguồn lực, bản thân hộ nghèo, chương trình đề án) và rút ra bài học kinh nghiệm từ công tác giảm nghèo của Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia và Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng hoạt động giảm nghèo và đánh giá hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại nước CHDCND Lào
Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Lào, đánh giá tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2011–2020. Tác giả tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động giảm nghèo dựa trên ba nhóm tiêu chí:
- Góc độ nghèo đơn chiều: Đánh giá mức tăng trưởng kinh tế bình quân (7,9% giai đoạn 2011–2015 và 5,5% giai đoạn 2016–2020), chi tiêu bình quân của hộ gia đình theo nhóm sản phẩm, dịch vụ, cơ cấu tiêu dùng thực phẩm và so sánh mức chi tiêu của Lào với Việt Nam giai đoạn 2012–2019.
- Góc độ nghèo đa chiều: Đánh giá tỷ lệ giảm nghèo phân theo các tỉnh; tỷ lệ nhập học trong độ tuổi 6–15 tuổi; tỷ lệ trạm y tế, nhà thuốc và khoảng cách địa lý từ hộ dân đến cơ sở y tế; tỷ lệ sử dụng điện lưới, nước sạch, nhà vệ sinh hợp chuẩn, vật liệu xây dựng nhà ở kiên cố và sở hữu tài sản sinh hoạt; so sánh chỉ số phát triển con người (HDI) và tỷ lệ nghèo đa chiều của Lào năm 2013 và 2019 với các nước trong khu vực.
- Góc độ giảm nghèo bền vững: Phân tích cơ cấu phân bố việc làm của người lao động trong nước và lao động đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2012–2020; thống kê tỷ lệ biến động giữa hộ nghèo, bản nghèo với hộ phát triển, bản phát triển trên phạm vi toàn quốc.
- Đánh giá tổng hợp: Xác định các thành tựu đạt được (tỷ lệ hộ nghèo giảm, chỉ số HAI đạt 72,8 điểm, hạ tầng nông thôn từng bước cải thiện); chỉ rõ các hạn chế (nguy cơ tái nghèo cao, chênh lệch phát triển vùng miền lớn, tỷ lệ thiếu hụt đa chiều ở vùng sâu vùng xa còn nặng nề) và phân tích nguyên nhân khách quan (lịch sử chiến tranh, địa hình đồi núi chia cắt, khí hậu khắc nghiệt, dịch bệnh) cùng nguyên nhân chủ quan (chính sách còn chồng chéo, nguồn lực đầu tư phân tán, người nghèo thiếu vốn, thiếu đất sản xuất, trình độ học vấn thấp).
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại nước CHDCND Lào đến năm 2030
Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước, chỉ ra các cơ hội và thách thức đối với Lào. Tác giả xác lập hệ thống quan điểm, định hướng và mục tiêu giảm nghèo đến năm 2030, đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách giảm nghèo: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, khắc phục sự chồng chéo giữa các chương trình dự án; chuẩn hóa tiêu chí xác định hộ nghèo, bản nghèo.
- Tăng cường công tác quản lý và thực hiện các hoạt động giảm nghèo: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo từ trung ương đến cơ sở; đổi mới cơ chế phân cấp quản lý, thanh tra, giám sát và đánh giá dự án.
- Cải thiện điều kiện phát triển kinh tế và nguồn lực thực hiện hoạt động giảm nghèo: Tăng cường đầu tư ngân sách công kết hợp nâng cấp hạ tầng giao thông, thủy lợi, mạng lưới điện và viễn thông tại vùng khó khăn; đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
- Tăng cường khả năng huy động sự tham gia của các chủ thể khác vào hoạt động giảm nghèo: Thu hút vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn từ các tổ chức quốc tế (WB, ADB, UNDP, UNICEF); khuyến khích doanh nghiệp đầu tư tạo việc làm và liên kết tiêu thụ nông sản cho nông dân.
- Các giải pháp về phía người nghèo: Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường; nâng cao nhận thức, khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo; mở rộng khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính sách ưu đãi phục vụ sản xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Vận dụng góc độ kinh tế chính trị để xây dựng khung lý thuyết và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giảm nghèo toàn diện tại nước CHDCND Lào.
- Tiếp cận hiệu quả giảm nghèo dưới sự tích hợp của ba chiều cạnh: nghèo đơn chiều (thu nhập/chi tiêu), nghèo đa chiều (y tế, giáo dục, điều kiện sống) và giảm nghèo bền vững (việc làm ổn định, ngăn ngừa tái nghèo).
- Làm rõ thêm mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế, phân bổ nguồn lực quốc gia và hiệu quả công tác an sinh xã hội tại một quốc gia đang phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện các chủ trương, đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và chính sách của Nhà nước Lào về công tác giảm nghèo trong giai đoạn đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Cung cấp bức tranh dữ liệu thực trạng có độ tin cậy cao về kết quả giảm nghèo tại Lào giai đoạn 2011–2020 dựa trên việc đo lường chuẩn nghèo đơn chiều, đa chiều và các chỉ số phát triển con người.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và 5 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo tại Lào với tầm nhìn đến năm 2030.
- Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu tại các viện, trường đại học khối ngành kinh tế và hỗ trợ các cơ quan hoạch định chính sách tại Lào.
Kiến nghị của luận án
- Kiến nghị đối với Chính phủ CHDCND Lào: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về an sinh xã hội; lồng ghép các mục tiêu giảm nghèo bền vững vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm; ưu tiên bố trí nguồn ngân sách trung ương và đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa cho các vùng đặc biệt khó khăn.
- Kiến nghị đối với Ban Phát triển nông thôn và Xóa đói giảm nghèo: Nâng cao chất lượng điều tra, rà soát hộ nghèo định kỳ; tăng cường đào tạo tập huấn cán bộ chuyên trách cấp huyện, bản; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông - lâm nghiệp hiệu quả cao; thiết lập cơ chế giám sát minh bạch trong phân bổ quỹ vốn giảm nghèo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung đánh giá dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2020 và phỏng vấn chuyên gia với quy mô mẫu định tính gồm 15 cán bộ quản lý; do điều kiện địa hình đồi núi hiểm trở và nguồn lực nghiên cứu, luận án chưa thể tiến hành khảo sát vi mô diện rộng trực tiếp tại toàn bộ các bản vùng sâu, vùng xa trên cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng chuyên sâu thông qua các mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động chi tiết của từng gói chính sách hỗ trợ tín dụng vi mô, bảo hiểm y tế và đào tạo nghề đối với xác suất thoát nghèo bền vững của các hộ gia đình dân tộc thiểu số tại các tỉnh miền Bắc và miền Nam nước CHDCND Lào sau giai đoạn phục hồi hậu đại dịch Covid-19.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho Chính phủ Lào, Ban Phát triển nông thôn và Xóa đói giảm nghèo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông - Lâm nghiệp trong việc rà soát, điều chỉnh chính sách an sinh xã hội và phân bổ nguồn lực công.
- Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phân tích học thuật mẫu mực về đánh giá hiệu quả giảm nghèo dưới góc độ kinh tế chính trị, làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu về kinh tế phát triển, chính sách công và kinh tế các nước ASEAN.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giảm nghèo tích hợp 3 chiều cạnh tại Chương 2 và hệ thống số liệu so sánh đa chiều thực tế của Lào với các quốc gia trong khu vực tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án đánh giá hiệu quả hoạt động giảm nghèo dựa trên những nhóm tiêu chí cụ thể nào?
Luận án xây dựng và đánh giá hiệu quả hoạt động giảm nghèo dựa trên 3 nhóm tiêu chí chính: (1) Nhóm tiêu chí tiếp cận dưới góc độ nghèo đơn chiều (thu nhập, mức chi tiêu và tiêu dùng thực phẩm của hộ gia đình); (2) Nhóm tiêu chí tiếp cận dưới góc độ nghèo đa chiều (khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế và điều kiện sống gồm điện, nước sạch, nhà vệ sinh, nhà ở, tài sản); (3) Nhóm tiêu chí tiếp cận dưới góc độ giảm nghèo bền vững (tạo việc làm trong và ngoài nước, hạn chế tỷ lệ tái nghèo, gia tăng tỷ lệ hộ và bản phát triển toàn diện).
2. Chuẩn nghèo lương thực và điều kiện sống của Chính phủ Lào được xác định bằng các chỉ số nào trong văn bản?
Theo các văn bản quy định của Chính phủ Lào được nêu trong luận án, chuẩn nghèo lương thực yêu cầu đảm bảo mức năng lượng tối thiểu 2.100 kcal/người/ngày (tương đương 20 kg gạo/người/tháng). Chuẩn điều kiện sống yêu cầu: hộ gia đình có nhà ở cố định (nhà xây hoặc gỗ, lợp tôn) có nhà vệ sinh sinh hoạt; có đường giao thông đi lại thuận tiện hai mùa; được sử dụng nguồn nước sạch; có quần áo ấm mặc mùa đông; có điện sinh hoạt (tối thiểu 1 bóng đèn, 1 phích cắm); và có công việc tạo thu nhập ổn định.
3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người của Lào đạt được trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu được trích dẫn trong luận án, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào đạt bình quân 7,9%/năm trong giai đoạn 2010–2015 và 5,5%/năm trong giai đoạn 2016–2020. Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người của Lào đạt mức 2.664 USD/người; chỉ số phát triển nguồn nhân lực (HAI) đạt 72,8 điểm, vượt mục tiêu kế hoạch đề ra là 66 điểm.
4. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào và phương pháp chuyên gia được tiến hành ra sao?
Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê Tổng cục Thống kê Lào (2011–2020), các cuộc Điều tra chi tiêu và tiêu dùng toàn quốc lần 4, 5, 6 (LECS 4, 5, 6), số liệu công bố từ WB, ADB, UNDP, UNICEF và các Bộ ngành liên quan của Lào. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chuyên gia với việc phỏng vấn sâu 15 nhà lãnh đạo, chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo trải dài từ miền Bắc đến miền Nam nước Lào.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào nhằm nâng cao hiệu quả giảm nghèo tại Lào đến năm 2030?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: (1) Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo; (2) Tăng cường công tác quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động giảm nghèo; (3) Cải thiện điều kiện phát triển kinh tế và nguồn lực tài chính cho công tác giảm nghèo; (4) Tăng cường huy động sự tham gia của các chủ thể ngoài nhà nước (doanh nghiệp, tổ chức xã hội, đối tác quốc tế); (5) Triển khai các giải pháp nâng cao năng lực, nhận thức và tạo sinh kế tự chủ cho chính người nghèo.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Khamsone Somlet đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về giảm nghèo và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giảm nghèo tích hợp theo ba góc độ: đơn chiều, đa chiều và tính bền vững. Công trình phản ánh toàn diện thực trạng giảm nghèo tại nước CHDCND Lào giai đoạn 2011–2020, làm rõ các thành tựu về tăng trưởng kinh tế, cải thiện chỉ số nguồn nhân lực cùng những tồn tại về hạ tầng và nguy cơ tái nghèo. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và cơ quan chuyên trách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giảm nghèo tại CHDCND Lào đến năm 2030.