Tổng quan nghiên cứu

Huyện Tiên Du thuộc tỉnh Bắc Ninh có tổng diện tích tự nhiên đạt 9.568 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 58,84% tương ứng 5.630,62 ha và quy mô dân số ghi nhận 132.348 người với tỷ lệ dân số nông nghiệp chiếm tới 81,9% theo số liệu thống kê năm 2015. Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Tiên Du đối mặt với nhu cầu đầu tư hạ tầng kỹ thuật vô cùng lớn trong khi ngân sách Nhà nước chỉ có thể hỗ trợ trực tiếp khoảng 30% đến 40% tổng nguồn vốn cần thiết. Vấn đề trọng tâm đặt ra cho chính quyền địa phương là tìm kiếm cơ chế giải phóng và phát huy hiệu quả các nguồn lực xã hội bao gồm tài chính, quỹ đất, ngày công lao động và trí tuệ của cộng đồng doanh nghiệp cùng nhân dân.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Dương Đức Nghiêm tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng huy động nguồn lực xã hội trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2011 - 2015. Mục tiêu của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực cho giai đoạn 2016 - 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ đóng góp ngoài ngân sách đạt trên 25% tổng vốn đầu tư hạ tầng, tạo động lực giúp 100% số xã trên địa bàn huyện hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới đúng kế hoạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế học phát triển và lý thuyết quản lý công về cung ứng hàng hóa công cộng, kết hợp mô hình huy động nguồn lực tổng hợp trong khu vực công. Khung phân tích tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: nông thôn mới, cơ sở hạ tầng nông thôn, nguồn lực xã hội và tiến trình huy động nguồn lực.

Nguồn lực xã hội được tiếp cận toàn diện theo bốn dạng thức: nguồn lực tài chính từ các tổ chức kinh tế và cá nhân, nguồn lực đất đai thông qua hiến đất làm đường, nguồn lực ngày công lao động trong thời gian nông nhàn và nguồn lực trí tuệ trong tham gia lập quy hoạch, giám sát công trình. Cơ sở lý thuyết chỉ rõ cơ sở hạ tầng nông thôn có tính hệ thống, tính tiên phong định hướng và phục vụ lợi ích công cộng, do đó đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi chậm. Việc kết hợp hài hòa giữa nguồn vốn ngân sách Nhà nước với nguồn lực xã hội hóa từ các thành phần kinh tế là giải pháp tất yếu để phát triển bền vững hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 5 năm 2016, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2015 từ Ủy ban nhân dân huyện Tiên Du và dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích để khảo sát 3 xã đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế: xã Hoàn Sơn đại diện vùng công nghiệp - dịch vụ, xã Đại Đồng đại diện vùng kinh tế ven đô và xã Tân Chi đại diện vùng thuần nông. Cỡ mẫu điều tra bao gồm 150 hộ gia đình cùng 30 cán bộ quản lý cấp xã và thôn.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian 2012 - 2015, phân tích cơ cấu vốn và phương pháp tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tỷ trọng đóng góp của từng thành phần kinh tế trong tổng vốn xây lắp, đồng thời đo lường mức độ tương quan giữa nhận thức của người dân với quy mô đóng góp ngày công và diện tích đất hiến tặng trên thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế của huyện Tiên Du chuyển dịch mạnh mẽ khi tỷ trọng lao động phi nông nghiệp tăng từ 42,6% năm 2013 lên 48,4% năm 2015, tạo tiền đề nâng cao thu nhập bình quân và gia tăng khả năng đóng góp tài chính của hộ dân với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động đạt trên 12% mỗi năm.

Thứ hai, kết quả huy động vốn tài chính cho xây dựng cơ sở hạ tầng đạt bước tiến lớn trong giai đoạn 2012 - 2015. Tại 3 xã điều tra điểm, tổng vốn đóng góp từ nhân dân và doanh nghiệp chiếm từ 15% đến 28% tổng vốn đầu tư, trong đó xã Hoàn Sơn đạt tỷ lệ đóng góp từ doanh nghiệp cao nhất nhờ tập trung nhiều khu công nghiệp và cụm công nghiệp vừa và nhỏ.

Thứ ba, nguồn lực đất đai được huy động ấn tượng qua phong trào hiến đất mở rộng đường giao thông nông thôn và công trình dân sinh. Toàn huyện đã vận động người dân tự nguyện hiến tặng hàng chục nghìn mét vuông đất canh tác và đất thổ cư, giúp tiết kiệm từ 20% đến 30% chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng cho ngân sách địa phương.

Thứ tư, nguồn lực ngày công lao động phát huy hiệu quả vượt trội trong các đợt bê tông hóa đường làng, ngõ xóm và kiên cố hóa kênh mương nội đồng. Giá trị quy đổi từ ngày công lao động đóng góp của nhân dân tại 3 xã điều tra ước đạt hàng tỷ đồng, tương đương khoảng 8% đến 10% tổng giá trị xây lắp các công trình công cộng quy mô nhỏ.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác huy động nguồn lực tại Tiên Du bắt nguồn từ việc thực hiện nghiêm túc phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng". Hệ thống dữ liệu được tác giả minh họa trực quan qua 4 biểu đồ cơ cấu nguồn vốn và bảng đối chiếu giữa 3 xã khảo sát. Biểu đồ cơ cấu vốn chỉ ra sự phân hóa rõ nét: xã công nghiệp Hoàn Sơn có tỷ trọng vốn doanh nghiệp chiếm ưu thế, trong khi xã thuần nông Tân Chi lại dẫn đầu về tỷ lệ đóng góp ngày công và đất đai.

So sánh với bài học từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc và kinh nghiệm tại huyện Quỳnh Phụ thuộc tỉnh Thái Bình, mô hình Nhà nước hỗ trợ vật liệu kết hợp nhân dân tự tổ chức thi công mang lại hiệu quả chi phí cao nhất. Mặc dù vậy, luận văn cũng chỉ ra hạn chế khi sự tham gia đóng góp trí tuệ vào khâu lập quy hoạch chi tiết mới chỉ đạt dưới 35% số hộ dân, và năng lực quản lý dự án của một số ban quản lý xã còn bộc lộ lúng túng cần tiếp tục hoàn thiện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả huy động các nguồn lực xã hội trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại huyện Tiên Du giai đoạn 2016 - 2020, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách và phân cấp đầu tư. Ủy ban nhân dân huyện Tiên Du cần ban hành quy chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư hạ tầng theo hình thức đối tác công tư, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng vốn huy động từ khu vực tư nhân đạt tối thiểu 25% tổng mức đầu tư hạ tầng toàn huyện vào năm 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phát huy tính chủ động của người dân. Ban Chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện và xã phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tổ chức thường xuyên các phong trào thi đua hiến đất và góp công, phấn đấu đến năm 2018 hoàn thành bê tông hóa 100% đường giao thông nông thôn với tỷ lệ người dân tham gia họp bàn đạt trên 85%.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách. Ủy ban nhân dân các xã cần thiết lập mạng lưới liên lạc với hội đồng hương và các doanh nhân thành đạt xa quê, phấn đấu huy động tài trợ tự nguyện đạt từ 1,5 đến 2 tỷ đồng mỗi xã trong giai đoạn 2016 - 2018 để nâng cấp nhà văn hóa thôn và trạm y tế đạt chuẩn.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở và tăng cường giám sát cộng đồng. Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức đào tạo chuyên sâu cho 100% cán bộ ban quản lý xã và ban giám sát cộng đồng trước quý II năm 2017, bảo đảm 100% các công trình sử dụng vốn đóng góp của dân được kiểm toán minh bạch và công khai định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp: Công trình cung cấp khung tham chiếu thực tiễn từ 14 xã của huyện Tiên Du, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng phương án huy động vốn xã hội hóa đạt tỷ lệ trên 25% tổng ngân sách đề án.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn: Đề tài là tài liệu nghiên cứu mẫu mực về phương pháp chọn mẫu phân tầng 150 hộ dân và kỹ thuật xử lý dữ liệu cơ cấu kinh tế nông thôn phục vụ viết khóa luận, luận văn.

Cộng đồng doanh nghiệp và các nhà đầu tư hạ tầng: Tài liệu cung cấp góc nhìn tổng quan về hiện trạng kết cấu hạ tầng tại khu vực có tốc độ đô thị hóa trên 8% mỗi năm, giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội đầu tư hạ tầng thương mại và dịch vụ nông thôn.

Ban quản lý thôn và các tổ chức đoàn thể nhân dân: Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình vận động nhân dân hiến đất, quy đổi giá trị ngày công lao động và phương pháp tổ chức giám sát cộng đồng bảo đảm tính công khai, dân chủ.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng huy động các nguồn lực xã hội gồm tài chính, đất đai, lao động và trí tuệ tại huyện Tiên Du giai đoạn 2011 - 2015. Dựa trên kết quả khảo sát 3 xã điểm, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao nguồn lực xã hội hóa nhằm hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

Vì sao việc huy động nguồn lực xã hội có ý nghĩa quyết định trong xây dựng nông thôn mới? Ngân sách Nhà nước thường chỉ đáp ứng được khoảng 30% đến 40% nhu cầu đầu tư hạ tầng cơ bản. Huy động nguồn lực xã hội giúp giảm áp lực nợ công, rút ngắn thời gian hoàn thành các công trình giao thông, thủy lợi, đồng thời phát huy tinh thần làm chủ và trách nhiệm gìn giữ công trình của người dân địa phương.

Luận văn đã triển khai phương pháp khảo sát thực tế như thế nào? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 3 xã đại diện gồm Hoàn Sơn, Đại Đồng và Tân Chi với quy mô 150 hộ gia đình và 30 cán bộ quản lý cơ sở. Dữ liệu khảo sát thực địa kết hợp số liệu kinh tế - xã hội của 132.348 người dân toàn huyện bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện cao.

Doanh nghiệp đóng góp vai trò gì trong cơ cấu vốn xây dựng hạ tầng tại Tiên Du? Tại các địa bàn có khu công nghiệp phát triển như xã Hoàn Sơn, doanh nghiệp đóng góp nguồn vốn tài trợ đáng kể cho hạ tầng giao thông và công trình phúc lợi. Doanh nghiệp tham gia hỗ trợ tài chính trực tiếp, cung cấp vật liệu xây dựng và tài trợ thiết bị cho trạm y tế, trường học đạt chuẩn quốc gia.

Giải pháp then chốt nào giúp vận động người dân tự nguyện hiến đất làm đường? Giải pháp cốt lõi là thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ cơ sở và công khai bản vẽ quy hoạch tại nhà văn hóa thôn. Khi người dân được tham gia bàn bạc và nhận thấy rõ lợi ích kinh tế lâu dài từ việc hạ tầng mở rộng, tỷ lệ đồng thuận hiến đất tự nguyện sẽ đạt trên 90% mà không đòi hỏi chi phí đền bù.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước về huy động nguồn lực xã hội xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại huyện Tiên Du giai đoạn 2011 - 2015, nơi có 81,9% dân số nông nghiệp và 58,84% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
  • Lượng hóa chính xác cơ cấu vốn đóng góp về tài chính, đất đai và ngày công lao động thông qua khảo sát thực địa 150 hộ dân tại 3 xã tiêu biểu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2016 - 2020.
  • Khẳng định bài học cốt lõi: phát huy quyền làm chủ của nhân dân và gắn kết trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là chìa khóa phát triển bền vững.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp mô hình thực tiễn giúp huyện Tiên Du chuyển đổi phương thức phát triển hạ tầng từ phụ thuộc ngân sách sang huy động sức mạnh nội lực cộng đồng. Lộ trình tiếp theo yêu cầu các cấp chính quyền khẩn trương thể chế hóa các chính sách ưu đãi trước năm 2018 nhằm bảo đảm mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay công trình khoa học này để áp dụng vào công tác quy hoạch và phát triển kinh tế địa phương.