Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 62 14 05 01) với đề tài "Xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm trong giai đoạn hiện nay" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoàng Anh thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Nhật Thăng và PGS. Lê Quang Sơn, bảo vệ năm 2011.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đạo đức là bộ mặt của nhân cách và là nội lực thúc đẩy quá trình phát triển của cá nhân. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, đời sống xã hội chịu sự tác động đan xen của các giá trị truyền thống và hiện đại. Mặt trái của cơ chế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hiện tượng suy thoái đạo đức, lối sống trong một bộ phận giới trẻ và sinh viên, thể hiện qua các hành vi vi phạm pháp luật (vi phạm trật tự an toàn giao thông, bạo lực học đường, cờ bạc, nghiện rượu, tệ nạn xã hội) và các biểu hiện lệch chuẩn đạo đức (gian lận thi cử, chạy điểm, thực dụng, thờ ơ, vô cảm, thiếu ý thức rèn luyện).

Sinh viên sư phạm giữ vị trí đặc biệt vì họ là lực lượng giáo viên tương lai, trực tiếp đào tạo nhân cách cho các thế hệ học sinh. Tuy nhiên, công tác quản lý giáo dục đạo đức tại các trường đại học sư phạm còn nhiều bất cập:

  • Quản lý còn nặng về nề nếp kỷ cương hành chính và các bài học giáo huấn lý thuyết, chưa chú trọng đúng mức đến việc điều chỉnh hành vi ứng xử thực tế;
  • Các trường chủ yếu tập trung vào trang bị kiến thức chuyên môn, chưa quan tâm đúng mức đến giáo dục đạo đức nghề nghiệp;
  • Việc áp dụng các chức năng quản lý chưa đồng bộ, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội;
  • Chưa có các biện pháp phát huy tính gương mẫu của giảng viên và tính tự giác rèn luyện của sinh viên;
  • Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào bậc phổ thông hoặc các khía cạnh đơn lẻ, thiếu một công trình nghiên cứu hệ thống về mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức dành riêng cho khối trường đại học sư phạm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức và chất lượng đào tạo giáo viên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận để làm căn cứ cho việc đề xuất mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm trong giai đoạn hiện nay.
    2. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục đạo đức và thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên tại các trường đại học sư phạm.
    3. Đề xuất mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm và hệ thống các biện pháp thực hiện mô hình.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Địa bàn khảo sát: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng và Trường Đại học Đồng Tháp.
    • Thời gian và đối tượng khảo sát: Tiến hành trên 600 khách thể thuộc các trường khảo sát, tập trung nghiên cứu sinh viên năm thứ ba (chuẩn bị tốt nghiệp giảng dạy trung học cơ sở và trung học phổ thông), đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và các lực lượng xã hội liên quan.

Giả thuyết khoa học

Những tác động của nền kinh tế thị trường đang tạo ra những biến động về giá trị đạo đức trong xã hội và trong sinh viên. Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm hiện nay còn nhiều hạn chế, thiếu một mô hình có tính ổn định và chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới. Nếu phân tích rõ đặc trưng công tác giáo dục đạo đức trong các trường đại học sư phạm, đề xuất được một mô hình quản lý phù hợp với chức năng quản lý giáo dục nhà trường, thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý, tác động chuyển biến nhận thức của các lực lượng liên quan, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, biện pháp và phát huy tính tích cực của các chủ thể tham gia thì chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục đạo đức sẽ được nâng cao, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả điểm lại các mô hình và quan điểm giáo dục đạo đức, quản lý giáo dục trên thế giới:

  1. Mô hình giáo dục đạo đức của Trung Quốc: Chú trọng giáo dục lý tưởng xã hội chủ nghĩa, lòng tự cường dân tộc, tính kỷ luật trong lao động, học tập và hoạt động xã hội, gắn liền với quan điểm "giáo dục tố chất" nhằm phát triển toàn diện thể chất và tâm hồn người học.
  2. Mô hình giáo dục đạo đức của Nhật Bản: Dựa trên nền tảng giá trị gia đình và văn hóa truyền thống, ưu tiên hàng đầu trong chương trình giáo dục phổ thông; tập trung vào ba trụ cột: lòng tôn trọng cuộc sống, quan hệ cá nhân - cộng đồng và ý thức về trật tự dọc bắt nguồn từ Nho giáo.
  3. Mô hình giáo dục giá trị nhân văn, đạo đức, văn hóa quốc tế: Được Hội nghị khoa học quốc tế tại Tokyo (tháng 2/1994) với 12 quốc gia tham gia thống nhất, gồm 8 nhóm giá trị: Quyền con người; Dân chủ; Hợp tác và Hòa bình; Bảo vệ môi trường; Bảo vệ di sản văn hóa; Bản thân và những người khác; Tính dân tộc; Tâm linh.
  4. Mô hình quản lý dựa vào nhà trường của Hoa Kỳ (School-Based Management - SBM): Được áp dụng tại Chicago, Florida, Virginia, New York..., nhấn mạnh vào việc chuyển giao quyền lực quản lý, tăng cường sự tham gia của giáo viên, phụ huynh và cộng đồng nhằm cải tiến kết quả nhà trường.
  5. Mô hình trường học ưu việt của Singapore (School Excellence Model - SEM): Khung tự đánh giá chất lượng nhà trường dựa trên 9 thành tố phân chia theo hai nhóm: động lực (Lãnh đạo, Lập kế hoạch chiến lược, Quản lý người dạy, Nguồn lực, Các quy trình hướng vào người học) và kết quả (Kết quả hoạt động quản lý, Kết quả công tác đội ngũ, Đối tác và kết quả xã hội, Kết quả hoạt động chính).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám năm 1945: Đạo đức mang đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp, tập trung vào các quan hệ ứng xử "vua - tôi", "cha - con", "chồng - vợ", "thầy - trò" với các chuẩn mực: Nhân, Nghĩa, Trung quân, Hiếu thảo, Tôn sư trọng đạo, Tam tòng tứ đức... Phương pháp giáo dục chủ yếu là chính tâm, tu thân, thân giáo, nêu gương và giảng giải. Thời kỳ Pháp thuộc có thêm sách luân lý nhưng việc quản lý giáo dục đạo đức vẫn gắn liền trong hệ thống quản lý dạy học nói chung.
  • Giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt nền móng lý luận về đạo đức cách mạng, xác định "đức là gốc", kết hợp hài hòa giữa "hồng" và "chuyên", kế thừa các giá trị truyền thống (Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm) và bổ sung các chuẩn mực mới (trung với Đảng, hiếu với dân).
  • Giai đoạn đổi mới và công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
    • Chương trình KX-07 của Hội đồng Lý luận Trung ương nghiên cứu về xây dựng thang giá trị con người Việt Nam;
    • Công trình của Phạm Minh Hạc và cộng sự về chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam;
    • Chương trình "Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp" (ban hành từ năm 2000) do PGS. Hà Nhật Thăng chủ trì đã pháp chế hóa cơ chế quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông;
    • Các nghiên cứu của Võ Huỳnh Ngọc Vân (2002), Dương Thị Trúc Bạch (2002), Trần Thị Quang (2003), Nguyễn Văn Ninh (2006) đề cập đến biện pháp quản lý giáo dục đạo đức của hiệu trưởng và Đoàn thanh niên ở trường THPT;
    • Đề tài của Nguyễn Anh Tuấn (2008) về biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm;
    • Đề tài của Trịnh Ngọc Thạch (2010) về mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; Đặng Thị Bích Liên (2010) về mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chỉ mới dừng lại ở việc đề xuất phương hướng quản lý chung cho bậc phổ thông hoặc nghiên cứu các biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp thuần túy. Chưa có công trình nào xây dựng một mô hình quản lý hoàn chỉnh, tích hợp các chức năng quản lý với cơ chế phối hợp lực lượng chuyên biệt cho công tác giáo dục đạo đức sinh viên trong các trường đại học sư phạm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Đạo đức: Hệ giá trị được xã hội hoặc cộng đồng thừa nhận và quy định thành chuẩn mực chung, có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến Cái Thiện và Cái Ác trong cuộc sống.
  2. Giáo dục đạo đức: Quá trình tổ chức giáo dục của nhà trường và xã hội nhằm giúp người học có nhận thức đúng đắn, hiểu biết chuẩn mực, hình thành xúc cảm, tình cảm, niềm tin đạo đức, rèn luyện thói quen hành vi phù hợp với các giá trị xã hội và tự giác hoàn thiện phẩm chất nhân cách.
  3. Đạo đức nghề sư phạm và lương tâm nghề nghiệp: Hệ thống các quy định, chuẩn mực đặc thù điều chỉnh hành vi của người thầy giáo (lòng yêu nghề, yêu trẻ, sự nhân ái, bao dung, mẫu mực, tận tụy). Lương tâm nghề nghiệp là năng lực tự đánh giá các động cơ và hành vi nghề nghiệp trên quan điểm đạo đức.
  4. Quản lý công tác giáo dục đạo đức: Dạng lao động quản lý đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, định hướng, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, vận hành hệ thống các điều kiện và nguồn lực để đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức cho sinh viên.
  5. Các tiếp cận mô hình quản lý giáo dục:
    • Tiếp cận hệ thống xã hội (L. Zadeh, J. Piaget, A. Trexnhia): Xem xét cơ cấu tổ chức như một chỉnh thể có trật tự bên trong, có sự tương tác và phân cấp giữa các phần tử.
    • Tiếp cận phức hợp: Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ, cân đối và thống nhất giữa mục đích, nội dung, phương pháp, giữa tác động trong và ngoài nhà trường.
    • Tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM của A. Feigenbaum): Lấy con người làm trung tâm, vận hành theo chiều ngang, hướng tới cải tiến liên tục và làm tốt ngay từ đầu.
    • Khung phân loại mô hình quản lý: Luận án tham khảo cách phân loại của Cuthbert (1984: 5 nhóm mô hình) và Tony Bush (6 mô hình: Chính thức, Tập thể, Chính trị, Chủ quan, Mập mờ, Văn hóa).

Phân biệt giữa quản lý dạy học và quản lý công tác giáo dục đạo đức

Luận án chỉ rõ sự khác biệt bản chất giữa hai lĩnh vực quản lý trong nhà trường:

Tiêu chí so sánh Quản lý hoạt động dạy học Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Mục tiêu và kết quả Trọng tâm là lĩnh hội kiến thức khoa học và kỹ năng chuyên môn. Trọng tâm là hình thành thái độ, xúc cảm, niềm tin, hệ giá trị; rèn luyện hành vi, thói quen đạo đức và lối sống.
Đối tượng hoạt động Tri thức của một lĩnh vực khoa học - kỹ thuật cụ thể (Toán, Văn, Lý, Hóa...). Kinh nghiệm sống, kỹ năng xã hội và các hoạt động đa dạng trong đời sống.
Chủ thể tham gia Chủ yếu là giảng viên và sinh viên; môi trường chính là nhà trường. Mọi lực lượng giáo dục trong và ngoài trường; gia đình, đoàn thể, cơ sở thực tập và cộng đồng.
Không gian hoạt động Chủ yếu diễn ra trong phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm. Diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc trong và ngoài nhà trường (hoạt động ngoài giờ lên lớp là trọng tâm).
Điều kiện, phương tiện Quản lý điều kiện, phương tiện dạy học chuyên biệt theo từng môn học. Quản lý và huy động tổng thể các điều kiện, cơ sở vật chất, nguồn lực xã hội hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm tiếp cận hệ thống xã hội, tiếp cận hoạt động - nhân cách, tiếp cận lịch sử và tiếp cận chức năng quản lý giáo dục.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và mô hình hóa các tài liệu lý luận về quản lý giáo dục, đạo đức học và tâm lý học sư phạm.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra xã hội học: Sử dụng anket khảo sát 600 đối tượng gồm: 300 sinh viên năm thứ 3, 150 giảng viên, 30 cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, 30 cán bộ lãnh đạo trường/khoa/bộ môn, 15 cán bộ phòng Công tác học sinh - sinh viên, 30 chuyên gia giáo dục và 45 cán bộ các lực lượng xã hội tại 3 trường đại học.
    • Quan sát: Theo dõi các hoạt động giáo dục chính khóa, ngoại khóa và sinh hoạt tập thể của sinh viên.
    • Phỏng vấn sâu: Trực tiếp trao đổi với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên nhằm làm rõ nguyên nhân của các hiện tượng đạo đức.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học quản lý giáo dục qua phiếu xin ý kiến và tọa đàm khoa học.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích bài học thành công và hạn chế trong quản lý sinh viên tại các cơ sở đào tạo giáo viên.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm 3 đợt nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp quản lý đề xuất.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng thống kê toán học để phân tích tần số, tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và kiểm định mức độ tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đạo đức, giáo dục đạo đức nghề nghiệp và quản lý giáo dục. Luận án khẳng định nghề dạy học có đối tượng lao động đặc biệt là con người (học sinh), công cụ lao động chủ yếu là nhân cách và tri thức của người thầy. Hoạt động sư phạm đòi hỏi người giáo viên phải có phẩm chất chính trị vững vàng, lòng nhân ái, sự công bằng, lương tâm nghề nghiệp trong sáng và kỹ năng sư phạm mẫu mực.

Tác giả xây dựng cấu trúc sơ đồ hoạt động quản lý công tác giáo dục đạo đức gồm 7 khâu chức năng:

  1. Xác định chủ thể quản lý (Hiệu trưởng cùng Ban chỉ đạo Giáo dục đạo đức gồm đại diện các khoa, phòng ban, đoàn thể);
  2. Xác định mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức phù hợp từng năm học và khối lớp;
  3. Xác định và huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường tham gia;
  4. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng;
  5. Khai thác và quản lý các nguồn lực, điều kiện cơ sở vật chất;
  6. Lập kế hoạch tổng thể và chỉ đạo thực hiện các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường;
  7. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh quá trình quản lý.

Chương này cũng phân tích các đặc trưng tâm - sinh lý của sinh viên sư phạm, tác động đa chiều của bối cảnh kinh tế thị trường, đồng thời khẳng định vai trò đòn bẩy của quản lý công tác giáo dục đạo đức trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực sư phạm.

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm hiện nay

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường (Đại học Sư phạm – Đại học Huế, Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, Đại học Đồng Tháp) trên các phương diện:

  1. Thực trạng đạo đức của sinh viên sư phạm:

    • Nhận thức và thái độ: Đa số sinh viên có nhận thức đúng đắn về mục tiêu giáo dục đạo đức và những yêu cầu chuẩn mực của người giáo viên (lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm, tính trung thực). Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận sinh viên nhận thức mờ nhạt về lý tưởng nghề nghiệp, bị chi phối bởi tâm lý thực dụng.
    • Hành vi đạo đức: Đại bộ phận sinh viên duy trì lối sống lành mạnh, chấp hành nội quy. Dù vậy, các biểu hiện tiêu cực vẫn tồn tại ở mức độ đáng lo ngại: vi phạm quy chế thi cử, sao chép tiểu luận, thiếu lễ độ với người lớn, sống buông thả, thờ ơ trước các hiện tượng sai trái trong tập thể.
    • Nguyên nhân: Do sự tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường, thiếu sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường - gia đình - xã hội, cùng với sự thiếu ý thức tự rèn luyện của bản thân sinh viên.
  2. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức tại các trường đại học sư phạm:

    • Về nội dung: Nhà trường đã chú trọng giáo dục phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, nhưng các nội dung rèn luyện kỹ năng sống, văn hóa ứng xử và lương tâm nghề nghiệp chưa được cụ thể hóa thành các tiêu chí hành vi rõ ràng.
    • Về hình thức và biện pháp: Chủ yếu dựa vào các buổi sinh hoạt chính trị đầu khóa, giảng dạy các môn lý luận chính trị và hoạt động của tổ chức Đoàn - Hội; hình thức còn đơn điệu, tính hấp dẫn chưa cao, chưa phát huy đầy đủ tính tích cực, chủ động của sinh viên.
  3. Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức:

    • Bộ máy quản lý: Đã có sự phân công trách nhiệm nhưng còn phân tán, thiếu một đầu mối điều phối chuyên trách thống nhất từ cấp trường đến khoa, phòng ban và lớp sinh viên.
    • Lập kế hoạch và chỉ đạo: Kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức thường lồng ghép chung trong kế hoạch năm học, thiếu tính chiến lược dài hạn; khâu chỉ đạo phối hợp giữa giảng viên chuyên môn, giảng viên chủ nhiệm và tổ chức Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên chưa chặt chẽ.
    • Huy động nguồn lực và cơ chế phối hợp: Sự tham gia của gia đình sinh viên và các lực lượng xã hội tại địa phương (đặc biệt là các trường phổ thông nơi sinh viên thực tập) còn lỏng lẻo, mang tính hình thức.
    • Kiểm tra, đánh giá: Việc đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức sinh viên định kỳ còn biểu hiện cào bằng, nể nang, chưa phản ánh thực chất hành vi đạo đức thường nhật.

Chương 3: Xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm trong giai đoạn hiện nay

Chương 3 là chương trọng tâm của luận án, đề xuất mô hình và hệ thống các biện pháp quản lý:

  1. Sáu nguyên tắc xây dựng mô hình:

    • Đảm bảo tính mục đích giáo dục xã hội và đạo đức nghề nghiệp;
    • Quán triệt những quy luật của quá trình nhận thức và quy luật phát triển giáo dục;
    • Đảm bảo phát huy vai trò của các chủ thể và các yếu tố quản lý;
    • Đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của quá trình rèn luyện;
    • Đảm bảo tính thống nhất nhưng linh hoạt;
    • Dựa vào đặc điểm của nhà trường và địa phương.
  2. Đề xuất mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức: Mô hình được thiết kế với cơ cấu tổ chức gồm Ban chỉ đạo Giáo dục đạo đức cấp trường (do Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng phụ trách làm Trưởng ban, các ủy viên là Trưởng phòng Công tác sinh viên, Bí thư Đoàn trường, Trưởng khoa, Trưởng các phòng ban chức năng) kết nối trực tiếp với Ban chỉ đạo cấp khoa, cố vấn học tập/giảng viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp tự quản, đồng thời liên kết chặt chẽ với các cơ sở thực tập sư phạm, gia đình sinh viên và các tổ chức xã hội tại địa phương.

  3. Tám biện pháp triển khai mô hình quản lý:

    • Biện pháp 1: Lập kế hoạch công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong và ngoài nhà trường một cách khoa học, đồng bộ theo từng năm học và giai đoạn đào tạo.
    • Biện pháp 2: Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và các tổ chức xã hội về công tác giáo dục đạo đức.
    • Biện pháp 3: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức thông qua việc phân công rõ thẩm quyền, chức trách của từng bộ phận.
    • Biện pháp 4: Đổi mới quy trình thực tập sư phạm, gắn việc rèn luyện nghiệp vụ giảng dạy với việc bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, lương tâm nhà giáo tại các trường phổ thông.
    • Biện pháp 5: Đa dạng hóa các loại hình hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động tình nguyện xã hội, phát huy vai trò chủ thể tự quản và tự giáo dục của sinh viên.
    • Biện pháp 6: Quản lý, sử dụng hợp lý cơ sở vật chất và huy động các nguồn lực xã hội đóng góp vào công tác giáo dục đạo đức.
    • Biện pháp 7: Tạo dựng các phong trào thi đua học tập, rèn luyện đạo đức trong toàn trường, xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực.
    • Biện pháp 8: Cụ thể hóa các tiêu chí thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá và xếp loại rèn luyện sinh viên theo hướng khách quan, minh bạch và chính xác.
  4. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm:

    • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Khảo sát trên 600 đối tượng cho thấy cả 8 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi cao.
    • Kết quả thử nghiệm sư phạm (3 đợt): Tiến hành thử nghiệm áp dụng các biện pháp quản lý mới. Kết quả đối chiếu qua 3 đợt đánh giá cho thấy có sự chuyển biến tích cực và rõ rệt về nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của sinh viên trong nhóm thử nghiệm so với trước thử nghiệm, khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của mô hình.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển các khái niệm lý luận về đạo đức nghề nghiệp sư phạm, bản chất của quản lý công tác giáo dục đạo đức trong trường đại học sư phạm;
  • Làm rõ cấu trúc chức năng quản lý giáo dục đạo đức, phân định rõ sự khác biệt giữa quản lý hoạt động dạy học và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức;
  • Xác lập cơ sở khoa học cho việc tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp và quản lý chất lượng tổng thể trong việc xây dựng mô hình quản lý giáo dục đạo đức sinh viên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực trạng về nhận thức, thái độ, hành vi đạo đức của sinh viên sư phạm, cũng như những hạn chế trong bộ máy, cơ chế phối hợp và quy trình quản lý tại các trường đại học sư phạm miền Trung và miền Nam;
  • Xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức hoàn chỉnh kèm cơ chế phối hợp giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường;
  • Đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi cao, đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm thực tế;
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục đại học trong việc hoạch định chính sách, xây dựng quy chế quản lý công tác sinh viên và đổi mới quy trình thực tập sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khảo sát thực trạng và thử nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung tại 3 trường đại học đại diện (Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Đồng Tháp), chưa mở rộng ra toàn bộ các trường đại học sư phạm trên cả nước;
  • Đối tượng khảo sát chuyên sâu tập trung chủ yếu vào sinh viên năm thứ ba, chưa bao quát toàn bộ tiến trình biến đổi tâm lý đạo đức từ năm thứ nhất đến năm thứ tư;
  • Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi, quản lý hành vi và kết quả rèn luyện của sinh viên mới chỉ được đề cập ở mức độ nguyên tắc, chưa xây dựng thành phần mềm quản lý chuyên biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và triển khai mô hình trên diện rộng tại các cơ sở đào tạo giáo viên thuộc các vùng miền khác nhau trên toàn quốc;
  • Nghiên cứu cơ chế quản lý giáo dục đạo đức thích ứng với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ;
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng và ứng dụng phần mềm kỹ thuật số trong quản lý, đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của sinh viên sư phạm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Ban Giám hiệu, Phòng Công tác chính trị - Học sinh Sinh viên, Ban Chủ nhiệm khoa): Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, cơ chế điều phối và 8 biện pháp quản lý để xây dựng kế hoạch rèn luyện đạo đức sinh viên hàng năm.
  • Giảng viên sư phạm và Cố vấn học tập / Giảng viên chủ nhiệm: Tham khảo phương pháp kết hợp giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua giảng dạy chuyên môn, đổi mới quy trình hướng dẫn thực tập sư phạm và kỹ năng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.
  • Tổ chức Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên: Vận dụng các hình thức đa dạng hóa hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động tình nguyện nhằm thu hút sinh viên tự nguyện rèn luyện phẩm chất nhân cách.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu hệ thống và quy trình thiết kế công cụ khảo sát thực trạng, thử nghiệm sư phạm trong quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác nhau căn bản giữa quản lý hoạt động dạy học và quản lý công tác giáo dục đạo đức là gì?

Quản lý dạy học tập trung vào việc lĩnh hội kiến thức khoa học và phát triển kỹ năng chuyên môn, chủ yếu diễn ra trên lớp giữa giảng viên và sinh viên. Ngược lại, quản lý công tác giáo dục đạo đức có mục tiêu trọng tâm là hình thành xúc cảm, niềm tin, chuẩn mực giá trị và thói quen hành vi; không gian hoạt động diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc (trong và ngoài nhà trường); đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ của nhiều lực lượng xã hội thay vì chỉ gói gọn trong quan hệ thầy - trò tại giảng đường.

2. Mô hình bộ máy quản lý công tác giáo dục đạo đức do luận án đề xuất có cơ cấu như thế nào?

Bộ máy quản lý gồm hai cấp chính: Ban chỉ đạo Giáo dục đạo đức cấp trường (do Ban Giám hiệu chủ trì, phối hợp với Phòng Công tác chính trị - sinh viên, Đoàn Thanh niên, các Khoa và Phòng ban chức năng) và Ban chỉ đạo cấp khoa (gồm Ban Chủ nhiệm khoa, Giảng viên chủ nhiệm/Cố vấn học tập, Chi đoàn). Bộ máy này vận hành dựa trên sự phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường (Gia đình sinh viên, Trường phổ thông nơi thực tập, Chính quyền địa phương) và phát huy vai trò của Ban cán sự lớp sinh viên tự quản.

3. Tám biện pháp triển khai mô hình quản lý giáo dục đạo đức sinh viên gồm những biện pháp nào?

Tám biện pháp gồm: (1) Lập kế hoạch giáo dục đạo đức đồng bộ trong và ngoài trường; (2) Tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng; (3) Tổ chức phân công triển khai thực hiện kế hoạch; (4) Đổi mới quy trình thực tập sư phạm gắn với bồi dưỡng lương tâm nghề nghiệp; (5) Đa dạng hóa các loại hình hoạt động phát huy vai trò chủ thể của sinh viên; (6) Quản lý, sử dụng hợp lý cơ sở vật chất và nguồn lực đóng góp của xã hội; (7) Xây dựng các phong trào thi đua học tập, rèn luyện; (8) Cụ thể hóa tiêu chí thi đua khen thưởng, kiểm tra và đánh giá kết quả rèn luyện.

4. Luận án đã khảo sát thực trạng trên những địa bàn và đối tượng cụ thể nào?

Khảo sát được thực hiện trên 600 khách thể tại 3 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng và Trường Đại học Đồng Tháp. Mẫu khảo sát bao gồm: 300 sinh viên năm thứ 3, 150 giảng viên, 30 cán bộ Đoàn Thanh niên, 30 cán bộ lãnh đạo trường/khoa/bộ môn, 15 cán bộ phòng Công tác học sinh - sinh viên, 30 chuyên gia giáo dục và 45 cán bộ đại diện các lực lượng xã hội.

5. Kết quả thử nghiệm sư phạm đã chứng minh điều gì?

Thử nghiệm sư phạm được tiến hành qua 3 đợt nhằm đánh giá sự phát triển về nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên sư phạm dưới tác động của các biện pháp quản lý mới. Kết quả thống kê và phân tích tương quan cho thấy nhóm sinh viên tham gia thử nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt về nhận thức chuẩn mực nghề nghiệp, thái độ tích cực đối với các giá trị đạo đức và cải thiện hành vi ứng xử thực tế so với giai đoạn trước thử nghiệm.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoàng Anh đã giải quyết một vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận vừa có tính cấp thiết thực tiễn trong công tác đào tạo giáo viên tại Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các lý thuyết quản lý hiện đại và đánh giá thực trạng trên mẫu khảo sát 600 đối tượng tại ba trường đại học sư phạm, tác giả đã xây dựng thành công mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức đồng bộ cùng hệ thống 8 biện pháp thực hiện có cơ sở khoa học vững chắc. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường trong giai đoạn đổi mới.