Tổng quan nghiên cứu

Hải Dương là một trong những tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ sở hữu nguồn nhân lực dồi dào với dân số trung bình đạt 1.763.214 người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm 64,2% với 1.128.082 người vào năm 2014. Mặc dù sở hữu lợi thế dân số vàng, tỉnh đang phải đối mặt với áp lực lớn về giải quyết việc làm khi có đến 84,5% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn với trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa đồng đều. Xuất khẩu lao động được xác định là chiến lược kinh tế đối ngoại trọng điểm, vừa giải quyết việc làm vừa mang lại nguồn ngoại tệ ổn định, điển hình như nguồn kiều hối từ thị trường Hàn Quốc chuyển về địa phương đạt khoảng 25.000.000 USD mỗi năm (tương đương 500 tỷ đồng). Trong giai đoạn 2010 - 2015, toàn tỉnh đã đưa được 23.077 lao động đi làm việc ở nước ngoài, đóng góp gần 12% vào tổng số việc làm mới được giải quyết.

Tuy nhiên, hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng lớn, công tác đào tạo ngoại ngữ, rèn luyện tác phong công nghiệp và giáo dục định hướng còn mang tính tự phát. Nghiên cứu này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng đào tạo nguồn lao động xuất khẩu và mạng lưới các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2015, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược nhằm chuẩn hóa nguồn nhân lực hướng tới giai đoạn 2020. Nghiên cứu khẳng định đào tạo bài bản là điều kiện tiên quyết để nâng cao giá trị sức lao động, bảo vệ quyền lợi người lao động và khẳng định vị thế thương hiệu nhân lực địa phương trên thị trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của lý thuyết nguồn vốn con người (Human Capital Theory) do các nhà kinh tế học Begg, Fischer và Dornbusch phát triển, kết hợp với khung phân tích di chuyển quốc tế sức lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Nguồn lao động được xác định là tổng thể tiềm năng về thể lực và trí lực của nhóm dân số từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế dưới hình thức cung ứng dịch vụ sức lao động vượt qua biên giới quốc gia trên cơ sở các hiệp định, hợp đồng hợp pháp giữa hai nước.

Trong mô hình nghiên cứu, tác giả làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa ba cấu phần đào tạo cốt lõi: đào tạo chuyên môn kỹ thuật (bao gồm đào tạo mới, bổ túc và nâng cao tay nghề), đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành, và giáo dục định hướng (luật pháp nước sở tại, tác phong công nghiệp, văn hóa giao tiếp và ý thức chấp hành kỷ luật). Bên cạnh đó, khung phân tích xem xét tác động đa chiều từ năm nhóm nhân tố: bối cảnh kinh tế - chính trị quốc tế, hành lang pháp lý quốc gia (Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, Quyết định 1542/QĐ-LĐTBXH), cơ chế chính sách địa phương (Quyết định 2901/QĐ-UBND), năng lực của hệ thống cơ sở đào tạo và đặc điểm tâm lý, trình độ của chính người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận kết hợp giữa logic lịch sử, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương, Cục Thống kê tỉnh Hải Dương cùng báo cáo thường niên của Cục Quản lý lao động ngoài nước giai đoạn 2010 - 2015.

Quy trình chọn mẫu bao quát toàn bộ 12 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh với tổng quy mô khảo sát 23.077 lượt lao động xuất cảnh và hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm dạy nghề trong toàn tỉnh. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp bóc tách chính xác cơ cấu ngành nghề, thị trường tiếp nhận, tỷ lệ lao động qua đào tạo và năng lực đáp ứng thực tế của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Mốc thời gian nghiên cứu phản ánh chân thực chu kỳ phát triển 2010 - 2015 và cung cấp căn cứ dự báo khoa học cho các định hướng phát triển nhân lực đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô xuất khẩu lao động của Hải Dương có bước tăng trưởng vượt bậc nhưng biến động mạnh theo từng năm. Năm 2010, toàn tỉnh chỉ xuất khẩu được 3.126 lao động, duy trì mức ổn định trong các năm tiếp theo và đạt đỉnh kỷ lục vào năm 2014 với 6.882 người (tăng hơn 2,2 lần so với năm 2010), trước khi trở về mức ước tính 3.516 người vào năm 2015. Tổng lũy kế cả giai đoạn 2010 - 2015 đạt 23.077 người.

Thứ hai, cơ cấu thị trường tiếp nhận có sự phân hóa sâu sắc. Số liệu năm 2014 cho thấy Đài Loan là thị trường tiếp nhận lớn nhất với 4.720 lao động (chiếm 71,3% tổng số lao động đi qua doanh nghiệp), tiếp theo là Nhật Bản với 857 người (chiếm 12,9%), Malaysia với 307 người (chiếm 4,6%), Ả Rập Xê Út với 103 người (chiếm 1,6%) và các quốc gia khác. Về mặt phân bố địa bàn, thị xã Chí Linh dẫn đầu toàn tỉnh với 1.089 người, tiếp đến là huyện Cẩm Giàng với 838 người và huyện Gia Lộc với 693 người.

Thứ ba, cơ cấu giới tính và trình độ chuyên môn bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt. Lao động nam giới chiếm trên 70% tổng số người xuất cảnh, chủ yếu làm việc trong các ngành nghề cơ khí, hàn, xây dựng và lái máy. Lao động nữ chiếm dưới 30%, tập trung ở các ngành dệt may, chăm sóc người già và giúp việc gia đình. Đáng chú ý, tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo bài bản vẫn chiếm đa số, khiến thu nhập và vị thế cạnh tranh của lao động địa phương bị hạn chế đáng kể.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng đột biến về số lượng lao động xuất khẩu năm 2014 bắt nguồn từ sự phục hồi của thị trường Đài Loan, Nhật Bản và tác động từ các hiệp định công nhận lẫn nhau (MRAs) chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015. Tuy nhiên, chất lượng lao động xuất khẩu của Hải Dương vẫn là bài toán nan giải. Theo các báo cáo đánh giá quốc tế, chỉ số chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 trên thang điểm 10, xếp thứ 11 trong tổng số 12 quốc gia châu Á được khảo sát.

So sánh với các nghiên cứu trước đây về địa bàn Hà Nội và Hải Dương của các tác giả cùng chuyên ngành, kết quả nghiên cứu này chỉ rõ hạn chế lớn nhất nằm ở mạng lưới đào tạo. Hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu lao động hoạt động trên địa bàn tỉnh không trực tiếp đầu tư cơ sở vật chất giảng dạy tại địa phương mà phụ thuộc vào việc đào tạo cấp tốc. Giáo trình đào tạo định hướng còn sơ sài, nặng tính lý thuyết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội mà thiếu tính tương thích với văn hóa, quy chuẩn kỹ thuật của nước tiếp nhận.

Để tối ưu hóa việc theo dõi các chỉ tiêu này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua hai dạng biểu đồ chính: biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng lao động xuất cảnh giai đoạn 2010 - 2015 và biểu đồ tròn phân tích thị phần của các thị trường trọng điểm như Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG TIẾP NHẬN NĂM 2014                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Đài Loan:       ████████████████████████████████████████ 71,3% (4.720 ng) |
| Nhật Bản:       ███████ 12,9% (857 ng)                                  |
| Malaysia:       ███ 4,6% (307 ng)                                       |
| Thị trường khác: ████ 11,2% (735 ng)                                     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, bốn nhóm giải pháp mang tính đột phá được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn lao động xuất khẩu của tỉnh Hải Dương đến năm 2020:

  1. Nâng cao năng lực dự báo và phân tích cung - cầu thị trường lao động quốc tế: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa kết nối 100% các cơ sở đào tạo với thông tin tuyển dụng từ các thị trường cao cấp như Nhật Bản, Hàn Quốc và Đức. Mục tiêu đến năm 2020 định hướng đào tạo chuyển dịch mạnh sang nhóm ngành kỹ thuật cao, phấn đấu đạt mục tiêu xuất khẩu 15.000 - 16.500 lao động trong giai đoạn mới.
  2. Đổi mới chương trình, giáo trình và phương pháp đào tạo: Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần cơ cấu lại khung chương trình, nâng thời lượng thực hành lên tối thiểu 60% tổng thời lượng khóa học. Tích hợp giáo trình ngoại ngữ chuyên ngành thực tế và chương trình giáo dục định hướng chuyên sâu về tác phong công nghiệp, văn hóa ứng xử, quyền lợi pháp lý để giảm thiểu tỷ lệ vi phạm hợp đồng.
  3. Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và hiện đại hóa trang thiết bị giảng dạy: 100% giáo viên dạy nghề tại các trường cao đẳng, trung cấp phải đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và có chứng chỉ sư phạm dạy nghề bậc 2 trở lên. Tăng cường đầu tư ngân sách địa phương và kêu gọi vốn xã hội hóa để nâng cấp các xưởng thực hành cơ khí, tự động hóa, điều dưỡng theo tiêu chuẩn quốc tế.
  4. Tăng cường liên kết ba bên giữa Chính quyền địa phương - Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp xuất khẩu lao động: Triển khai hiệu quả nguồn ngân sách hỗ trợ giáo dục định hướng cho hơn 8.330 lượt lao động theo Đề án của tỉnh. Mở rộng cơ chế tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, đồng thời ràng buộc trách nhiệm tài chính của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trong việc đồng tài trợ trang thiết bị dạy nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương: Cán bộ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hải Dương có thể sử dụng dữ liệu để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, hoàn thiện các đề án giải quyết việc làm và xây dựng kế hoạch đào tạo nghề dài hạn.
  • Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động: Ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể ứng dụng mô hình phối hợp đào tạo, xây dựng các khóa bồi dưỡng định hướng thực tế, chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng đúng tiêu chuẩn của đối tác quốc tế, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp hợp đồng.
  • Hệ thống các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp: Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề và trung tâm hướng nghiệp trên địa bàn tỉnh có căn cứ thực tiễn để điều chỉnh quy mô tuyển sinh, đổi mới giáo trình, phương pháp giảng dạy gắn liền với nhu cầu của các thị trường việc làm quốc tế.
  • Học viên, nghiên cứu sinh và chuyên gia kinh tế: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị nguồn nhân lực khi nghiên cứu về di cư lao động quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động xuất khẩu lao động đóng góp như thế nào vào công tác giải quyết việc làm tại tỉnh Hải Dương?
Giai đoạn 2010 - 2015, toàn tỉnh đã đưa được 23.077 người đi làm việc ở nước ngoài, đóng góp gần 12% vào tổng số việc làm mới được tạo ra trên toàn tỉnh. Hoạt động này không chỉ giúp giảm áp lực thất nghiệp tại khu vực nông thôn mà còn là đòn bẩy phát triển kinh tế địa phương thông qua nguồn kiều hối hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.

Thị trường nào tiếp nhận số lượng lao động lớn nhất của tỉnh Hải Dương trong giai đoạn nghiên cứu?
Đài Loan là thị trường tiếp nhận lao động lớn nhất của tỉnh. Điển hình trong năm 2014, có tới 4.720 lao động Hải Dương xuất cảnh sang Đài Loan thông qua các doanh nghiệp, chiếm 71,3% tổng số lao động xuất khẩu của toàn tỉnh trong năm đó nhờ nhu cầu tuyển dụng lớn trong các ngành sản xuất công nghiệp nhẹ và hộ lý.

Thu nhập và lượng kiều hối bình quân của lao động Hải Dương tại các thị trường trọng điểm đạt bao nhiêu?
Tại các thị trường phát triển như Hàn Quốc, người lao động đạt mức thu nhập bình quân từ 900 đến 1.200 USD mỗi tháng. Trung bình mỗi năm, lượng kiều hối do người lao động Hải Dương tại Hàn Quốc gửi về đạt khoảng 25.000.000 USD (tương đương 500 tỷ đồng), góp phần quan trọng vào việc xóa đói giảm nghèo bền vững.

Đâu là hạn chế lớn nhất của nguồn lao động xuất khẩu tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2015?
Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề còn cao, phần lớn xuất thân từ nông nghiệp (chiếm 84,5% dân số toàn tỉnh) nên thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động yếu và trình độ ngoại ngữ hạn chế, phản ánh đúng thực trạng chỉ số chất lượng nhân lực Việt Nam chỉ đạt 3,79 trên 10 điểm.

Ngân sách tỉnh Hải Dương đã hỗ trợ công tác đào tạo định hướng cho người lao động như thế nào?
Thông qua Đề án Xuất khẩu lao động giai đoạn 2012 - 2015, ngân sách địa phương đã hỗ trợ đào tạo giáo dục định hướng cho 8.330 lượt lao động (năm 2013: 2.590 người; năm 2014: 2.800 người; năm 2015: 2.940 người), đồng thời chi 170 triệu đồng cho ban chỉ đạo cấp tỉnh và 480 triệu đồng cho ban chỉ đạo cấp huyện để triển khai, giám sát.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua năm đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về phát triển và đào tạo nguồn lao động xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự hình thành của Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
  • Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2015, ghi nhận thành tựu đưa 23.077 lao động đi làm việc ở nước ngoài và chỉ rõ các nút thắt về cơ cấu thị trường, chất lượng đào tạo và ý thức kỷ luật.
  • Đánh giá chi tiết năng lực của mạng lưới cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh, làm rõ sự thiếu hụt trong liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp xuất khẩu lao động.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020 nhằm đạt mục tiêu 75% lao động qua đào tạo, hướng tới các thị trường có giá trị gia tăng cao như Nhật Bản và châu Âu.
  • Thiết lập lộ trình hành động cụ thể gắn kết vai trò quản lý của Nhà nước, năng lực đào tạo của nhà trường và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động.

Các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp xuất khẩu lao động cần nhanh chóng phối hợp thực hiện các giải pháp trên nhằm chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu từ số lượng sang chất lượng, nâng tầm thương hiệu lao động Việt Nam trên thị trường quốc tế.