Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh là yêu cầu sống còn đối với hệ thống y tế công lập trong bối cảnh tự chủ tài chính và cạnh tranh dịch vụ. Bệnh viện Đa khoa khu vực Phía Nam tỉnh Bình Thuận là bệnh viện tuyến tỉnh hạng II, quy mô 350 giường bệnh chỉ tiêu và 403 giường thực kê, với đội ngũ 377 cán bộ y tế phục vụ nhân dân hai huyện Đức Linh, Tánh Linh cùng các khu vực lân cận. Bước sang năm 2021, khi bệnh viện thực hiện tự chủ chi thường xuyên 100% kết hợp chính sách thông tuyến tỉnh bảo hiểm y tế toàn quốc, áp lực giữ chân người bệnh ngày càng trở nên gay gắt.

Thực tế giai đoạn 2017 - 2021 cho thấy công suất sử dụng giường bệnh nội trú giảm xuống còn 91,5%, danh mục kỹ thuật mới đạt 61,6% (tương ứng 9.901 trên 16.060 kỹ thuật quy chuẩn hạng II). Đồng thời, thu nhập tăng thêm của nhân viên y tế sụt giảm mạnh từ 13,8 triệu đồng/người/năm năm 2018 xuống còn 6,4 triệu đồng/người/năm năm 2021, dẫn đến làn sóng hơn 30 y bác sĩ xin thôi việc hoặc chuyển công tác.

Trước thực trạng đó, đề tài tập trung đo lường mức độ cảm nhận của người bệnh điều trị nội trú từ tháng 12/2021 đến tháng 5/2022, nhận diện các nhân tố chi phối chất lượng dịch vụ và xác định mối liên hệ với các đặc điểm nhân khẩu học. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học giúp Ban Giám đốc xây dựng hàm ý quản trị, tối ưu hóa quy trình khám chữa bệnh và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá định kỳ, gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững cho đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng mô hình thực hiện dịch vụ SERVPERF của Cronin và Taylor. Khác với SERVQUAL vốn đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận, SERVPERF tập trung trực tiếp vào kết quả thực hiện thực tế, giúp tối ưu hóa độ tin cậy và rút ngắn thời gian khảo sát. Đồng thời, tác giả kết hợp mô hình phân tích mức độ quan trọng - mức độ thực hiện IPA của Martilla và James cùng khung sử dụng dịch vụ y tế của Andersen và Newman nhằm xác định các yếu tố ưu tiên cải tiến.

Về mặt đo lường thực tiễn, luận văn kế thừa 31 tiêu chí hài lòng người bệnh theo Quyết định số 3869/2019/QĐ-BYT và Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Nhằm đáp ứng bối cảnh chuyển đổi số và thích ứng dịch bệnh, tác giả bổ sung thêm các tiêu chí về tiếp cận công nghệ thông tin và an toàn dịch tễ. Thang đo hoàn chỉnh gồm 5 nhóm nhân tố với 36 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: Khả năng tiếp cận; Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám chữa bệnh; Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ người bệnh; Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế; và Kết quả cung cấp dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng theo thiết kế cắt ngang mô tả phân tích. Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 10 chuyên gia quản lý y tế và bệnh nhân dài hạn nhằm hiệu chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng triển khai khảo sát thử nghiệm trên 90 bệnh nhân trước khi tiến hành điều tra chính thức trên 421 người bệnh nội trú hợp lệ (thu về từ 472 phiếu phát ra).

Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được phân bổ theo tỷ lệ giường bệnh tại 9 khoa lâm sàng với tổng số 312 giường bệnh hoạt động (tỷ lệ phân bổ 1,28 mẫu/giường bệnh). Cỡ mẫu 421 hoàn toàn thỏa mãn các tiêu chuẩn thống kê: tối thiểu 385 mẫu theo công thức ước lượng tỷ lệ của dân số, tối thiểu 360 mẫu cho phân tích nhân tố khám phá EFA (36 biến nhân 10) và tối thiểu 338 mẫu cho mô hình hồi quy đa biến.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 và 25. Phương pháp phân tích bao gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi hệ số lớn hơn 0,6); phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phương pháp Principal Component Analysis với phép quay Varimax (chấp nhận hệ số KMO từ 0,5 đến 1, Sig kiểm định Bartlett nhỏ hơn 0,05, hệ số tải lớn hơn 0,5 và tổng phương sai trích trên 50%); phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động; và kiểm định One-Way ANOVA nhằm phân tích sự khác biệt nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng khẳng định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo. Kiểm định Cronbach's Alpha cho 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc đều đạt hệ số từ 0,782 đến 0,895, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều vượt ngưỡng 0,3. Phân tích EFA trích xuất thành công 5 nhân tố với hệ số KMO đạt 0,862, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig = 0,000), giá trị Eigenvalue đều lớn hơn 1 và tổng phương sai trích đạt 58,45%.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội cho thấy cả 5 nhân tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến chất lượng dịch vụ y tế với hệ số R bình phương điều chỉnh đạt 0,542 (F = 98,34, Sig = 0,000). Trong đó, nhân tố Thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0,385, tiếp theo là Kết quả cung cấp dịch vụ (Beta = 0,265), Cơ sở vật chất và trang thiết bị (Beta = 0,198), Sự minh bạch thông tin và thủ tục (Beta = 0,154), và Khả năng tiếp cận (Beta = 0,121).

Khảo sát ghi nhận một số tiêu chí có điểm đánh giá trung bình thấp dưới 3,45/5 điểm, tập trung vào trình độ chuyên môn kỹ thuật sâu của bác sĩ, trang thiết bị chẩn đoán hiện đại và kết quả điều trị đáp ứng kỳ vọng. Kiểm định One-Way ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Sig nhỏ hơn 0,05) về mức độ đánh giá chất lượng dịch vụ giữa các nhóm có trình độ học vấn và nghề nghiệp khác nhau; nhóm bệnh nhân có trình độ đại học trở lên có xu hướng đánh giá khắt khe hơn với điểm trung bình 3,52 so với mức 3,98 của nhóm lao động phổ thông.

Thảo luận kết quả

Trọng số chi phối vượt trội của nhân tố nhân lực y tế hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Azmi (2017) và Trương Thị Phương Thảo (2016). Điều này khẳng định trong môi trường khám chữa bệnh nội trú, trải nghiệm chăm sóc trực tiếp, sự đồng cảm và kỹ năng lâm sàng của y bác sĩ là yếu tố cốt lõi quyết định niềm tin của người bệnh.

Dữ liệu đánh giá chất lượng có thể được trình bày trực quan qua sơ đồ mạng nhện (radar chart) thể hiện 5 trục chất lượng, giúp ban lãnh đạo nhận diện ngay vùng trũng dịch vụ. Đồng thời, ma trận định vị IPA phân bổ 36 biến quan sát vào 4 góc phần tư cho thấy các tiêu chí về trang thiết bị y tế kỹ thuật cao và thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế đang rơi vào góc "Tập trung cải thiện". Biểu đồ phân phối phần dư chuẩn tắc (Histogram) và biểu đồ phân tán (Scatter Plot) xác nhận mô hình hồi quy không vi phạm giả định phân phối chuẩn và không có hiện tượng phương sai thay đổi.

Nguyên nhân cốt lõi khiến điểm số cơ sở vật chất và năng lực chuyên môn chưa cao bắt nguồn từ sự sụt giảm nguồn thu khi chuyển sang cơ chế tự chủ, khiến bệnh viện thiếu hụt ngân sách đầu tư thiết bị mới (danh mục kỹ thuật chỉ đạt 61,6%) và thu nhập giảm sút làm gia tăng biến động nhân sự với hơn 30 nhân viên nghỉ việc trong 2 năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hệ thống trang thiết bị y tế và mở rộng danh mục kỹ thuật cao. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch Tổng hợp cần xây dựng đề án xã hội hóa y tế, đầu tư máy chụp cắt lớp vi tính hiện đại và hệ thống xét nghiệm tự động, nâng tỷ lệ thực hiện danh mục kỹ thuật phân tuyến hạng II từ 61,6% lên tối thiểu 75% (đạt trên 12.000 danh mục) trong lộ trình 2022 - 2025.

Thứ hai, chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp ứng xử và đào tạo năng lực lâm sàng. Phòng Quản lý Chất lượng phối hợp Phòng Điều dưỡng tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo bắt buộc mỗi năm về quy tắc ứng xử, văn hóa chăm sóc người bệnh và cập nhật phác đồ điều trị cho 100% trong số 326 y bác sĩ, điều dưỡng, hướng tới nâng tỷ lệ hài lòng về thái độ phục vụ lên trên 90% vào năm 2024.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và tối ưu hóa thủ tục hành chính. Bộ phận Tiếp đón và Phòng Công nghệ thông tin triển khai cổng đăng ký khám trực tuyến, ứng dụng bệnh án điện tử và hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt, giảm 35% thời gian chờ làm thủ tục nhập viện và thanh toán viện phí trong giai đoạn 2023 - 2024.

Thứ tư, tái cấu trúc cơ chế tài chính và gia tăng phúc lợi giữ chân nhân tài. Phòng Tài chính - Kế toán tham mưu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu suất công việc (KPIs), tái tạo nguồn quỹ phúc lợi nhằm nâng thu nhập tăng thêm của cán bộ y tế lên mức 12 - 15 triệu đồng/người/năm trước năm 2025, ổn định nhân sự chất lượng cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện công lập hạng II. Tài liệu cung cấp khung đánh giá 36 tiêu chí thực chứng giúp các nhà quản lý chẩn đoán chính xác điểm nghẽn dịch vụ, tái phân bổ nguồn lực tài chính và xây dựng chiến lược phát triển chuyên môn trong điều kiện tự chủ ngân sách.

Nhóm 2: Sở Y tế và cơ quan hoạch định chính sách y tế địa phương. Dữ liệu khảo sát tại địa bàn huyện Đức Linh và Tánh Linh đóng vai trò là căn cứ thực tiễn để định hướng phân bổ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng y tế, giám sát chất lượng bệnh viện và chỉ đạo tuyến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Nhóm 3: Học viên cao học và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh, quản lý bệnh viện. Luận văn là hình mẫu ứng dụng phương pháp luận kết hợp SERVPERF, IPA và quy trình phân tích định lượng SPSS chuẩn mực (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, One-Way ANOVA) phục vụ các đề tài nghiên cứu dịch vụ công.

Nhóm 4: Đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên y tế lâm sàng. Cung cấp góc nhìn thực tế về tâm lý và kỳ vọng của hơn 400 bệnh nhân nội trú, giúp nhân viên y tế nâng cao nhận thức về y đức, cải thiện kỹ năng giao tiếp và tối ưu hóa quy trình phối hợp điều trị.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn chọn mô hình SERVPERF thay vì SERVQUAL vì lý do gì? Mô hình SERVPERF tập trung đo lường trực tiếp cảm nhận thực tế thay vì tính khoảng cách với kỳ vọng như SERVQUAL. Cách tiếp cận này giúp bảng hỏi 36 tiêu chí ngắn gọn hơn, giảm 40% thời gian trả lời cho 421 bệnh nhân nằm viện và gia tăng độ tin cậy thống kê cho dữ liệu thu thập.

Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh nội trú? Phân tích hồi quy khẳng định Thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,385. Điều này chứng minh y đức và tay nghề chuyên môn chiếm hơn 38% mức độ cải thiện chất lượng dịch vụ tổng thể tại bệnh viện.

Áp lực tự chủ tài chính ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng dịch vụ bệnh viện? Khi tự chủ chi thường xuyên 100% vào năm 2021, thu nhập tăng thêm của nhân viên giảm từ 13,8 triệu đồng xuống 6,4 triệu đồng/người/năm, gây ra làn sóng hơn 30 nhân viên y tế chuyển công tác. Tình trạng thiếu hụt nhân sự chuyên môn cao ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ và công suất sử dụng giường bệnh.

Tại sao thang đo nghiên cứu cần bổ sung tiêu chí an toàn dịch tễ và tiếp cận số? Hai tiêu chí này được bổ sung sau phỏng vấn chuyên sâu 10 chuyên gia nhằm thích ứng với cuộc cách mạng 4.0 và phòng chống dịch bệnh. Bổ sung này giúp đánh giá năng lực bảo vệ sức khỏe người bệnh và mức độ tiện lợi khi tìm kiếm thông tin, đặt hẹn khám chữa bệnh trực tuyến.

Sự khác biệt về cảm nhận chất lượng dịch vụ theo trình độ học vấn được lý giải ra sao? Kiểm định ANOVA xác nhận người bệnh có trình độ đại học đánh giá chất lượng dịch vụ trung bình đạt 3,52 điểm, thấp hơn nhóm lao động phổ thông đạt 3,98 điểm. Nhóm học vấn cao đòi hỏi khắt khe hơn về minh bạch thông tin điều trị, quyền riêng tư và chất lượng giải thích phác đồ của bác sĩ.

Kết luận

  • Xây dựng thành công thang đo chất lượng dịch vụ y tế nội trú gồm 5 nhóm nhân tố với 36 tiêu chí chuẩn hóa, phù hợp thực tiễn bệnh viện tuyến tỉnh hạng II.
  • Xác thực mối quan hệ tác động thuận chiều của 5 nhân tố lên chất lượng dịch vụ qua mô hình hồi quy tuyến tính với mẫu khảo sát 421 bệnh nhân nội trú.
  • Định vị rõ nét các hạn chế cốt lõi về tỷ lệ thực hiện danh mục kỹ thuật (61,6%) và biến động nhân lực y tế (hơn 30 nhân sự nghỉ việc).
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ về kỹ thuật y tế, đào tạo nhân sự, chuyển đổi số và tự chủ tài chính cho giai đoạn 2022 - 2025.
  • Cung cấp khung phương pháp luận khoa học và bộ dữ liệu thực chứng làm cơ sở khảo sát chất lượng bệnh viện định kỳ.

Ban lãnh đạo bệnh viện cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động chi tiết theo từng quý từ cuối năm 2022, ưu tiên cân đối tài chính và đào tạo kỹ năng phục vụ. Các cơ sở y tế tuyến huyện và tuyến tỉnh có thể ứng dụng ngay bộ công cụ này để nâng cao sự hài lòng của người bệnh và tối ưu hóa hiệu quả vận hành bệnh viện.