Tổng quan luận án

Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông là một trong những yêu cầu cấp thiết của đổi mới giáo dục hiện nay. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đã chỉ rõ thực trạng đội ngũ nhà giáo ở trường phổ thông còn bất cập về chất lượng, một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục. Kết quả khảo sát thực tế trên 1.184 giáo viên thuộc 14 trường Trung học cơ sở (THCS) tại 7 tỉnh, thành phố trên cả nước cho thấy năng lực dạy học của giáo viên THCS chỉ đạt mức trung bình theo thang 5 bậc (Phan Trọng Ngọ, 2016). Hạn chế này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trong đó có kết quả đào tạo giáo viên tại các trường Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) - cái nôi đào tạo giáo viên THCS - còn bộc lộ nhiều bất cập. Cụ thể, việc dạy học môn Giáo dục học (GDH) tại các trường CĐSP chưa đem lại hiệu quả cao; sinh viên (SV) có thể nắm được tri thức lý luận nhưng kỹ năng vận dụng còn yếu, dẫn đến sự lúng túng khi thực hiện nhiệm vụ dạy học ở trường phổ thông trong các đợt thực tập sư phạm cũng như khi ra trường công tác.

Trong dạy học môn GDH, giảng viên (GV) chưa thường xuyên xây dựng và sử dụng bài tập (XD&SDBT), hoặc thực hiện với hiệu quả thấp do ba nguyên nhân chính:

  1. Giảng viên chưa nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc XD&SDBT theo hướng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên.
  2. Việc xây dựng bài tập chưa bám sát các năng lực dạy học cần hình thành ở sinh viên và chưa phản ánh đúng yêu cầu thực tiễn dạy học tại trường phổ thông.
  3. Giảng viên lúng túng khi sử dụng bài tập như một phương tiện gắn liền với phương pháp dạy học tích cực, khiến kết quả học tập của sinh viên chưa đáp ứng được chuẩn năng lực đầu ra.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách cụ thể, hệ thống về việc XD&SDBT môn GDH theo hướng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên bậc đào tạo Cao đẳng Sư phạm.

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất quy trình và nguyên tắc XD&SDBT GDH theo hướng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu bài tập GDH được xây dựng và sử dụng dựa trên quy trình, nguyên tắc của việc XD&SDBT theo hướng phát triển năng lực dạy học, bài tập đảm bảo các yêu cầu của bài tập theo hướng phát triển năng lực dạy học thì sẽ phát triển được năng lực dạy học cho sinh viên đáp ứng chuẩn năng lực đầu ra.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xác định cơ sở lý luận của việc XD&SDBT trong dạy học GDH theo hướng phát triển năng lực dạy học.
    2. Khảo sát và đánh giá thực trạng việc XD&SDBT trong dạy học GDH theo hướng phát triển năng lực dạy học.
    3. Xác định nguyên tắc và quy trình xây dựng, sử dụng bài tập trong dạy học GDH theo hướng phát triển năng lực dạy học.
    4. Xây dựng bài tập học phần “Hoạt động dạy học ở trường THCS” thuộc môn GDH theo hướng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ở trường CĐSP.
    5. Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra, khẳng định hiệu quả của bài tập GDH được xây dựng theo hướng phát triển năng lực dạy học.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn GDH ở trường CĐSP.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa bài tập với chuẩn đầu ra về năng lực dạy học và các thành tố của quá trình dạy học, đặc biệt là nhiệm vụ dạy học, phương pháp dạy học GDH của giảng viên.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung nghiên cứu XD&SDBT học phần “Hoạt động dạy học ở trường THCS” thuộc môn GDH ở trường CĐSP.
    • Về địa bàn khảo sát thực trạng: Trường Cao đẳng Hải Dương, CĐSP Bắc Ninh, CĐSP Lạng Sơn, CĐSP Điện Biên, CĐSP Quảng Ninh.
    • Về đối tượng điều tra: Giảng viên và sinh viên CĐSP.
    • Về thời gian khảo sát thực trạng: Năm học 2014-2015.
    • Về địa bàn và thời gian thực nghiệm: Tiến hành tại Trường Cao đẳng Hải Dương trong các năm học 2014-2015 và 2015-2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được tác giả phân tích theo 4 hướng nghiên cứu chính:

1. Các nghiên cứu về bài tập, vai trò và ý nghĩa của bài tập trong dạy học

  • Tác giả quốc tế: Từ thời cổ đại Hy Lạp, Socrate đã sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở như những bài tập đưa người học vào tình huống có vấn đề để tự tìm ra tri thức mới. Pestalozzi (thế kỷ XVIII) khẳng định kỹ năng hành động được hình thành qua hệ thống bài luyện tập có độ khó tăng dần. Maria Montessori (đầu thế kỷ XX) đưa ra hệ thống bài tập hàng ngày trong cuộc sống để phát huy tính tự giác và tinh thần trách nhiệm. I. Ia. Lecne (với tác phẩm Dạy học nêu vấn đề) và I. ÔKôn (Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề) đã phân tích sâu vai trò của bài tập tình huống trong dạy học nêu vấn đề. Jean Piaget nhấn mạnh trẻ em chỉ chiếm lĩnh tri thức thông qua việc tự tìm kiếm, thử nghiệm và giải quyết vấn đề. Nhà khoa học Nga E. Rapaxsêvich xem bài tập là phương tiện quan trọng tích cực hóa hoạt động của người học ở mọi khâu của quá trình dạy học.
  • Tác giả trong nước: Các tác giả như Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Minh Hạc (khi phân tích quan điểm của Aristote), Trần Bá Hoành, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Trần Văn Hà, Nguyễn Cảnh Toàn, Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên, Phan Trọng Ngọ đều khẳng định bài tập là phương tiện dạy học, cầu nối giữa lý thuyết và thực hành, giúp củng cố tri thức và rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề.

2. Các nghiên cứu về xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học các môn học

  • John Dewey kêu gọi "tâm lý hóa" chương trình bằng các tình huống khó giải quyết; L. S. Vygotsky đưa ra lý thuyết về "Vùng phát triển gần nhất" làm định hướng thiết kế bài tập nhận thức.
  • Trong từng môn học cụ thể: Tôn Thân (1995) nghiên cứu hệ thống câu hỏi, bài tập môn Toán THCS; Lê Hữu Tỉnh (2001) và Xuân Thị Nguyệt Hà nghiên cứu bài tập Tiếng Việt và văn miêu tả Tiểu học; Phạm Quang Tiến (chủ biên) biên soạn hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm môn Địa lí tại trường Thực nghiệm; Trần Văn Hà và Nguyễn Đình Chỉnh nghiên cứu bài tập tình huống quản lý giáo dục; Alfred Binet & Theodre Simon (1905), Trần Trọng Thủy, Ngô Công Hoàn, Bùi Văn Huệ, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Quang Uẩn (1990) nghiên cứu bài tập thực hành Tâm lý học.
  • Trong môn GDH: Nguyễn Như An, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Đình Chỉnh (Thực hành GDH); Phạm Viết Vượng (2007, Bài tập GDH). Một số luận án tiến sĩ gần đây gồm: Trần Thị Bích Liễu (2002), Bùi Thị Mùi (2005), Phan Thị Lan Phương (2009), Vũ Thị Nguyệt (2009), Hồ Thị Dung (2013). Các nghiên cứu này đã bước đầu đưa ra quy trình thiết kế bài tập nhưng chủ yếu tiếp cận theo nội dung hoặc mục tiêu học phần, chưa lấy năng lực dạy học làm xuất phát điểm.

3. Các nghiên cứu về năng lực và phát triển năng lực trong dạy học

  • Xuất phát từ phong trào đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency-Based Training) tại Mỹ và Canada vào những năm 1970, lan rộng sang Anh, Úc, New Zealand, Nga, Singapore, Ấn Độ, Philippines.
  • Các lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget, L. S. Vygotsky, Robert Glaser; các quan điểm về năng lực của Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường (mô hình 4 năng lực thành phần: chuyên môn, phương pháp, xã hội, cá thể); mô hình Tảng băng trôi; phân loại năng lực chung và năng lực chuyên biệt của OECD và các nước EU.
  • Tại Việt Nam: Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Đức Trí (1996); các luận án của Nguyễn Thị Xuân (2007), Nguyễn Văn Hồng (2012), Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012), Nguyễn Như An (2012), Đinh Thị Hồng Minh (2013); các công trình nghiên cứu về năng lực dạy học của Bùi Thị Mai Đông (2005), Trương Thị Thu Yến (2012), Vũ Xuân Hùng (2011).

4. Các nghiên cứu về xây dựng và sử dụng bài tập theo hướng phát triển năng lực

  • Các nhà giáo dục Nga: M. N. Đa-nhi-lốp (1980), B. P. Exipôp (1997), J. P. Vaxinleva (1988), N. Borđốpxkaia & A. Reean (2000).
  • Tại Việt Nam: Đề tài B2010-17-254 của Trần Thị Tuyết Oanh (2011) về bài tập thực hành môn GDH ở trường ĐHSP; Luận án của Trần Thị Hương (2004) về bài tập thực hành rèn kỹ năng hoạt động giáo dục.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào một thể loại bài tập đơn lẻ (hoặc bài tập thực hành, hoặc bài tập tình huống) nhằm rèn luyện các kỹ năng rời rạc theo tiếp cận nội dung hoặc tiếp cận mục tiêu. Chưa có công trình nào xác lập cơ sở lý luận và đề xuất đồng bộ hệ thống nguyên tắc, quy trình xây dựng cũng như quy trình sử dụng hệ thống bài tập môn GDH theo tiếp cận năng lực nhằm phát triển năng lực dạy học cốt lõi cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Bài tập: Là một dạng nhiệm vụ học tập do giáo viên đặt ra cho người học; trên cơ sở các thông tin đã biết và sự hướng dẫn của giáo viên, người học tự giác, tích cực tìm cách giải quyết để hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời có thể tự xây dựng nhiệm vụ tương tự, qua đó hình thành và phát triển năng lực.
  • Xây dựng bài tập: Là việc "làm nên" hoặc "tạo ra" bài tập trong mỗi môn học, lĩnh vực học tập nhằm phục vụ ý đồ dạy học.
  • Sử dụng bài tập: Là việc đem những bài tập đã xây dựng dùng làm phương tiện dạy học nhằm đạt kết quả dạy học tối ưu.
  • Năng lực: Là tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và các yếu tố tâm lý khác phù hợp với yêu cầu hoạt động, bảo đảm cho cá nhân thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nghề nghiệp hoặc hoạt động nhất định.
  • Năng lực dạy học: Là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp thiết yếu bảo đảm cho người giáo viên thực hiện thành công nhiệm vụ dạy học học sinh.
  • Phát triển năng lực dạy học: Là quá trình biến đổi về chất của các thành tố kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, giúp sinh viên từ chỗ chưa thực hiện được chuyển sang thực hiện thành thạo các nhiệm vụ dạy học (lập kế hoạch dạy học, tổ chức dạy học trên lớp, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, quản lý và sử dụng hồ sơ dạy học).
  • Xây dựng và sử dụng bài tập theo hướng phát triển năng lực dạy học: Là quá trình thiết kế bài tập xuất phát từ chuẩn đầu ra năng lực dạy học và sử dụng bài tập như phương tiện hỗ trợ phương pháp dạy học tích cực, chú trọng cả kết quả và tiến trình giải quyết bài tập của sinh viên.
  • Khung năng lực dạy học cốt lõi của sinh viên CĐSP qua môn GDH:
    1. Năng lực lập kế hoạch dạy học (kế hoạch năm học, kế hoạch bài học/giáo án).
    2. Năng lực tổ chức dạy học trên lớp.
    3. Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
    4. Năng lực xây dựng, sử dụng hồ sơ dạy học.

Bảng cấu trúc chương trình môn GDH khối ngành CĐSP (theo quy định của Bộ GD&ĐT):

Khối ngành CĐSP đào tạo GV Tiểu học Thời lượng Khối ngành CĐSP đào tạo GV THCS Thời lượng
Những vấn đề chung của GDH 2 đvht GDH đại cương 3 đvht
Lý luận dạy học tiểu học 2 đvht Hoạt động dạy học ở trường THCS 2 đvht
Lý luận giáo dục tiểu học 2 đvht Hoạt động giáo dục ở trường THCS 3 đvht
Phương pháp nghiên cứu khoa học GD 2 đvht
Kiểm tra, đánh giá kết quả GD ở tiểu học 2 đvht

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận tiếp cận:
    • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét năng lực như một chỉnh thể thống nhất gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ có mối liên hệ mật thiết, tập trung rèn luyện hệ thống kỹ năng tổng hợp.
    • Tiếp cận hoạt động - nhân cách: Đặt sinh viên vào vị trí chủ thể tích cực thông qua việc giải quyết bài tập để phát triển tâm lý và năng lực nghề nghiệp.
    • Tiếp cận đào tạo theo năng lực: Lấy chuẩn đầu ra của nghề dạy học tại trường phổ thông làm căn cứ xây dựng mục tiêu, thiết kế bài tập và đánh giá sự tiến bộ của người học.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và hệ thống hóa tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
      • Phương pháp quan sát hoạt động dạy và học môn GDH.
      • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đối với giảng viên và sinh viên CĐSP.
      • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp giảng viên và sinh viên.
      • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (bài tập do GV thiết kế, bài làm của SV).
      • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia (các giảng viên GDH và nhà khoa học giáo dục).
      • Phương pháp thực nghiệm sư phạm (tiến hành 2 vòng thực nghiệm có đối chứng).
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để phân tích định lượng (tần suất, kiểm định T-test, đánh giá mức độ ảnh hưởng của tác động).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của xây dựng và sử dụng bài tập theo hướng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm trong dạy học Giáo dục học

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết cho đề tài:

  • Hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về bài tập, tiếp cận năng lực và đào tạo theo năng lực trong và ngoài nước.
  • Xác định hệ thống khái niệm công cụ: Bài tập, XD bài tập, SD bài tập, Năng lực, Năng lực dạy học, Phát triển năng lực dạy học, XD&SDBT theo hướng phát triển năng lực dạy học.
  • Làm rõ đặc điểm tâm sinh lý, động cơ học tập và rào cản nghề nghiệp của sinh viên CĐSP (độ tuổi 18-23).
  • Xác định khung 4 năng lực dạy học cốt lõi cần hình thành cho sinh viên CĐSP thông qua môn GDH: Lập kế hoạch dạy học; Tổ chức dạy học; Kiểm tra đánh giá kết quả học tập; Xây dựng, sử dụng hồ sơ dạy học.
  • Phân tích vị trí, vai trò của môn GDH và học phần “Hoạt động dạy học ở trường THCS” (2 đvht) trong chương trình đào tạo CĐSP.
  • Đề xuất các yêu cầu đối với việc xây dựng bài tập (bám sát chuẩn đầu ra năng lực, phản ánh thực tiễn dạy học phổ thông, đa dạng về mức độ nhận thức) và yêu cầu đối với việc sử dụng bài tập (gắn liền với phương pháp dạy học tích cực, tổ chức hoạt động tự học và làm việc nhóm của sinh viên).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình XD&SDBT: Chương trình và kế hoạch đào tạo; Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên; Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và chính sách đãi ngộ của nhà trường.

Chương 2. Thực trạng xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học Giáo dục học ở trường Cao đẳng Sư phạm

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng năm học 2014-2015 tại 5 trường Cao đẳng Sư phạm (CĐ Hải Dương, CĐSP Bắc Ninh, CĐSP Lạng Sơn, CĐSP Điện Biên, CĐSP Quảng Ninh):

  • Khái quát khảo sát: Mục đích khảo sát nhận thức, mức độ thực hiện, hiệu quả và khó khăn của GV và SV về việc XD&SDBT môn GDH.
  • Kết quả khảo sát nhận thức của GV: Thể hiện qua các bảng số liệu về mức độ quan tâm của GV tới các yếu tố khi xây dựng bài tập (Bảng 2.1), nhận thức về yêu cầu đối với bài tập (Bảng 2.2), yêu cầu trong xây dựng bài tập (Bảng 2.3), và ý kiến về yêu cầu khi sử dụng bài tập (Bảng 2.4).
  • Thực trạng hoạt động XD&SDBT của GV: Đánh giá khó khăn GV gặp phải trong xây dựng bài tập (Bảng 2.5), hiệu quả xây dựng bài tập (Bảng 2.6), hiệu quả sử dụng bài tập (Bảng 2.7), mức độ sử dụng các phương pháp dạy học (Bảng 2.8), khó khăn trong sử dụng bài tập (Bảng 2.9). Nhìn chung, GV còn lúng túng trong việc thiết kế bài tập hướng vào việc rèn luyện năng lực dạy học tổng hợp.
  • Thực trạng năng lực dạy học của SV CĐSP: Tổng hợp kết quả tự đánh giá năng lực dạy học của SV (Bảng 2.10), mức độ tự tin thực hiện nhiệm vụ dạy học ở trường phổ thông sau khi học xong môn GDH (Bảng 2.11), và khó khăn trong giải bài tập GDH của SV (Bảng 2.12). SV còn mơ hồ, lúng túng khi thực hiện các nhiệm vụ thiết kế giáo án và tổ chức hoạt động dạy học thực tế.
  • Đánh giá chung: Việc XD&SDBT GDH tại các trường CĐSP hiện nay chưa đạt hiệu quả cao, bài tập chưa bám sát chuẩn năng lực và thực tiễn trường THCS.

Chương 3. Xây dựng và sử dụng bài tập theo hướng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm trong dạy học học phần “Hoạt động dạy học ở trường THCS”

Chương này đề xuất các giải pháp sư phạm cụ thể:

  • Phân tích đặc điểm, cấu trúc nội dung và mục tiêu phát triển năng lực dạy học của học phần “Hoạt động dạy học ở trường THCS” (Bảng 3.1).
  • Xác lập hệ thống nguyên tắc xây dựng bài tập GDH theo hướng phát triển năng lực dạy học (đảm bảo tính mục tiêu, tính thực tiễn nghề nghiệp, tính hệ thống và phân hóa).
  • Xây dựng quy trình thiết kế bài tập GDH theo hướng phát triển năng lực gồm các bước logic từ xác định chuẩn năng lực đầu ra, lựa chọn nội dung, xây dựng tình huống/dữ liệu đến thiết kế câu hỏi, nhiệm vụ và đáp án/tiêu chí đánh giá.
  • Thiết kế hệ thống bài tập minh họa đa dạng theo các năng lực thành phần của học phần “Hoạt động dạy học ở trường THCS”.
  • Đề xuất nguyên tắc sử dụng bài tập và quy trình sử dụng bài tập GDH theo hướng tích cực hóa hoạt động của sinh viên (giao nhiệm vụ, hướng dẫn giải quyết bài tập cá nhân/nhóm, tổ chức báo cáo, thảo luận và đánh giá/tổng kết).
  • Xây dựng ví dụ minh họa tiến trình sử dụng bài tập trong các giờ dạy học cụ thể trên lớp.

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất:

  • Tiến hành thực nghiệm tại Trường Cao đẳng Hải Dương qua 2 vòng thực nghiệm (năm học 2014-2015 và 2015-2016) trên các nhóm lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC).
  • Sử dụng bộ tiêu chí và thang đo gồm các phiếu đánh giá: Năng lực lập kế hoạch dạy học năm học (Bảng 4.1), Năng lực lập kế hoạch dạy học bài học/thiết kế giáo án (Bảng 4.2), Năng lực tổ chức dạy học (Bảng 4.3), Năng lực xây dựng và sử dụng hồ sơ dạy học (Bảng 4.4).
  • Thực nghiệm vòng 1: Phân nhóm thực nghiệm (Bảng 4.5), kiểm tra kết quả học tập năm nhất tương đương giữa hai nhóm (Bảng 4.6). Phân tích phân phối tần suất kết quả phát triển năng lực dạy học (Bảng 4.7), biểu đồ tần suất hội tụ tiến (Hình 4.1), kết quả kiểm định T-Test (Bảng 4.8), xác định mức độ ảnh hưởng của tác động (Bảng 4.9), và khảo sát mức độ tự tin của sinh viên sau thực nghiệm (Bảng 4.10).
  • Thực nghiệm vòng 2: Phân nhóm thực nghiệm (Bảng 4.11), kiểm tra đầu vào (Bảng 4.12), phân phối tần suất kết quả (Bảng 4.13), biểu đồ tần suất hội tụ tiến (Hình 4.2), kết quả kiểm định T-Test (Bảng 4.14), mức độ ảnh hưởng của tác động (Bảng 4.15), và mức độ tự tin của SV sau vòng 2 (Bảng 4.16).
  • Kết quả chung: Điểm số đánh giá năng lực dạy học và mức độ tự tin của sinh viên các lớp thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với các lớp đối chứng, khẳng định tính hiệu quả của quy trình và hệ thống bài tập đã xây dựng.
  • Đề xuất các yêu cầu sư phạm để nâng cao hơn nữa hiệu quả XD&SDBT môn GDH.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về bài tập và XD&SDBT theo hướng phát triển năng lực dạy học trong dạy học môn Giáo dục học ở trường CĐSP.
  • Làm sáng tỏ các khái niệm công cụ, bản chất, đặc trưng của bài tập theo tiếp cận năng lực; xác định khung cấu trúc 4 năng lực dạy học cốt lõi cần hình thành cho sinh viên CĐSP qua môn GDH.
  • Xây dựng hệ thống nguyên tắc và quy trình thiết kế bài tập, cũng như nguyên tắc và quy trình sử dụng bài tập GDH gắn liền với các phương pháp dạy học tích cực.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng nhận thức và hoạt động XD&SDBT môn GDH của giảng viên, cùng thực trạng năng lực dạy học của sinh viên tại 5 trường CĐSP khu vực phía Bắc, chỉ ra các nguyên nhân cơ bản của những hạn chế.
  • Thiết kế hệ thống bài tập minh họa cho học phần “Hoạt động dạy học ở trường THCS” thuộc môn GDH theo đúng quy trình tiếp cận năng lực đã đề xuất.
  • Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực dạy học của sinh viên gồm 4 phiếu đánh giá tiêu chí cụ thể (lập kế hoạch năm học, thiết kế giáo án, tổ chức dạy học, xây dựng và sử dụng hồ sơ dạy học), làm tài liệu tham khảo cho giảng viên GDH tại các trường sư phạm.
  • Kiểm chứng thực nghiệm chứng minh hệ thống bài tập và quy trình đề xuất giúp nâng cao năng lực dạy học và mức độ tự tin thực hiện nhiệm vụ dạy học ở trường THCS cho sinh viên CĐSP.

3. Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Cần tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức và năng lực cho giảng viên CĐSP về phương pháp thiết kế và kỹ thuật sử dụng bài tập theo tiếp cận phát triển năng lực.
  • Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn GDH theo hướng đánh giá năng lực thực hiện thay vì chỉ kiểm tra ghi nhớ kiến thức lý thuyết.
  • Nhà trường cần hoàn thiện chương trình đào tạo, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật dạy học và có chính sách đãi ngộ hợp lý để khuyến khích giảng viên đầu tư nghiên cứu XD&SDBT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Về phạm vi nội dung: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu, thiết kế và thực nghiệm hệ thống bài tập cho một học phần cụ thể là học phần “Hoạt động dạy học ở trường THCS” (2 đvht) thuộc môn GDH, chưa bao quát toàn bộ các học phần khác của môn GDH.
    • Về địa bàn thực nghiệm: Quá trình thực nghiệm sư phạm (cả 2 vòng) mới chỉ được triển khai thực hiện tại một cơ sở đào tạo là Trường Cao đẳng Hải Dương.
    • Về đối tượng đào tạo: Nghiên cứu tập trung chuyên biệt cho hệ Cao đẳng Sư phạm, chưa mở rộng nghiên cứu so sánh với hệ Đại học Sư phạm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng việc nghiên cứu, xây dựng và sử dụng bài tập theo hướng phát triển năng lực cho các học phần còn lại của môn GDH (như Hoạt động giáo dục ở trường THCS, Giáo dục học đại cương).
    • Triển khai thực nghiệm sư phạm trên diện rộng tại nhiều trường Cao đẳng và Đại học Sư phạm ở các vùng miền khác nhau nhằm đánh giá sâu hơn tính thích ứng của quy trình.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong việc quản lý và tổ chức cho sinh viên giải quyết bài tập GDH.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và đào tạo sư phạm:

  • Giảng viên giảng dạy bộ môn Giáo dục học tại các trường Cao đẳng, Đại học Sư phạm: Có thể tham khảo trực tiếp quy trình thiết kế bài tập, quy trình tổ chức sử dụng bài tập trên lớp, hệ thống bài tập minh họa của học phần “Hoạt động dạy học ở trường THCS” và bộ tiêu chí/phiếu đánh giá 4 năng lực dạy học để đổi mới phương pháp dạy học.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học: Có thể tham khảo khung lý luận về tiếp cận năng lực, phương pháp khảo sát thực trạng bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn, và phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm 2 vòng có đối chứng xử lý bằng kiểm định T-test trên phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường Sư phạm: Tham khảo các kiến nghị về xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh kế hoạch đào tạo môn GDH và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những năng lực dạy học cốt lõi nào cần hình thành cho sinh viên CĐSP qua môn GDH?
Luận án xác định 4 năng lực dạy học cốt lõi: (1) Năng lực lập kế hoạch dạy học (kế hoạch năm học và kế hoạch bài học/giáo án); (2) Năng lực tổ chức dạy học trên lớp; (3) Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; (4) Năng lực xây dựng, sử dụng hồ sơ dạy học.

2. Điểm khác biệt cơ bản giữa xây dựng bài tập theo tiếp cận năng lực và tiếp cận nội dung trong luận án là gì?
Tiếp cận nội dung xuất phát từ kiến thức trong giáo trình để củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng rời rạc ở khâu cuối giờ học. Tiếp cận năng lực lấy chuẩn đầu ra về năng lực dạy học làm xuất phát điểm, thiết kế bài tập mô phỏng các nhiệm vụ thực tiễn của giáo viên THCS và sử dụng bài tập như phương tiện dạy học tích cực xuyên suốt quá trình học tập.

3. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành tại những cơ sở nào và trong thời gian nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành trong năm học 2014-2015 tại 5 trường: Cao đẳng Hải Dương, CĐSP Bắc Ninh, CĐSP Lạng Sơn, CĐSP Điện Biên và CĐSP Quảng Ninh trên đối tượng giảng viên và sinh viên CĐSP.

4. Quy trình thực nghiệm sư phạm được triển khai ở đâu và sử dụng công cụ thống kê nào để đánh giá?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng trong các năm học 2014-2015 và 2015-2016 tại Trường Cao đẳng Hải Dương với các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng; số liệu được xử lý bằng thống kê toán học qua phần mềm SPSS (phân tích phân phối tần suất, biểu đồ tần suất hội tụ tiến, kiểm định T-Test và tính mức độ ảnh hưởng của tác động).

5. Luận án lựa chọn học phần nào làm phạm vi giới hạn để thiết kế hệ thống bài tập minh họa?
Luận án giới hạn phạm vi thiết kế và minh họa hệ thống bài tập trong học phần “Hoạt động dạy học ở trường THCS” (thời lượng 2 đơn vị học trình) thuộc môn GDH trong chương trình đào tạo giáo viên THCS tại trường CĐSP.


Kết luận

Luận án đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học môn Giáo dục học theo hướng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm. Bằng việc phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng trên 5 trường sư phạm và thực nghiệm 2 vòng tại Trường Cao đẳng Hải Dương, tác giả đã chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đề ra. Công trình đã đóng góp một hệ thống nguyên tắc, quy trình thiết kế, quy trình sử dụng bài tập và bộ công cụ đánh giá năng lực dạy học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho đào tạo giáo viên THCS.