phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận án được trỡnh bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc xõy dựng mụ hỡnh quản lý cụng tỏc giỏo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm hiện nay Chƣơng 3: Xõy dựng mụ hỡnh quản lý cụng tỏc giỏo dục đạo đức cho sinh viên đang được thực hiện trong các trường đại học sư phạm 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG Mễ HèNH QUẢN Lí CễNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo đức 1. Trờn thế giới Trong lịch sử nhõn loại và lịch sử dõn tộc ta có rất nhiều người nghiên cứu về đạo đức, về giáo dục đạo đức, nhưng nghiên cứu về QLCTGDĐĐ thỡ hầu như chưa có ai và chưa có một công trỡnh chuyờn sõu. Mụ hỡnh giỏo dục đạo đức của Trung Quốc: Giỏo dục lý tưởng xó hội chủ nghĩa; Lũng tự cường dân tộc; Tính kỷ luật trong lao động, học tập và hoạt động xó hội.
Trung Quốc đặc biệt quan tâm tới giáo dục toàn diện gọi là “giáo dục tố chất”. Khi nói đến giáo dục tố chất, theo quan điểm của Trung Quốc, đó là tạo ra điều kiện tiền đề để học sinh phát triển cả về thể chất và tâm hồn. Khiến cho tất cả học sinh đều được phát triển hết tiềm năng của mỡnh từ đó thúc đẩy quá trỡnh chuyển húa ý thức xó hội bờn trong phẩm chất tõm lý của cỏ thể học sinh. Mụ hỡnh giáo dục đạo đức của Nhật Bản được xây dựng trên nền tảng các giá trị gia đỡnh và văn hoá truyền thống, được thực hiện ưu tiên so với tất cả các môn học khác trong chương trỡnh giỏo dục phổ thụng.
Đặc trưng của GDĐĐ ở Nhật Bản tập trung vào ba điểm: Lũng tôn trọng cuộc sống, quan hệ cá nhân và cộng đồng và ý thức về trật tự dọc. Trật tự này bắt nguồn từ Khổng giỏo và ở gia đỡnh, cỏc thành viờn thuộc nhiều thế hệ gắn kết với nhau bởi tỡnh cảm tự nhiờn hơn là khả năng và quyền lực. Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến nền giỏo dục Nhật Bản thành cụng [135]. Mụ hỡnh giỏo dục giỏ trị nhõn văn, đạo đức, văn hoá quốc tế: Tại Hội nghị khoa học “Đẩy mạnh giáo dục giá trị nhân văn, đạo đức, văn hoá quốc tế” tổ chức tại Tokyo vào tháng 2/1994 với sự tham dự của 12 nước trong khu vực.
Hội nghị đó tổng kết kinh nghiệm và đó thống nhất đưa ra mô hỡnh giỏo dục giỏ trị nhõn văn, 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đạo đức, văn hoá quốc tế gồm 8 nhóm giá trị: 1/ Nhóm những giá trị liên quan đến Quyền con người; 2/ Nhóm các giá trị liên quan đến Dân chủ; 3/ Nhúm các giá trị liên quan đến Hợp tác và Hoà bỡnh; 4/ Nhóm các giá trị liên quan đến Bảo vệ môi trường; 5/ Nhóm các giá trị liên quan đến Bảo vệ di sản văn hoá; 6/ Nhóm các giá trị liên quan đến Bản thân và những người khác; 7/ Nhúm cỏc giỏ trị liờn quan đến Tớnh dõn tộc; 8/ Nhúm cỏc giá trị liên quan đến Tâm linh. Mụ hỡnh quản lý dựa vào nhà trường của Hoa Kỳ và bài học tạo lập sự tham gia trong nhà trường: School – Based Management (SBM) đó được thực hiện ở các bang Chicago, Florida, Virgnia, New Your, và sau đó ở các bang khác. Động lực của hầu hết các cải cách nhằm tỡm kiếm để tăng hiệu quả, tăng cường năng lực giáo viên, sự tham gia của cộng đồng vào nhà trường và tăng cường thành tích của học sinh. Các mô hỡnh SBM ở Hoa Kỳ được đánh giá ở mức độ trung bỡnh đến tương đối mạnh.
Tạo lập sự tham gia trong nhà trường theo mô hỡnh SBM, khụng giống như các quốc gia phát triển, nơi mà SBM được thực hiện một cách rừ ràng đối với việc cải tiến kết quả học tập của học sinh, ở các nước đang phát triển cách phân cấp cho các nhà trường cuối cùng ảnh hưởng đến kết quả của học sinh không được thể hiện rừ ràng. Sau đây là một số cách, trong đó SBM có thể tăng cường sự tham gia, tính minh bạch và cải tiến kết quả của nhà trường. 1/ Mụ hỡnh SBM phải xỏc định quyền lực nào được chuyển giao cho những cá nhân nào và bằng cách nào những quyền lực này phải được phối hợp để xây dựng một kế hoạch mang tính khả thi đối với cả văn hoá nhà trường và các nguồn lực sẵn có; 2/ Sự thành công của SBM đũi hỏi sự hỗ trợ ủng hộ của hàng loạt các liên đới khác ở cấp độ nhà trường, đặc biệt là của giáo viên; 3/ Nguồn quan trọng nhất là sự ủng hộ, hỗ trợ cần thiết là đến từ phía cha mẹ học sinh và các thành viên cộng đồng khác [63, tr. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mụ hỡnh trường học ưu việt của Singapore: School Excelece Model (SEM) nhằm hỗ trợ những thay đổi, cách đánh giá, kiểm tra, thẩm định nhà trường.
Về bản chất, mô hỡnh SEM là mụ hỡnh tự đánh giá đối với các nhà trường được xây dựng có tham khảo từ các mô hỡnh khỏc nhau của cỏc tổ chức kinh doanh. SEM cú hai nội dung chính là các động lực và kết quả. Động lực giúp các trường nhận biết cách thức để đạt được kết quả và kết quả cho thấy nhà trường đang đạt được những gỡ. Khung hoạt động yêu cầu các nhà trường cần xem xét, thiết kế, cách thức hoạt động và sản phẩm đầu ra của giáo dục từ phương diện quá trỡnh và kết quả cuối cựng.
Cỏc động lực sẽ chỉ cho lónh đạo nhà trường biết được cách thức lónh đạo nhân viên và QL hệ thống đạt được kết quả mong muốn. Khung hoạt động gồm: 1/ Lónh đạo; 2/ Lập kế hoạch chiến lược; 3/ QL người dạy; 4/ Nguồn lực; 5/ Các quy trỡnh hướng vào người học; 6/ Kết quả hoạt động QL; 7/ Kết quả của công tác đội ngũ; 8/ Đối tác và kết quả về mặt xó hội; 9/ Kết quả hoạt động chính [76, tr. Trong nước Bàn về đạo đức và GDĐĐ ở nước ta có thể chia làm hai thời kỳ lớn, có thể lấy cái mốc Cách mạng tháng Tám năm 1945 làm cái mốc phân kỳ lịch sử: Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945: Những người nghiên cứu ở thời kỳ này là những người đại diện cho đạo đức của nền văn minh nông nghiệp. Vỡ vậy, cỏc triết gia, cỏc nhà nghiờn cứu khi bàn về đạo đức đó bàn về những giỏ trị đạo đức cơ bản và phương pháp GDĐĐ của nền văn minh nông nghiệp.
Về mục đích giáo dục đạo đức chủ yếu nhằm góp phần thiết lập quan hệ con người với con người theo một trật tự xó hội “vua – tụi”, “cha – con”, “chồng – vợ”, “thầy – trũ”… (của mối quan hệ vi mụ, đó là quan hệ trực tiếp giữa con người với con người trong một môi trường nhỏ cá nhân sống, hoạt động tương đối thường xuyên trong đó). Xuất phát từ mục đích GDĐĐ của xó hội như trên mà những chuẩn mực đạo đức định hướng của xó hội và được quần chúng chấp nhận thực hiện là những 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chuẩn mực chủ yếu thuộc quan hệ ứng xử của quan hệ con người với con người về mặt đạo lý và xỏc định ý nghĩa vai trũ của cỏi đạo làm người đó, chẳng hạn: Nhân nghĩa (thể hiện đạo làm người); Trung quõn (trung với vua); Hiếu thảo (hiếu thảo với ụng bà, cha mẹ); Tụn sư trọng đạo (kính trọng thầy giáo); Khoan dung, độ lượng (người trên đối với người dưới); Vâng lời, lễ độ (người dưới đối với người trên); Thủy chung (trong quan hệ vợ chồng); Thương yêu, chia sẻ, giúp đỡ nhau lúc khó khăn; Cần cù, chịu khó, chăm chỉ (thể hiện trong lao động và cuộc sống); Cụng, dung, ngụn, hạnh; tam tũng tứ đức (là những chuẩn mực đạo đức đối với người phụ nữ). Những giá trị đạo đức trên tồn tại mấy ngàn năm của nền văn minh nông nghiệp. Những chuẩn mực đạo đức đó được Khổng Tử khởi xướng và các thế hệ sau không cần nghiên cứu, phát triển mà chỉ thực hiện theo nền nếp sinh hoạt trong gia đỡnh, trong cỏc dũng họ, ở làng xó và ở nhà trường (ngày xưa chỉ con em quan lại, nhà giàu, nam giới mới được đi học) nên ảnh hưởng của nhà trường đến giáo dục đạo đức khụng lớn.
Những phương pháp giáo dục đạo đức chung của nền văn minh nông nghiệp được đa số mọi người tự giác từ vua quan đến thường dân, thực hiện ở gia đỡnh hay ở nhà trường,… tự giác thực hiện chủ yếu qua hoạt động giao tiếp hàng ngày với những lời khuyên bảo của các thế hệ lớn tuổi và của thầy giáo (ngày xưa không có cô giáo): Chớnh tõm (trong tõm, trong suy nghĩ phải trong sỏng); Tu thân (tự rèn luyện, tự tu dưỡng được các thế hệ ông cha ta coi là một biện pháp, khâu đầu tiên của quá trỡnh giáo dục đạo đức. Vỡ vậy, Khổng Tử đó núi: “Tu thõn, tề gia, trị quốc, bỡnh thiờn hạ”; Thân giáo (bản thân phải làm gương mới có tác dụng giáo dục. Thực tế cho thấy, muốn giáo dục thế hệ trẻ, các thế hệ lớn tuổi phải sống mẫu mực, làm gương cho các thế hệ sau noi theo, đó là phương pháp đặc trưng của giáo dục đạo đức); Nêu gương (nêu những tấm gương của người khác qua hỡnh thức kể chuyện, đọc chuyện, thơ, ca dao); Giảng giải (ví dụ: “Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”; “Không thầy đố mày làm nên”; “Nhất tự 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi sư, bán tự vi sư”: “Học thầy không tày học bạn”: “Một bụng chữ cũn hơn một hũ vàng”.; Qua hành động, hành vi cụ thể. Đó là những biện pháp được các nhà giáo dục nghiên cứu, đúc rút ra, đề xuất và đó được xó hội sử dụng.
Đến khi thực dân Pháp sang xâm lược, hệ thống GD quốc dõn chủ yếu giáo dục phổ thông được mở rộng một cách hệ thống từ trung ương xuống đến tỉnh, thành lớn. Cùng với việc đổi mới các môn học, vấn đề GDĐĐ cũng có những nét mới. Có sách luân lý nhằm trang bị cho HS những yờu cầu chuẩn mực ĐĐ trong quan hệ ứng xử và sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống để dạy luân lý.