Xây Dựng Mô Hình Quản Lý Công Tác Giáo Dục Đạo Đức Cho Sinh Viên Trong Các Trường Đại Học Sư Phạm

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích vnu ued xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2011

228
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các sơ đồ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo đức

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Các khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài

1.2.1. Đạo đức, giáo dục đạo đức, đạo đức nghề nghiệp và lương tâm nghề nghiệp

1.2.2. Quản lý công tác giáo dục đạo đức

1.2.3. Khái niệm mô hình và các tiếp cận mô hình quản lý công tác giáo dục

1.2.4. Mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

1.3. Mô hình quản lý giáo dục

1.4. Mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

1.5. Đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của giảng viên và sinh viên trong các trƣờng đại học sƣ phạm

1.5.1. Những ảnh hưởng của hoàn cảnh xã hội

1.5.2. Những yêu cầu đối với người thầy giáo trong giai đoạn hiện nay

1.5.3. Đặc điểm của sinh viên sư phạm

1.5.4. Vai trò của quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trƣờng đại học sƣ phạm

1.6. Vị trí, vai trò của các trường đại học sư phạm trong việc đào tạo đội ngũ giáo viên

1.7. Mục tiêu của quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm

1.8. Vai trò của quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HIỆN NAY

2.1. Khái quát tổ chức thu thập dữ liệu về công tác giáo dục đạo đức và quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trƣờng đại học sƣ phạm

2.2. Thực trạng đạo đức của sƣ phạm trong các trƣờng đại học sƣ phạm hiện nay

2.2.1. Thực trạng nhận thức về mục tiêu giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm hiện nay

2.2.2. Thực trạng nhận thức về các chuẩn mực giáo dục đạo đức cho sinh viên

2.2.3. Thực trạng thái độ của SV đối với những quan niệm đạo đức xã hội hiện nay

2.2.4. Thực trạng về hành vi đạo đức của sinh viên

2.2.5. Nguyên nhân thực trạng đạo đức của sinh viên

2.3. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức và đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các trƣờng đại học sƣ phạm

2.3.1. Thực trạng về nội dung giáo dục đạo đức và đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên đang được thực hiện trong các trường đại học sư phạm

2.3.2. Thực trạng về hình thức giáo dục đạo đức và đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên đang được thực hiện trong các trường đại học sư phạm

2.3.3. Thực trạng các biện pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên đang được thực hiện trong các trường đại học sư phạm

2.4. Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trƣờng đại học sƣ phạm hiện nay

2.4.1. Nhận thức về mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các đại học trường sư phạm hiện nay

2.4.2. Nhận thức về nội dung quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

2.4.3. Phương pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

2.4.4. Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

2.4.5. Thực trạng phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm hiện nay

2.5. Mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên đang đƣợc thực hiện trong các trƣờng đại học sƣ phạm

2.5.1. Bộ máy tổ chức quản lý

2.5.2. Lập kế hoạch quản lý công tác giáo dục đạo đức

2.5.3. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch

2.5.4. Công tác chỉ đạo

2.5.5. Thực trạng huy động các lực lượng giáo dục tham gia quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

2.5.6. Thực trạng về nguồn kinh phí cho công tác giáo dục đạo đức

2.5.7. Công tác kiểm tra, đánh giá

2.5.8. Nguyên nhân của thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

3. CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Những nguyên tắc xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trƣờng đại học sƣ phạm

3.1.1. Đảm bảo tính mục đích giáo dục xã hội và đạo đức nghề nghiệp

3.1.2. Quán triệt những quy luật của quá trình nhận thức và quy luật của quá trình phát triển giáo dục

3.1.3. Đảm bảo phát huy được vai trò của các chủ thể và các yếu tố của quản lý công tác giáo dục đạo đức

3.1.4. Quản lý công tác giáo dục đạo đức phải đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của quá trình rèn luyện của sinh viên

3.1.5. Đảm bảo tính thống nhất nhưng linh hoạt

3.1.6. Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên phải dựa vào đặc điểm của nhà trường và địa phương

3.2. Mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trƣờng đại học sƣ phạm hiện nay

3.3. Đề xuất mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

3.4. Cơ chế phối hợp giữa các bộ phận trong và ngoài nhà trường

3.5. Các biện pháp triển khai mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trƣờng đại học sƣ phạm

3.5.1. Lập kế hoạch công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong và ngoài nhà trường

3.5.2. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho thầy trò, cán bộ quản lý và các tổ chức xã hội về giáo dục đạo đức và quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

3.5.3. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

3.5.4. Đổi mới quy trình thực tập sư phạm của các trường đại học sư phạm

3.5.5. Đa dạng hoá các loại hình hoạt động, đáp ứng nhu cầu, phát huy vai trò chủ thể của sinh viên

3.5.6. Quản lý sử dụng hợp lý cơ sở vật chất và sự đóng góp của các lực lượng xã hội vào công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên

3.5.7. Tạo dựng các phong trào thi đua học tập, rèn luyện đối với thầy và trò trong nhà trường

3.5.8. Cụ thể hoá các tiêu chí thi đua khen thưởng, kiểm tra đánh giá, xếp loại sinh viên

3.5.9. Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

3.5.10. Tổ chức thử nghiệm

3.5.10.1. Mục đích của thử nghiệm
3.5.10.2. Chuẩn bị thử nghiệm
3.5.10.3. Tiến hành thử nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

3. Kết luận
4. Khuyến nghị

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học sư phạm

Mô hình quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học sư phạm là một khái niệm quan trọng trong việc phát triển nhân cách và phẩm chất của sinh viên. Đạo đức không chỉ là một phần của nhân cách mà còn là yếu tố quyết định trong quá trình giáo dục. Việc xây dựng mô hình này cần phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản của giáo dục và quản lý, nhằm đảm bảo rằng sinh viên không chỉ được trang bị kiến thức chuyên môn mà còn có đạo đức nghề nghiệp vững vàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của giáo dục đạo đức trong đại học

Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển các giá trị đạo đức cho sinh viên. Vai trò của giáo dục đạo đức trong đại học không chỉ giúp sinh viên nhận thức rõ về trách nhiệm của mình mà còn góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ.

1.2. Tầm quan trọng của mô hình quản lý giáo dục đạo đức

Mô hình quản lý giáo dục đạo đức giúp định hướng cho các hoạt động giáo dục trong trường đại học, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển toàn diện cho sinh viên. Nó cũng tạo ra một môi trường học tập tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động xã hội.

II. Những thách thức trong quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học sư phạm

Trong bối cảnh hiện nay, việc quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học sư phạm gặp nhiều thách thức. Những vấn đề như sự suy thoái đạo đức, ảnh hưởng của kinh tế thị trường và sự thiếu đồng bộ trong công tác giáo dục đang đặt ra nhiều khó khăn cho các nhà quản lý.

2.1. Sự suy thoái đạo đức trong sinh viên hiện nay

Nhiều sinh viên hiện nay đang phải đối mặt với các vấn đề như vi phạm pháp luật, bạo lực học đường và các hành vi lệch chuẩn khác. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có một mô hình quản lý giáo dục đạo đức hiệu quả.

2.2. Ảnh hưởng của kinh tế thị trường đến giáo dục đạo đức

Kinh tế thị trường đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đồng thời mang lại những thách thức cho giáo dục đạo đức. Sinh viên dễ bị cuốn vào lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền mà quên đi các giá trị đạo đức.

III. Phương pháp xây dựng mô hình quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên

Để xây dựng một mô hình quản lý giáo dục đạo đức hiệu quả, cần phải áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, kết hợp với các nguyên tắc giáo dục cơ bản. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực cho sinh viên.

3.1. Nguyên tắc xây dựng mô hình quản lý

Mô hình quản lý cần đảm bảo tính đồng bộ, linh hoạt và phù hợp với đặc điểm của từng trường đại học. Các nguyên tắc này sẽ giúp tạo ra một hệ thống giáo dục hiệu quả và bền vững.

3.2. Các biện pháp triển khai mô hình quản lý

Cần có các biện pháp cụ thể để triển khai mô hình quản lý, bao gồm việc tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho sinh viên và giảng viên về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình quản lý giáo dục đạo đức

Mô hình quản lý giáo dục đạo đức không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn trong các trường đại học. Việc này sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực hành và rèn luyện các giá trị đạo đức trong cuộc sống hàng ngày.

4.1. Các hoạt động giáo dục đạo đức trong trường đại học

Các hoạt động như tình nguyện, tham gia các câu lạc bộ xã hội sẽ giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng sống và phát triển nhân cách. Đây là những cơ hội quý giá để sinh viên thực hành các giá trị đạo đức.

4.2. Đánh giá hiệu quả của mô hình quản lý

Cần có các tiêu chí đánh giá cụ thể để đo lường hiệu quả của mô hình quản lý giáo dục đạo đức. Việc này sẽ giúp các nhà quản lý điều chỉnh và cải tiến mô hình cho phù hợp hơn với thực tiễn.

V. Kết luận và hướng phát triển mô hình quản lý giáo dục đạo đức

Mô hình quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học sư phạm cần được tiếp tục nghiên cứu và phát triển. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần xây dựng một thế hệ sinh viên có đạo đức và trách nhiệm với xã hội.

5.1. Tương lai của giáo dục đạo đức trong đại học

Giáo dục đạo đức sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh xã hội hiện đại. Các trường đại học cần chú trọng hơn đến việc giáo dục đạo đức cho sinh viên để đáp ứng yêu cầu của xã hội.

5.2. Đề xuất các giải pháp cải tiến mô hình quản lý

Cần có các giải pháp cụ thể để cải tiến mô hình quản lý giáo dục đạo đức, bao gồm việc tăng cường sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm trong giai đoạn hiện nay luận án ts giáo dục học 60 14 05 01

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận án được trỡnh bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc xõy dựng mụ hỡnh quản lý cụng tỏc giỏo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm hiện nay Chƣơng 3: Xõy dựng mụ hỡnh quản lý cụng tỏc giỏo dục đạo đức cho sinh viên đang được thực hiện trong các trường đại học sư phạm 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG Mễ HèNH QUẢN Lí CễNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo đức 1. Trờn thế giới Trong lịch sử nhõn loại và lịch sử dõn tộc ta có rất nhiều người nghiên cứu về đạo đức, về giáo dục đạo đức, nhưng nghiên cứu về QLCTGDĐĐ thỡ hầu như chưa có ai và chưa có một công trỡnh chuyờn sõu. Mụ hỡnh giỏo dục đạo đức của Trung Quốc: Giỏo dục lý tưởng xó hội chủ nghĩa; Lũng tự cường dân tộc; Tính kỷ luật trong lao động, học tập và hoạt động xó hội.

Trung Quốc đặc biệt quan tâm tới giáo dục toàn diện gọi là “giáo dục tố chất”. Khi nói đến giáo dục tố chất, theo quan điểm của Trung Quốc, đó là tạo ra điều kiện tiền đề để học sinh phát triển cả về thể chất và tâm hồn. Khiến cho tất cả học sinh đều được phát triển hết tiềm năng của mỡnh từ đó thúc đẩy quá trỡnh chuyển húa ý thức xó hội bờn trong phẩm chất tõm lý của cỏ thể học sinh. Mụ hỡnh giáo dục đạo đức của Nhật Bản được xây dựng trên nền tảng các giá trị gia đỡnh và văn hoá truyền thống, được thực hiện ưu tiên so với tất cả các môn học khác trong chương trỡnh giỏo dục phổ thụng.

Đặc trưng của GDĐĐ ở Nhật Bản tập trung vào ba điểm: Lũng tôn trọng cuộc sống, quan hệ cá nhân và cộng đồng và ý thức về trật tự dọc. Trật tự này bắt nguồn từ Khổng giỏo và ở gia đỡnh, cỏc thành viờn thuộc nhiều thế hệ gắn kết với nhau bởi tỡnh cảm tự nhiờn hơn là khả năng và quyền lực. Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến nền giỏo dục Nhật Bản thành cụng [135]. Mụ hỡnh giỏo dục giỏ trị nhõn văn, đạo đức, văn hoá quốc tế: Tại Hội nghị khoa học “Đẩy mạnh giáo dục giá trị nhân văn, đạo đức, văn hoá quốc tế” tổ chức tại Tokyo vào tháng 2/1994 với sự tham dự của 12 nước trong khu vực.

Hội nghị đó tổng kết kinh nghiệm và đó thống nhất đưa ra mô hỡnh giỏo dục giỏ trị nhõn văn, 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đạo đức, văn hoá quốc tế gồm 8 nhóm giá trị: 1/ Nhóm những giá trị liên quan đến Quyền con người; 2/ Nhóm các giá trị liên quan đến Dân chủ; 3/ Nhúm các giá trị liên quan đến Hợp tác và Hoà bỡnh; 4/ Nhóm các giá trị liên quan đến Bảo vệ môi trường; 5/ Nhóm các giá trị liên quan đến Bảo vệ di sản văn hoá; 6/ Nhóm các giá trị liên quan đến Bản thân và những người khác; 7/ Nhúm cỏc giỏ trị liờn quan đến Tớnh dõn tộc; 8/ Nhúm cỏc giá trị liên quan đến Tâm linh. Mụ hỡnh quản lý dựa vào nhà trường của Hoa Kỳ và bài học tạo lập sự tham gia trong nhà trường: School – Based Management (SBM) đó được thực hiện ở các bang Chicago, Florida, Virgnia, New Your, và sau đó ở các bang khác. Động lực của hầu hết các cải cách nhằm tỡm kiếm để tăng hiệu quả, tăng cường năng lực giáo viên, sự tham gia của cộng đồng vào nhà trường và tăng cường thành tích của học sinh. Các mô hỡnh SBM ở Hoa Kỳ được đánh giá ở mức độ trung bỡnh đến tương đối mạnh.

Tạo lập sự tham gia trong nhà trường theo mô hỡnh SBM, khụng giống như các quốc gia phát triển, nơi mà SBM được thực hiện một cách rừ ràng đối với việc cải tiến kết quả học tập của học sinh, ở các nước đang phát triển cách phân cấp cho các nhà trường cuối cùng ảnh hưởng đến kết quả của học sinh không được thể hiện rừ ràng. Sau đây là một số cách, trong đó SBM có thể tăng cường sự tham gia, tính minh bạch và cải tiến kết quả của nhà trường. 1/ Mụ hỡnh SBM phải xỏc định quyền lực nào được chuyển giao cho những cá nhân nào và bằng cách nào những quyền lực này phải được phối hợp để xây dựng một kế hoạch mang tính khả thi đối với cả văn hoá nhà trường và các nguồn lực sẵn có; 2/ Sự thành công của SBM đũi hỏi sự hỗ trợ ủng hộ của hàng loạt các liên đới khác ở cấp độ nhà trường, đặc biệt là của giáo viên; 3/ Nguồn quan trọng nhất là sự ủng hộ, hỗ trợ cần thiết là đến từ phía cha mẹ học sinh và các thành viên cộng đồng khác [63, tr. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mụ hỡnh trường học ưu việt của Singapore: School Excelece Model (SEM) nhằm hỗ trợ những thay đổi, cách đánh giá, kiểm tra, thẩm định nhà trường.

Về bản chất, mô hỡnh SEM là mụ hỡnh tự đánh giá đối với các nhà trường được xây dựng có tham khảo từ các mô hỡnh khỏc nhau của cỏc tổ chức kinh doanh. SEM cú hai nội dung chính là các động lực và kết quả. Động lực giúp các trường nhận biết cách thức để đạt được kết quả và kết quả cho thấy nhà trường đang đạt được những gỡ. Khung hoạt động yêu cầu các nhà trường cần xem xét, thiết kế, cách thức hoạt động và sản phẩm đầu ra của giáo dục từ phương diện quá trỡnh và kết quả cuối cựng.

Cỏc động lực sẽ chỉ cho lónh đạo nhà trường biết được cách thức lónh đạo nhân viên và QL hệ thống đạt được kết quả mong muốn. Khung hoạt động gồm: 1/ Lónh đạo; 2/ Lập kế hoạch chiến lược; 3/ QL người dạy; 4/ Nguồn lực; 5/ Các quy trỡnh hướng vào người học; 6/ Kết quả hoạt động QL; 7/ Kết quả của công tác đội ngũ; 8/ Đối tác và kết quả về mặt xó hội; 9/ Kết quả hoạt động chính [76, tr. Trong nước Bàn về đạo đức và GDĐĐ ở nước ta có thể chia làm hai thời kỳ lớn, có thể lấy cái mốc Cách mạng tháng Tám năm 1945 làm cái mốc phân kỳ lịch sử: Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945: Những người nghiên cứu ở thời kỳ này là những người đại diện cho đạo đức của nền văn minh nông nghiệp. Vỡ vậy, cỏc triết gia, cỏc nhà nghiờn cứu khi bàn về đạo đức đó bàn về những giỏ trị đạo đức cơ bản và phương pháp GDĐĐ của nền văn minh nông nghiệp.

Về mục đích giáo dục đạo đức chủ yếu nhằm góp phần thiết lập quan hệ con người với con người theo một trật tự xó hội “vua – tụi”, “cha – con”, “chồng – vợ”, “thầy – trũ”… (của mối quan hệ vi mụ, đó là quan hệ trực tiếp giữa con người với con người trong một môi trường nhỏ cá nhân sống, hoạt động tương đối thường xuyên trong đó). Xuất phát từ mục đích GDĐĐ của xó hội như trên mà những chuẩn mực đạo đức định hướng của xó hội và được quần chúng chấp nhận thực hiện là những 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chuẩn mực chủ yếu thuộc quan hệ ứng xử của quan hệ con người với con người về mặt đạo lý và xỏc định ý nghĩa vai trũ của cỏi đạo làm người đó, chẳng hạn: Nhân nghĩa (thể hiện đạo làm người); Trung quõn (trung với vua); Hiếu thảo (hiếu thảo với ụng bà, cha mẹ); Tụn sư trọng đạo (kính trọng thầy giáo); Khoan dung, độ lượng (người trên đối với người dưới); Vâng lời, lễ độ (người dưới đối với người trên); Thủy chung (trong quan hệ vợ chồng); Thương yêu, chia sẻ, giúp đỡ nhau lúc khó khăn; Cần cù, chịu khó, chăm chỉ (thể hiện trong lao động và cuộc sống); Cụng, dung, ngụn, hạnh; tam tũng tứ đức (là những chuẩn mực đạo đức đối với người phụ nữ). Những giá trị đạo đức trên tồn tại mấy ngàn năm của nền văn minh nông nghiệp. Những chuẩn mực đạo đức đó được Khổng Tử khởi xướng và các thế hệ sau không cần nghiên cứu, phát triển mà chỉ thực hiện theo nền nếp sinh hoạt trong gia đỡnh, trong cỏc dũng họ, ở làng xó và ở nhà trường (ngày xưa chỉ con em quan lại, nhà giàu, nam giới mới được đi học) nên ảnh hưởng của nhà trường đến giáo dục đạo đức khụng lớn.

Những phương pháp giáo dục đạo đức chung của nền văn minh nông nghiệp được đa số mọi người tự giác từ vua quan đến thường dân, thực hiện ở gia đỡnh hay ở nhà trường,… tự giác thực hiện chủ yếu qua hoạt động giao tiếp hàng ngày với những lời khuyên bảo của các thế hệ lớn tuổi và của thầy giáo (ngày xưa không có cô giáo): Chớnh tõm (trong tõm, trong suy nghĩ phải trong sỏng); Tu thân (tự rèn luyện, tự tu dưỡng được các thế hệ ông cha ta coi là một biện pháp, khâu đầu tiên của quá trỡnh giáo dục đạo đức. Vỡ vậy, Khổng Tử đó núi: “Tu thõn, tề gia, trị quốc, bỡnh thiờn hạ”; Thân giáo (bản thân phải làm gương mới có tác dụng giáo dục. Thực tế cho thấy, muốn giáo dục thế hệ trẻ, các thế hệ lớn tuổi phải sống mẫu mực, làm gương cho các thế hệ sau noi theo, đó là phương pháp đặc trưng của giáo dục đạo đức); Nêu gương (nêu những tấm gương của người khác qua hỡnh thức kể chuyện, đọc chuyện, thơ, ca dao); Giảng giải (ví dụ: “Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”; “Không thầy đố mày làm nên”; “Nhất tự 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi sư, bán tự vi sư”: “Học thầy không tày học bạn”: “Một bụng chữ cũn hơn một hũ vàng”.; Qua hành động, hành vi cụ thể. Đó là những biện pháp được các nhà giáo dục nghiên cứu, đúc rút ra, đề xuất và đó được xó hội sử dụng.

Đến khi thực dân Pháp sang xâm lược, hệ thống GD quốc dõn chủ yếu giáo dục phổ thông được mở rộng một cách hệ thống từ trung ương xuống đến tỉnh, thành lớn. Cùng với việc đổi mới các môn học, vấn đề GDĐĐ cũng có những nét mới. Có sách luân lý nhằm trang bị cho HS những yờu cầu chuẩn mực ĐĐ trong quan hệ ứng xử và sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống để dạy luân lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mô Hình Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức Cho Sinh Viên Đại Học Sư Phạm" trình bày một mô hình quản lý giáo dục đạo đức dành cho sinh viên, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức trong bối cảnh hiện đại. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp giáo dục đạo đức mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục trong các trường đại học sư phạm. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng mô hình này có thể giúp sinh viên phát triển toàn diện về nhân cách, từ đó góp phần xây dựng một xã hội văn minh và tiến bộ.

Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục đạo đức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued một số biện pháp tổ chức của nhà trường nhằm phát huy tiềm năng xã hội thực hiện công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông nghiên cứu tại hải phòng, nơi cung cấp các biện pháp cụ thể cho giáo dục đạo đức ở cấp trung học phổ thông. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở chu văn an quận tây hồ thành phố hà nội cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý giáo dục đạo đức ở cấp trung học cơ sở. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ theo tư tưởng hồ chí minh qua thực tế tại trường đại học ngoại thương sẽ mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về lĩnh vực giáo dục đạo đức.