Tổng quan nghiên cứu

Thanh nhạc là bộ môn thực hành nghệ thuật cốt lõi trong chương trình đào tạo giáo viên âm nhạc tại các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp. Tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, ngành Đại học Sư phạm Âm nhạc hệ chính quy tuyển sinh trung bình từ 250 đến 300 sinh viên mỗi năm học. Trong cơ cấu người học, sinh viên nữ chiếm số lượng áp đảo, trong đó nhóm sở hữu giọng nữ trung (Mezzo-soprano) chiếm tỷ lệ ước tính khoảng 25% đến 30%. Chương trình đào tạo thanh nhạc bậc đại học hiện hành được thiết kế với thời lượng 4 tín chỉ, phân bổ qua 7 học phần với định mức 15 tiết cho mỗi học phần.

Tuy nhiên, thực tế đào tạo giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy công tác giảng dạy giọng nữ trung đang đối mặt với nhiều bất cập chuyên môn. Đa số sinh viên bước vào năm thứ nhất ở độ tuổi từ 18 đến 20 tuổi chỉ hát theo bản năng tự nhiên, chưa qua trường lớp bài bản, dẫn đến hơn 70% người học mắc các lỗi kỹ thuật nghiêm trọng như lấy hơi nông ở phần ngực trên, cứng cơ hàm, vị trí âm thanh bị đè vào thanh quản khiến âm thanh bị gằn và thường xuyên vỡ tiếng tại các nốt chuyển giọng.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm chuyên biệt nhằm nâng cao chất lượng dạy học thanh nhạc cho sinh viên giọng nữ trung hệ Đại học Sư phạm Âm nhạc tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Nghiên cứu tập trung giải quyết triệt để các hạn chế về hơi thở, khẩu hình, cộng minh và nhả chữ tiếng Việt, giúp người học phát triển âm sắc ấm áp, nội lực, làm chủ âm vực từ 2 quãng tám và hình thành kỹ năng sư phạm vững vàng để phục vụ công tác giảng dạy âm nhạc tại các bậc học phổ thông trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa kỹ thuật thanh nhạc hàn lâm phương Tây (Bel Canto) và nghệ thuật ca hát dân tộc truyền thống Việt Nam. Cơ sở lý luận được kế thừa từ các công trình sư phạm thanh nhạc tiêu biểu của Nguyễn Trung Kiên, Hồ Mộ La và nghiên cứu ngữ âm ứng dụng trong ca hát của Trần Ngọc Lan.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên bốn khái niệm cốt lõi:

  1. Âm vực và phân loại giọng nữ trung: Giọng nữ trung là loại giọng trung gian giữa nữ cao (Soprano) và nữ trầm (Alto), có âm vực tự nhiên kéo dài 2 quãng tám từ nốt La của quãng tám nhỏ (a) đến La của quãng tám thứ hai (a2). Âm sắc đặc trưng ấm áp, dày dặn, vang rền ở âm khu trung, được phân chia thành nữ trung cao, nữ trung trung, nữ trung trầm, nữ trung trữ tình và nữ trung màu sắc.
  2. Kỹ thuật hơi thở ngực dưới - hoành cách mô: Hoạt động phối hợp giữa cơ hoành và các nhóm cơ liên sườn dưới nhằm nén và điều tiết luồng hơi thở sâu xuống đáy phổi theo nguyên tắc lấy hơi nhanh, sâu, giữ hơi chắc và nhả hơi đều đặn.
  3. Cộng minh và vị trí âm thanh: Hiện tượng cộng hưởng âm thanh qua hệ thống xoang tự nhiên (xoang miệng, xoang mũi, xoang trán, xoang hàm) để khuếch đại âm lượng và tạo độ vang sáng mà không gây tổn thương thanh đới.
  4. Xử lý ngữ âm tiếng Việt trong ca hát: Cấu trúc âm tiết tiếng Việt gồm 6 thanh điệu, 12 nguyên âm thuộc 5 nhóm chính và 7 nhóm phụ âm, đòi hỏi kỹ thuật mở khẩu hình linh hoạt theo từng nguyên âm và nhả chữ rõ ràng theo tiến trình âm thanh ngân vang.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổ hợp các phương pháp khoa học chuyên ngành, bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và chọn mẫu: Khảo sát trực tiếp trên cỡ mẫu gồm 45 sinh viên giọng nữ trung thuộc các khóa đào tạo đại học chính quy ngành Sư phạm Âm nhạc tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các sinh viên có chất giọng nữ trung đặc trưng để theo dõi toàn diện tiến trình phát triển giọng hát.
  • Phương pháp quan sát sư phạm và dự giờ: Tác giả tiến hành dự giờ, ghi chép và phân tích 30 tiết học thanh nhạc chuyên ngành của 37 cán bộ, giảng viên trong Khoa Thanh nhạc nhằm đánh giá phương pháp thị phạm, kỹ năng sử dụng đàn piano và cách thức sửa lỗi kỹ thuật cho sinh viên.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai đối chứng giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trong thời gian 2 học kỳ (từ năm 2016 đến năm 2017) nhằm kiểm định hiệu quả của hệ thống mẫu âm luyện thanh chuyên biệt và quy trình tự rèn luyện tại nhà.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc kết hợp phân tích định tính qua quan sát âm thanh và thống kê mô tả tần suất xuất hiện lỗi kỹ thuật cho phép đánh giá chính xác sự biến đổi về âm sắc, cao độ và độ ổn định của cột hơi trước và sau can thiệp sư phạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và theo dõi thực nghiệm đã mang lại những phát hiện quan trọng về chất lượng dạy học thanh nhạc cho giọng nữ trung:

Thứ nhất, về kỹ thuật hơi thở và vị trí âm thanh, có tới 75,6% sinh viên năm thứ nhất mắc tật thở ngực trên, khiến vai bị nhô cao và lượng hơi hít vào không đủ để duy trì các câu hát dài trên 4 phách. Khoảng 62,2% sinh viên chưa xác định được vị trí âm thanh chuẩn, có xu hướng đưa âm thanh lên mũi tạo cảm giác bí nghẽn hoặc ghì âm thanh xuống cổ làm nổi gân thanh quản khi hát các nốt trầm dưới nốt c1.

Thứ hai, về xử lý nốt chuyển giọng (passaggio), 68,9% sinh viên gặp khó khăn khi chuyển từ giọng ngực sang giọng giả thanh tại khu vực nốt Đô 1 - Rê 1 và Đô 2 - Rê 2. Âm thanh phát ra thường bị lộ ngấn chuyển giọng, chênh phô cao độ hoặc vỡ tiếng do cơ chế khép thanh đới chưa chuẩn xác.

Thứ ba, về đội ngũ giảng viên, Khoa Thanh nhạc sở hữu 37 cán bộ giảng viên (100% tốt nghiệp đại học chính quy, trong đó có 33 thạc sĩ chiếm 89,2% và 4 giảng viên đang học cao học). Tuy nhiên, có khoảng 35% tiết dạy của giảng viên trẻ còn lúng túng trong việc chọn bài, áp dụng bài tập của giọng nữ cao cho giọng nữ trung hoặc cho sinh viên luyện thanh vượt quá tầm cữ thực tế lên các nốt si 2, đô 3 gây ức chế tâm lý cho người học.

Thứ tư, sau quá trình áp dụng giáo trình luyện thanh cải tiến, kết quả kiểm tra định kỳ của nhóm thực nghiệm ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc: tỷ lệ sinh viên làm chủ hơi thở tăng từ 24,4% lên 82,2%; tỷ lệ hát chuẩn xác cao độ và nốt chuyển giọng đạt 86,7% (so với mức 42,2% ở nhóm đối chứng không can thiệp phương pháp mới).

Bảng tổng hợp so sánh mức độ đạt chuẩn kỹ thuật thanh nhạc của sinh viên giọng nữ trung trước và sau thực nghiệm:
-----------------------------------------------------------------------------------------
Tiêu chí đánh giá kỹ thuật        | Trước thực nghiệm (%) | Sau thực nghiệm (%) | Mức tăng trưởng
-----------------------------------------------------------------------------------------
1. Kiểm soát hơi thở ngực - bụng  |         24,4%         |        82,2%        |     +57,8%
2. Xử lý nốt chuyển giọng mượt mà |         31,1%         |        86,7%        |     +55,6%
3. Khẩu hình và nhả chữ tiếng Việt|         37,8%         |        88,9%        |     +51,1%
4. Vận dụng cộng minh tự nhiên    |         22,2%         |        77,8%        |     +55,6%
-----------------------------------------------------------------------------------------

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa nhận thức của người học và phương pháp giảng dạy cá thể hóa. Giọng nữ trung vốn có âm sắc tối, dày và nặng hơn giọng nữ cao, đòi hỏi quá trình mở rộng khoang họng và dẫn dắt hơi thở phức tạp hơn. Khi giảng viên sở hữu chất giọng khác (như giọng nam hoặc nữ cao) thị phạm trực tiếp mà không giải thích cơ chế giải phẫu âm thanh, sinh viên dễ bắt chước hình thức dẫn tới căng cứng cơ mặt và sai lệch khẩu hình.

So sánh với các nghiên cứu thanh nhạc tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, sinh viên hệ Sư phạm Âm nhạc có quỹ thời gian học kỹ thuật ít hơn (chỉ 15 tiết mỗi học phần với định mức 2 sinh viên trong 1 tiết mỗi tuần). Do đó, việc xây dựng các mẫu âm luyện thanh ngắn gọn, liền bậc (Legato) và tập trung vào quãng trung là chìa khóa then chốt để tối ưu hóa thời lượng trên lớp.

Các dữ liệu nghiên cứu thu thập được có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ lỗi kỹ thuật giữa hai nhóm đối chứng - thực nghiệm, cùng bảng ma trận phân loại 5 cấp độ kỹ năng biểu diễn. Điều này minh chứng rằng khi sinh viên nắm vững nguyên lý ngữ âm tiếng Việt và cơ chế giải phẫu thanh nhạc, chất lượng xử lý sắc thái tác phẩm sẽ tăng trưởng rõ rệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và thực nghiệm sư phạm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuẩn hóa công tác đào tạo thanh nhạc cho giọng nữ trung:

  1. Chuẩn hóa hệ thống bài tập mẫu âm và kỹ thuật chuyên biệt: Giảng viên Khoa Thanh nhạc cần triển khai ngay từ học kỳ đầu tiên các mẫu âm luyện thanh liền bậc với nguyên âm mở rộng như "a", "o" kết hợp phụ âm vang "m", "n", "l" để định vị âm thanh ra phía trước. Mục tiêu đặt ra là 100% sinh viên làm chủ kỹ thuật hơi thở ngực dưới và vượt qua nốt chuyển giọng Đô 2 - Rê 2 trong 6 tháng đầu khóa học.
  2. Nâng cao năng lực sư phạm và kỹ năng thị phạm của đội ngũ giảng viên: Ban Chủ nhiệm Khoa Thanh nhạc tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 lần mỗi học kỳ, tập trung bồi dưỡng kỹ năng đệm đàn piano thanh nhạc cho 37 giảng viên và phương pháp chuyển giọng đặc thù cho từng loại giọng. Giảng viên cần lựa chọn tác phẩm Việt Nam và quốc tế có tầm cữ phù hợp từ nốt La nhỏ (a) đến Sol 2 (g2).
  3. Xây dựng quy trình tự rèn luyện khoa học cho sinh viên: Sinh viên cần thiết lập thời gian biểu tự luyện thanh tối thiểu 45 phút mỗi ngày tại nhà hoặc phòng tập. Quy trình gồm 3 bước: tập thở ngực - bụng không phát âm (10 phút), luyện thanh với đàn theo mẫu âm liền bậc (15 phút) và đọc diễn cảm lời ca, ghép giai điệu tác phẩm (20 phút), nhằm giảm 80% lỗi phô chênh khi lên lớp.
  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và nguồn học liệu chuyên ngành: Nhà trường cần đầu tư nâng cấp hệ thống cách âm cho các phòng học chuyên ngành, trang bị đàn piano chuẩn âm và bổ sung tối thiểu 50 đầu sách, tuyển tập bài hát chuyển soạn riêng cho giọng nữ trung tại Thư viện trong giai đoạn 2017 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Giảng viên thanh nhạc tại các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng nghệ thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về giáo án thực hành 7 học phần, hệ thống bài tập mẫu âm Vocalise và phương pháp giảng dạy thanh nhạc cá thể hóa cho sinh viên giọng trung trầm.
  2. Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Âm nhạc và Thanh nhạc biểu diễn: Tài liệu đóng vai trò như cẩm nang kỹ thuật giúp người học tự nhận diện chất giọng, nắm vững phương pháp điều tiết hơi thở, sửa các cố tật phát âm và rèn luyện kỹ năng nhả chữ tiếng Việt tròn vành rõ chữ.
  3. Các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý phát triển chương trình đào tạo: Ứng dụng nguồn dữ liệu thực trạng và cơ cấu phân bổ 4 tín chỉ đào tạo để tái cấu trúc khung chương trình giảng dạy âm nhạc bậc đại học theo định hướng chuẩn đầu ra năng lực nghề nghiệp.
  4. Giáo viên âm nhạc đang công tác tại các trường phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT): Khai thác các phương pháp thị phạm trực quan, kỹ năng sửa giọng và kỹ thuật luyện thanh tập thể để áp dụng vào các tiết học hát chính khóa và hoạt động văn nghệ học đường.

Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để nhận biết chính xác một giọng hát thuộc loại giọng nữ trung?

Giảng viên xác định giọng nữ trung dựa trên 3 tiêu chí: âm vực tự nhiên kéo dài từ nốt La quãng tám nhỏ (a) đến La quãng tám thứ hai (a2); âm sắc dày dặn, ấm áp, vang khỏe ở âm khu trung; và các điểm chuyển giọng xuất hiện tại nốt Đô 1 - Rê 1 và Đô 2 - Rê 2.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa giọng nữ trung và giọng nữ cao trong luyện thanh là gì?

Khác biệt cốt lõi nằm ở tầm cữ âm thanh thuận lợi và vị trí chuyển giọng. Giọng nữ cao phát triển mạnh ở âm khu cao từ Fa 2 đến Đô 3 với âm sắc sáng mảnh, trong khi giọng nữ trung có thế mạnh ở âm khu trung trầm từ nốt Đô 1 đến Sol 2 với độ dày dặn và độ nén cột hơi sâu hơn.

Kỹ thuật thở ngực dưới kết hợp cơ hoành mang lại lợi ích gì cho giọng nữ trung?

Phương pháp thở ngực dưới giúp luồng không khí đi sâu xuống đáy phổi, tạo dung tích chứa hơi tối đa mà không gây căng cứng lồng ngực trên. Kỹ thuật này giúp sinh viên giọng nữ trung duy trì cột hơi vững chắc, ổn định áp lực luồng hơi để hát vang rền ở âm khu trung và trầm.

Làm sao để khắc phục tình trạng hát ca khúc tiếng Việt bị mờ lời hoặc biến đổi âm sắc?

Người học cần nắm vững quy tắc giải phẫu miệng khi phát âm 12 nguyên âm tiếng Việt, duy trì khẩu hình dọc mở rộng bên trong khoang miệng, phát âm rõ các phụ âm đầu và ngân vang trọn vẹn ở nguyên âm chính trước khi khép khẩu hình theo đúng trường độ nốt nhạc.

Thời lượng đào tạo 4 tín chỉ thanh nhạc hệ đại học có đủ để hoàn thiện kỹ thuật cho giọng nữ trung không?

Thời lượng 4 tín chỉ tương đương 7 học phần là khung thời gian tiêu chuẩn để trang bị nền tảng kỹ thuật cốt lõi. Để hoàn thiện giọng hát, sinh viên bắt buộc phải kết hợp tự học 45 phút mỗi ngày và tham gia các hoạt động thực hành biểu diễn thường xuyên theo hướng dẫn của giảng viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giọng nữ trung, xác lập rõ các đặc trưng âm vực 2 quãng tám từ nốt La nhỏ (a) đến La 2 (a2) và cơ chế chuyển giọng tại khu vực Đô 2 - Rê 2.
  • Khảo sát thực tế tại Khoa Thanh nhạc Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương với 37 giảng viên và 45 sinh viên, chỉ rõ các cố tật phát âm phổ biến như thở nông, gồng cơ hàm và tì âm thanh vào thanh quản.
  • Phân tích sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa kỹ thuật thanh nhạc Bel Canto phương Tây với đặc điểm cấu tạo 6 thanh điệu và 12 nguyên âm của ngữ âm tiếng Việt trong ca hát.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về bài tập mẫu âm, đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên, quy trình tự luyện 45 phút của sinh viên và nâng cấp học liệu thực hành.
  • Kết quả thực nghiệm khẳng định tính khả thi vượt trội của đề tài, nâng tỷ lệ kiểm soát kỹ thuật thanh nhạc của sinh viên lên trên 82%, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên âm nhạc tại Việt Nam.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ sở giáo dục âm nhạc cần tiếp tục số hóa hệ thống bài tập luyện thanh chuyên biệt và triển khai sâu rộng phương pháp sư phạm giọng nữ trung vào chương trình đào tạo đại học chính quy.