Chương 1 - Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng, ban hành văn bản tại Văn phòng Tỉnh uỷ Cao Bằng. - Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành văn bản tại Văn phòng Tỉnh uỷ. 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN 1. Khái niệm văn bản Trong c [10, tr.
Ở khía cạnh khác theo PGS.TS Văn Tất Thu thì “Văn bản là kết quả phản ánh ghi nhận thông tin về những sự vật, hiện tƣợng của thế giới hiện thực khách quan và tƣ duy của con ngƣời, đƣợc hình thành bằng hệ thống các kí hiệu ngôn ngữ trên vật liệu bằng giấy có giá trị pháp lý” [27, tr. của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ 7 Sự ra đời của một văn bản nói chung bị chi phối bởi rất nhiều các nhân tố trong quá trình giao tiếp nhƣ mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, c ,v ,v. Các văn bản đều đƣợc hình thành theo hệ thống. Việc phân loại văn bản theo tính chất, theo nội dung, theo tác giả (cơ quan) ban hành hay theo hệ thống nhằm mục đích xem xét, đánh giá vai trò, tầm quan trọng của từng loại văn bản trong quản lý để có cơ sở, kế hoạch rà soát, kiểm tra, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hoặc ban hành mới đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động của Nhà nƣớc, xã hội và của con ngƣời.
Hiện nay, trong hệ thống văn bản nƣớc ta có hai hệ thống văn bản lớn là văn bản của Đảng và văn bản QLNN.2 8 các mối quan hệ quản lý hành chính qua lại giữa các cơ quan Nhà nƣớc với nhau, giữa các cơ quan Nhà nƣớc với các tổ chức, các cá nhân. QLNN QLNN “Văn bản QLNN là những quyết định và thông tin quản lí thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lí nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lí nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước đối với các tổ chức và công dân [10, tr. văn bản của các cơ quan nhà nƣớc (mà chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nƣớc) dùng để đƣa ra các quyết định và chuyển tải các thông tin quản lí trong hoạt động chấp hành và điều hành. Các văn bản đặc thù thuộc thẩm quyền lập pháp (văn bản luật, văn bản dƣới luật mang tính chất luật) hoặc thuộc thẩm quyền tƣ pháp (cáo trạng, bản án v.) không phải là văn bản quản l hành chính nhà nƣớc 9 Văn bản quản lý nhà nƣớc đƣợc ban hành nhằm mục đích thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nƣớc.
Văn bản QLNN đòi hỏi phải đƣợc xây dựng, ban hành theo thủ tục pháp luật quy định và đƣợc trình bày theo hình thức luật định. Mỗi loại văn bản thƣờng đƣợc sử dụng trong những trƣờng hợp nhất định và có cách thức trình bày riêng. Sử dụng đúng thể thức văn bản sẽ góp phần tạo ra sự thống nhất cả về nội dung và hình thức của hệ thống văn bản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, sử dụng thực hiện văn bản. Văn bản QLNN mang tính quyền lực Nhà nƣớc, bắt buộc các chủ thể khác phải thực hiện và đƣợc đảm bảo thực hiện bởi Nhà nƣớc nhƣ hoạt động tổ chức trực tiếp hoặc cƣỡng chế.
Văn bản QLNN nhằm mục đích truyền đạt thông tin, mệnh lệnh từ chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý một cách đầy đủ, chính xác nhất. Nó không cần biểu cảm nên mang đặc trƣng văn phong riêng, khác với văn phong nghệ thuật. Văn bản quản lý nhà nƣớc thƣờng mang tính phổ quát, đại chúng và không cần quá chi tiết nhƣ văn bản khoa học. bản của Đảng 11 Trong thực hiện - : Văn bản của Đảng là loại hình tài liệu được thể hiện bằng ngôn ngữ viết tiếng Việt để ghi lại hoạt động của các tổ chức đảng, do các cấp ủy, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền của Đảng ban hành (hoặc phối hợp ban hành) theo quy định của Điều lệ Đảng và của Trung ương [1, tr.
Là sản phẩm chủ yếu của các cơ quan, tổ chức đảng, là thành quả lao động, sản phẩm trí tuệ của Đảng. Văn bả hoạt động của các cơ quan đảng, nhà nƣớc, đoàn thể nhằm phản ánh tình hình và kinh nghiệm đấu tranh, lao động sản xuất, khả năng sáng tạo của quần chúng nhân dân, trình độ lãnh đạo, tổ chức, quản lý của Đảng. Văn bản là nguồn thông tin quan trọng, chủ yếu và tin cậy trong các cơ quan của Đảng và Nhà nƣớc. Với tƣ cách là phƣơng tiện quan trọng để đảm bảo thông tin cho lãnh đạo, quản lý, văn bản đã trở thành đối tƣợng lao động của ngƣời lãnh đạo, quản lý.
12 Trong điều kiện khoa học- kỹ thuật phát triển, thông tin đƣợc truyền tải qua nhiều “kênh” khác nhau, trong đó “kênh thông tin” từ văn bản mang tiếng nói chính thức của cơ quan, tổ chức đảng là nguồn thông tin chủ yếu và tin cậy nhất. Các cơ quan, tổ chức đảng cần phải tổ chức khoa học các nguồn thông tin nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết cho cấp ủy, giúp cấp ủy bàn bạ ết định đúng đắn trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và giải quyết công việc hằng ngày của bộ máy. Văn bản của Đảng là phƣơng tiện kiểm tra, theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh các hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý. Không có kiểm tra, theo dõi thƣờng xuyên, thiết thực và chặt chẽ, mà một “kênh” quan trọng là kiểm tra bằng văn bản thì mọi chủ trƣơng, đƣờng lối, nghị quyết của Đảng rất có thể chỉ là lý thuyết suông.
* Hệ thống văn bản của Đảng bao gồm toàn bộ các loại văn bản của Đảng đƣợc sử dụng trong hoạt động của hệ thống tổ chức đảng từ Trung ƣơng đến cơ sở. Theo đó văn bản của Đảng gồm các loại: (1)- Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đƣờng lối, nhiệm vụ và phƣơng pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định. (2)- Điều lệ Đảng là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tƣ tƣởng, các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đảng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức đảng. (3)- Chiến lược là văn bản trình bày quan điểm, phƣơng châm, mục tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực trong một giai đoạn nhất định.
(4)- Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định đƣợc thông qua ở đại hội, hội nghị cơ quan lãnh đạo đảng các cấp, hội nghị đảng viên về đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể. (5)- Quyết định là văn bản dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các quy chế, 13 quy định, quyết định cụ thể về chủ trƣơng, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng. (6)- Chỉ thị là văn bản dùng để chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng cấp dƣới thực hiện các chủ trƣơng, chính sách hoặc một số nhiệm vụ cụ thể. (7)- Kết luận là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng về những vấn đề nhất định, về chủ trƣơng, biện pháp xử lý công việc cụ thể.
(8)- Quy chế là văn bản xác định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng. (9)- Quy định là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng hoặc trong hệ thống các cơ quan chuyên môn có cùng chức năng, nhiệm vụ. (10)- Thông tri là văn bản chỉ đạo, giải thích, hƣớng dẫn các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng cấp dƣới thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị… của cấp ủy, hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. (11)- Hướng dẫn là văn bản giải thích, chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cấp ủy hoặc của cơ quan đảng cấp trên (12)- Thông báo là văn bản dùng để thông tin về một vấn đề, một sự việc cụ thể để các cơ quan, cá nhân có liên quan biết hoặc thực hiện.
(13)- Thông cáo là văn bản dùng để công bố một sự kiện, sự việc quan trọng. (14)- Tuyên bố là văn bản dùng để chính thức công bố lập trƣờng, quan điểm, thái độ của Đảng về một sự kiện, sự việc quan trọng. (15)- Lời kêu gọi là văn bản dùng để yêu cầu hoặc động viên mọi ngƣời thực hiện một nhiệm vụ hoặc hƣởng ứng một chủ trƣơng có ý nghĩa chính trị. (16)- Báo cáo là văn bản dùng để tƣờng trình về tình hình hoạt động 14 của một cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng hoặc về một đề án, một vấn đề, sự việc nhất định.
(17)- Kế hoạch là văn bản dùng để xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó. (18)- Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phƣơng án, giải pháp lớn cho một vấn đề, lĩnh vực cần thực hiện trong một thời gian tƣơng đối dài, nhiều năm. (19)- Chương trình là văn bản dùng để trình bày, sắp xếp toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công tác hoặc tất cả các mặt công tác của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng (hoặc của các đồng chí lãnh đạo) theo một trình tự nhất định, trong một thời gian cụ thể. (20)- Đề án giải pháp giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(21)- Phương án là văn bản trình bày các cách thức hành động tối ƣu để thực hiện nhiệm vụ công tác nhất định của cơ quan, tổ chức. (22)- Dự án là văn bản trình bày có hệ thống về dự kiến cách thức thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong giới hạn về nguồn lực, ngân sách, thời gian đã đƣợc xác định trƣớc để triển khai chƣơng trình, đề án, kế hoạch công tác đã đề ra. (23)- Tờ trình là văn bản dùng để thuyết trình tổng quát một đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định.