Chương 1: Các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học. - Chương 2: Bài tập trắc nghiệm khách quan. Nội dung an phẩm tập trung vào các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm khách quan. Các phương pháp giải nhanh được tác giả tóm tắt chỉ tiết nội dụng và phương pháp sử dụng.
Ở mỗi nội dung tác giả đều có lấy vi du bai tap dién hinh va bai tập ap dung. Đây là một tai liệu bồ ích cho giáo viên và học sinh nhằm ôn thi tốt nghiệp và luyện thi đại học. Tuy nhiên do chú trọng vào các phương pháp giải nhanh nên các bai tập hóa học mở rộng xuyên suốt chương trình hóa học ở phô thông. Điều này gây khó khăn cho học sinh trung bình và yếu trong việc tham khảo và áp dụng.
Ngoài các an phẩm ké trên thì trên thị trường sách tham khảo còn rất nhiều an phẩm như: - Ngô Ngọc An (2002), Bai tap trac nghiệm hoá học THPT. NXB Giáo dục, Ha Nội. - Ngô Ngọc An (2005), Bai tập hóa học chon lọc THPT phần hidrocacbon. NXB Giáo duc.
- Nguyễn Thị Ngọc Anh- Hoàng Kim Ngân (2007), Tuyển tập 900 bài tập trắc nghiệm hoá học. NXB Thanh Hoa, Thanh Hóa. - Phạm Đức Binh (2002), Tuyển tập 117 bài toản hóa hữu cơ, NXB Đồng Nai. - Phạm Đức Bình- Lê Thị Tam(2006), 800 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học.
NXB Đại học Sư phạm. - Nguyễn Xuân Trường- Trần Trung Ninh (2006), 555 cau trắc nghiệm hoá học. NXB Đại học Quốc gia TP HCM.Nguyễn Xuân Trường, 1200 câu trắc nghiệm hóa học hữu cơ, NXB GD 2007. Nhìn chung các tải liệu có hệ thống câu hỏi, hệ thống bài tập đa dạng và phong phú.
Các bải tập được phân loại và phân dang có bai tập điển hình và bai tập áp dụng. Tuy nhiên hau hết các ấn phẩm déu chưa tập trung phan lí thuyết cơ bản nhằm giúp học sinh trung bình và yếu hệ thống hóa kiến thức. Các luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp Bên cạnh đó cũng có các luận văn, luận án khóa luận tốt nghiệp gan với công trình nghiên cứu của chúng tôi như: - Nguyễn Thị Hong Châu (2004), Sử dung phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn vào kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh phan Hidrocachon mạch hở, Khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học Sư phạm TPHCM.
- Nguyễn Minh Dũng (2004), Phương pháp giải bài tập hóa hữu cơ ở trường THPT phản hợp chất có nhóm chức: Andehit - Xeton — Axit cacboxylic, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Dai học Sư phạm TPHCM. - Nguyễn Thị Trúc Phương (2004), Phân loại và phương pháp giải một số dang bài tập hóa hữu cơ trong chương trình THPT. Khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học Sư Phạm TPHCM.
- Nguyễn Thị Nhã Trang (2004), Phân loại và phương pháp giải một số bài tập hóa vô cơ ở trường THPT. Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm TPHCM. - Phan Thị Thùy (2005), Phản loại và phương pháp giải bài tập Hidrocacbon, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm TPHCM. - Nguyễn Tân Quốc (2008), Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hóa hữu co lớp 11, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm TPHCM.
- Hoang Thị Kiều Dung (2007), Xây dựng hệ thong câu hỏi trắc nghiệm dé kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh lớp 11 và 12 PTTH, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hué. - Nguyễn Thị Tâm (2007), Xay dung hệ thông bài tập vẻ cách xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ trong chương trình hóa học THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Vĩnh. - Đặng Ngọc Trầm (2008), Xáy dựng hệ thong bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phan hợp chất hữu cơ đa chức. tạp chức ban cơ ban ở trường THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo duc học, Trường Đại học Sư phạm TPHCM.
- Văn Thị Ngọc Linh (2008). Xáy dung câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức lớp 11 - chương trình cơ bản, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học. Trường Đại học Sư phạm TPHCM. - Vũ Anh Tuan (2006), Xây dựng hệ thong bai tap hoa hoc nham rén luyện tư duy trong việc bồi dường học sinh giỏi hóa học ở trường THPT, Luận an Tiến Sĩ, Trường Dại học Sư phạm Hà Nội.
Các công trình nghiên cứu trên là những tài liệu quý cả về mặt lí luận cũng như thực tiễn đã giúp chúng tôi rất nhiêu trong quá trình thực hiện đề tai của minh. Điểm nỗi bật của các công trình trên là xây dựng được hệ thong bai tập phong phú vẻ số lượng, có phân loại theo từng dang bài. Tuy nhiên hầu hết các công trình đều chưa quan tâm đến hệ thong hóa lí thuyết và chưa đưa ra phương pháp sử dụng hệ thống bài tập đạt hiệu quả. MỘT SO NET VE TINH HÌNH GIAO DUC THPT TINH BAC LIEU 1.
Sơ lược về điều kiện tự nhiên, xã hội tinh Bạc Liêu 1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Bạc Liêu [57, tr 1] Bạc Liêu là một tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nằm trên bán dao Cà Mau, miền đất cực Nam của Việt Nam. Tinh có diện tích đứng hang thứ 8 va dan số đứng hàng thứ 12 trong khu vực. Tinh được thành lập ngày 20-12-1899, chính thức hoạt động từ ngày 01-01-1900.
Nam 1956, tỉnh Bạc Liêu bị giải thê nhập vào tỉnh Ba Xuyên. Năm 1964, tỉnh Bạc Liêu được tái lập. Sau 30-04-1975, tinh Bạc Liêu lại bị giải thể, nhập vào tinh Minh Hải. Ngày 06-11-1996, tinh Bạc Liêu được tái lập, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01-01-1997.
Tinh Bạc Liêu nằm trong vùng tọa độ: từ 9° 00" đến 9° 38' 9" vĩ Bắc và từ 105° 14' 15" đến 105° 51' 54" kinh Đông; Bắc và Tây Bắc giáp tinh Hậu Giang, tinh Kiên Giang; Đông và Đông Bắc giáp tinh Sóc Trăng; Tây va Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau; Đông và Đông Nam giáp biên Đông với bờ biển dài 56 km. Bạc Liêu có các cửa biên Ganh Hao, Cái Cùng, Chùa Phat, Nhà Mat: Huyện Kệ là điều kiện thuận lợi để giao thương, trung chuyên hàng hoá ra vào tinh, Quốc lộ 1A chạy qua địa bàn tinh từ Đông sang Tây, nỗi thị xã Bạc Liêu với thành phố Cả Mau. Tuyến đường Cao Văn Lầu dài 12 km nói quốc lộ 1A với bờ biển, cùng nhiều tuyển đường tinh lộ nối quốc lộ 1A với các nơi khác trong tinh, thuận tiện cho giao thông vận tai. Bạc Liêu năm trong vùng nhiệt đới gió mùa có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2. Nhiệt độ trung bình 26°C, cao nhất 31,5°C, thấp nhất 22,5C. Số giờ ning trong năm 2.300 giờ, lượng bức xạ trung bình khoảng 2. Độ 4m trung bình mùa khô 80%, mùa mưa 85%.
Nhìn chung, khí hậu Bạc Liêu khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và nuôi trồng thủy sản. Bên cạnh đó Bạc Liêu còn có bờ biên dải với nguồn thủy sản phong phú va diện tích rừng ngập mặn khá lớn thuận lợi cho việc phát triển ngư nghiệp và lâm nghiệp.1: Hiện trạng sử dung đất của tinh Bạc Liêu thời điểm 01-01-2007 Tổng diện | Dat nông nghiệp Đấtlâm nghiệp Đất chuyên dùng Đắtở Danh mục tích (nghìn ha) Diệntích Tilệ Diệntch Tiiệ Diệntích Tiiệ Diệntích | Tile (nghìn ha) | | (nghinha) % (nghìnha) % (nghìnha % _ Canuéc | 33.1212 | 94362 85 145142 | 43,8 14335 43 6119 | 18 Dong bing Sông Cửu Long | 4060.5673 32 Ì 3490 | 86 2249 155) 1093 | 27 Bạc Liêu 258,4 98,2 8,0 4,8 Lo 10,9 4,2 4,4 L7 Nguồn: Tổng cục Thong kẻ 1. Điều kiện xã hội tinh Bạc Liêu [57, tr 9] Bạc Liêu là tỉnh có nhiều dân tộc cư trú, nhiều nhất là người Kinh, người Hoa và người Khmer. Trong đó người Hoa chiếm 3,5%, người Khmer chiếm 8,6%.
Người Hoa sống tập trung chủ yếu ở thành phô Bạc Liêu, nghề nghiệp chủ yếu của người Hoa là nghề buôn ban. Đối với người Hoa “phi thương bat phú” có nghĩa là không buôn bán thì không thé làm giàu. Do đó việc theo học chương trình phô thông đối với đại đa số người Hoa là không quan trọng họ chỉ cần con họ biết chữ và biết tinh toán là đủ. Người Khmer sống rãi rac ở các huyện chủ yếu là huyện Đông Hai, Vĩnh Lợi và Giá Rai.
Hầu hết người Khmer sống bằng nghề nông, họ trồng lúa, trồng rau củ quả và đem ra chợ bán. Đời sống của đại đa số người Khmer là nghèo do đó con cái của họ phải phụ giúp cha mẹ kiếm sông. Vì vậy, kết quả học tập của các học sinh dân tộc Khmer thường là thấp. Gần đây, cùng với sự phát triển chung của đất nước tinh Bạc Liêu cũng có nhiều thay đồi.
Nhiều khu dân cư mới được đưa vào xây dựng. các công trình công cộng được mở rộng và nâng cấp, trường học bệnh viện được tu bé và xây dựng ngày một khang trang và hiện đại. Khu công nghiệp Trả Kha mới được thành lập da khiến dan cư 6 các huyện vả các tinh lân cận đô về thành phô Bạc Liêu tìm kiểm việc làm. Dân số của tỉnh tăng lên kèm theo sự xuất hiện ngày càng nhiều dich vụ phục vụ các nhu cầu ăn uống, mua sắm và giải trí.
Đời sống của người dân trong tinh dan được cai thiện. Tuy nhiên, khi đời sống được nâng lên thi áp lực công việc cũng tăng lên. Các phụ huynh lo tập trung kiếm tiên nên không đủ thời gian quan tâm đến việc học hành của con cái. Cộng thêm việc dư đả vật chất làm cho học sinh hiện nay không tập trung học tập như trước.
Bên cạnh đó việc phát triển công nghệ thông tin đã làm thay đôi một số quan niệm sống của giới trẻ hiện nay, điều này làm cho việc giáo dục học sinh gặp nhiều khó khăn.2 Thuận lợi và khó khan trong việc day học môn hóa ở tỉnh Bạc Liêu [27, tr 6] 1. Thuận lợi - Môn Hóa học là một trong những môn được chọn thi tốt nghiệp va thi đại học do đó được sự quan tâm của lãnh dao, nhà trường, phụ huynh va học sinh. - Một số trưởng ở thành phố được trang bị phỏng thí nghiệm, hóa chat va dụng cụ thi nghiệm khá đây đủ. Có thẻ đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và thực hành.
- Đội ngũ giáo viên trong tinh có trình độ chuyên môn vững vàng và có kinh nghiệm giảng đạy. - Việc phát triển công nghệ thông tin giúp các giáo viên trong tỉnh thuận tiện trao đôi kinh nghiệm và học tập lẫn nhau.