Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Linh (chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021) xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện của Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 (CTNV 2018). Trong chương trình mới, đọc hiểu văn bản thông tin (VBTT) trở thành một nội dung bắt buộc với các yêu cầu cần đạt (YCCĐ) đặc thù như: nhận biết vai trò và tác dụng biểu đạt của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu, bảng biểu, sơ đồ...), hiểu cách trình bày ý tưởng và thông tin, cũng như tiếp cận các hình thức giao tiếp đa phương thức. Khác với văn bản văn học, VBTT hướng tới mục đích cung cấp thông tin khách quan, phi hư cấu nhằm giúp người học chuyển hóa kiến thức thành tri thức phục vụ đời sống và học tập.

Song song đó, sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng Internet đã thúc đẩy mạnh mẽ các hình thức học tập trực tuyến (E-learning, hệ thống LMS, LCMS, học tập di động). Các công cụ đa phương tiện kỹ thuật số tạo môi trường thuận lợi để trực quan hóa các phương tiện phi ngôn ngữ vốn là đặc trưng của VBTT. Từ sự tương thích giữa phương thức trực tuyến và đặc trưng thể loại văn bản, tác giả xác lập đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết bài toán thiết kế khóa học trực tuyến đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình mới.

Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất mô hình khoá học trực tuyến dạy học văn bản thông tin Ngữ văn 10 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):

  1. Thứ nhất, xây dựng cơ sở lí luận về VBTT, dạy học trực tuyến và mô hình đề xuất dạy học trực tuyến.
  2. Thứ hai, khảo sát thực tiễn hiểu biết của giáo viên và học sinh về dạy học trực tuyến nói chung và dạy học trực tuyến môn Ngữ văn nói riêng để xây dựng cơ sở thực tiễn.
  3. Thứ ba, đề xuất mô hình khoá học trực tuyến dạy học VBTT Ngữ văn 10 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018.
  4. Thứ tư, thiết kế mô hình và tiến hành thực nghiệm để đánh giá tính khả thi của mô hình khoá học trực tuyến dạy học VBTT Ngữ văn 10 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 như đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình khoá học trực tuyến dạy học văn bản thông tin đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018.
  • Phạm vi nghiên cứu: Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin trong chương trình Ngữ văn 10; khảo sát thực tiễn tại các trường THPT thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương, Trường THPT Nguyễn Khuyến, Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong; thực nghiệm sư phạm tại lớp 10.2 và 10CT Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh năm 2021.

Giả thuyết nghiên cứu: Nếu mô hình khoá học trực tuyến dạy học VBTT Ngữ văn 10 đáp ứng CTNV 2018 đã đề xuất được vận dụng sẽ góp phần giúp học sinh phát triển năng lực đọc VBTT theo yêu cầu cần đạt của chương trình.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống cơ sở lí luận giáo dục học, phương pháp dạy học bộ môn và các căn cứ pháp lý quản lý giáo dục:

  • Lí luận về dạy học trực tuyến (E-learning): Tác giả hồi cứu lịch sử nghiên cứu từ Suppes (1964), Bitzer (1962), Bloom (1984), đến các hình thức CBT (Computer-Based Training), WBT (Web-Based Training), Blended learning và MOOCs.
  • Khung phân tích các yếu tố thành công: Ứng dụng khung 8 khía cạnh của Khan (2005) bao gồm: Tổ chức (Institutional), Sư phạm (Pedagogical), Công nghệ (Technological), Giao diện (Interface design), Đánh giá (Evaluation), Quản trị (Management), Đạo đức (Ethical), và Hỗ trợ tài nguyên (Resource support); tham chiếu mô hình đánh giá thành công của DeLone và McLean (2003) tại Kentucky (Hoa Kỳ), mô hình của Lashayo và Gapar (2017) tại Malaysia, và mô hình 5 bước của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) phối hợp Chính phủ Đức.
  • Lí luận về dạy đọc hiểu văn bản thông tin: Dựa trên quan điểm của Diana M. Barone (2011), Pearson, Michael R., Graves (2011), chuẩn chương trình tiếng Anh của Singapore, chuẩn bang California (Hoa Kỳ), tiêu chuẩn đọc hiểu PISA và định nghĩa năng lực đọc của UNESCO.
  • Căn cứ pháp lý tại Việt Nam: Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/03/2019; Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; và Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp hồi cứu tư liệu: Thu thập, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu khoa học trong và ngoài nước về dạy học trực tuyến, văn bản thông tin và chương trình giáo dục định hướng năng lực.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng phiếu khảo sát thu thập dữ liệu định tính và định lượng về nhận thức, nhu cầu, thực trạng dạy học trực tuyến của giáo viên trước thực nghiệm; khảo sát học sinh trước và sau khi tham gia khóa học thực nghiệm.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo kế hoạch bài dạy và kịch bản sư phạm đã thiết kế, sau đó đo lường, phân tích và đối chiếu kết quả khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc đề xuất mô hình khóa học trực tuyến dạy học văn bản thông tin Ngữ văn 10 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài:

  1. Tổng quan về dạy học trực tuyến: Trình bày nguồn gốc phát triển của E-learning, định nghĩa các thuật ngữ đào tạo qua máy tính, mạng nội bộ, Internet. Phân tích 3 hình thức dạy học trực tuyến theo Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT: dạy học trực tuyến, dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp, và dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp. Điểm lược chính sách phát triển E-learning tại Hoa Kỳ, Anh, Phần Lan, Úc và Hàn Quốc.
  2. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của CTNV 2018: Phân tích định hướng phát triển phẩm chất (trung thực, trách nhiệm) và các năng lực cốt lõi (tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tin học, thẩm mĩ). Xác định rõ yêu cầu dạy học đọc hiểu VBTT lớp 10, trong đó nhấn mạnh kỹ năng tiếp nhận thông tin đa phương thức và đọc hiểu các yếu tố đồ họa, số liệu.
  3. Cơ sở thực tiễn và mô hình tham chiếu: Phân tích các chính sách thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục tại Việt Nam. Trình bày mô hình các yếu tố cấu thành khóa học trực tuyến dựa trên khung của FAO và Chính phủ Đức gồm 5 giai đoạn:
Giai đoạn Nội dung phân tích / Hoạt động chính
Phân tích - Nhu cầu người học
- Yếu tố chi phối người học (vị trí địa lý, hạ tầng kĩ thuật, năng lực học sinh)
- Nội dung khóa học (phân tích nhiệm vụ và phân tích chủ đề)
Thiết kế / Xây dựng - Xác định mục tiêu cần đạt (thang đo nhận thức: ghi nhớ, hiểu biết, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo)
- Xác định trình tự khóa học
- Xác định phương thức giảng dạy (truyền đạt kiến thức, vận dụng, hợp tác)
- Xác định kế hoạch triển khai và kế hoạch đánh giá
Phát triển - Xây dựng nội dung, bố cục bài học
- Phát triển công cụ học tập và học liệu đa phương tiện
Quản lý / Đánh giá - Lựa chọn nền tảng học tập trực tuyến
- Triển khai, xuất bản khóa học và đo lường sự tiếp thu kiến thức, hành vi học tập

Chương 1 cũng phản ánh thực trạng dạy học trực tuyến môn Ngữ văn của giáo viên tại các trường phổ thông (trang 44), chỉ ra các rào cản về phương pháp, kĩ năng công nghệ và sự cần thiết phải có một quy trình sư phạm chuẩn hóa.

Chương 2: Đề xuất mô hình khóa học trực tuyến dạy học văn bản thông tin Ngữ văn 10 đáp ứng Chương trình Ngữ văn 2018

Chương 2 trình bày chi tiết giải pháp khoa học của đề tài:

  1. Các nguyên tắc đề xuất mô hình:
    • Bám sát quan điểm đổi mới, mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục của CTNV 2018.
    • Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần đạt của dạy đọc văn bản thông tin cấp THPT (đặc biệt là lớp 10).
    • Tuân thủ các quy định hiện hành của cơ quan quản lý về dạy học trực tuyến (Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT).
  2. Mô hình khóa học trực tuyến dạy học VBTT: Khái quát hóa cấu trúc mô hình (Hình 3 trong văn bản), xác lập quy trình xây dựng khóa học từ khâu chuẩn bị mục tiêu đến triển khai hoạt động học tập.
  3. Quy trình thiết kế bài dạy và kịch bản sư phạm:
    • Thiết kế kế hoạch bài dạy trực tuyến: Xây dựng bảng so sánh giữa kế hoạch dạy học trực tiếp và trực tuyến (Bảng 2 trong văn bản) để làm rõ sự chuyển đổi phương thức tương tác, phân bổ thời gian và hình thức giao nhiệm vụ.
    • Thiết kế kịch bản sư phạm trực tuyến (dựa trên hướng tiếp cận của Lê Đức Long, Võ Diệp Nhi, Huỳnh Văn Sơn, Giang Thiên Vũ): Chi tiết hóa từng bước tương tác giữa giáo viên - học sinh - hệ thống công nghệ.
    • Thiết kế bài dạy minh họa gắn với 2 ngữ liệu cụ thể: Ngữ liệu thuyết minh có lồng ghép yếu tố miêu tả (Chợ Lớn – điểm đến lưu giữ ký ức người Sài Gòn) và ngữ liệu thuyết minh có lồng ghép yếu tố biểu cảm (Hãy bảo vệ rùa Trung bộ trước khi quá muộn!).
  4. Lựa chọn nền tảng, xuất bản và phản hồi: Lập bảng so sánh tính năng giữa các nền tảng học tập trực tuyến phổ biến (Bảng 3 trong văn bản) để lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện nhà trường phổ thông; thiết lập quy trình xuất bản khóa học và kênh thu nhận phản hồi.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 ghi nhận toàn bộ quá trình thử nghiệm mô hình trong môi trường giáo dục thực tế:

  1. Mục đích và địa bàn thực nghiệm: Kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của mô hình khóa học đã đề xuất. Địa bàn thực nghiệm tại Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh trên hai tập thể học sinh: lớp 10.2 và lớp 10CT.
  2. Nội dung và tiến trình tổ chức: Triển khai dạy học thực nghiệm theo 2 kịch bản sư phạm trực tuyến tương ứng với 2 ngữ liệu đã xây dựng ở Chương 2. Tiến trình thực nghiệm kết hợp giữa việc học tập trực tuyến tự chủ và các phiên hướng dẫn, tương tác trực tiếp qua mạng.
  3. Kết quả khảo sát trước và sau thực nghiệm: Dữ liệu được đo lường cụ thể thông qua hệ thống bảng thống kê:
    • Trước thực nghiệm: Bảng 4 (mức độ hiểu biết và mức độ sử dụng khóa học trực tuyến của học sinh), Bảng 5 (nhu cầu học tập trực tuyến của học sinh), Bảng 6 (sự khó khăn của học sinh trong việc sử dụng phương tiện CNTT để học tập).
    • Sau thực nghiệm: Bảng 7 (học sinh đánh giá về lợi ích của học tập trực tuyến), Bảng 8 (học sinh đánh giá chất lượng của khoá học), Bảng 9 (học sinh đánh giá quá trình kiểm tra, đánh giá của khóa học), Bảng 10 (học sinh đánh giá sự tương tác trong quá trình học tập của khóa học).
  4. Đánh giá kết quả: Tổng hợp kết quả định tính và định lượng cho thấy học sinh tiếp nhận tích cực mô hình khóa học, cải thiện rõ rệt khả năng tiếp cận VBTT đa phương thức và nâng cao tính tự chủ trong học tập.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập được cơ sở lí luận và thực tiễn vững chắc cho việc ứng dụng E-learning vào một phân môn cụ thể của môn Ngữ văn cấp THPT.
  • Đề xuất được cấu trúc mô hình khóa học trực tuyến dạy học văn bản thông tin Ngữ văn 10 và quy trình chuyển giao từ kế hoạch bài dạy thông thường sang kịch bản sư phạm trực tuyến có tính tương tác.
  • Xây dựng hoàn chỉnh 2 bộ hồ sơ dạy học mẫu (ngữ liệu, kế hoạch bài dạy, kịch bản sư phạm trực tuyến chi tiết tại Phụ lục 4 đến Phụ lục 9) đối với hai dạng VBTT tổng hợp: văn bản thuyết minh lồng ghép yếu tố miêu tả (Chợ Lớn – điểm đến lưu giữ ký ức người Sài Gòn) và văn bản thuyết minh lồng ghép yếu tố biểu cảm (Hãy bảo vệ rùa Trung bộ trước khi quá muộn!).
  • Thực nghiệm thành công trên hai lớp học sinh (10.2 và 10CT Trường Trung học Thực hành ĐHSP TP.HCM), cung cấp các số liệu thực chứng thông qua 7 bảng khảo sát trước và sau thực nghiệm (từ Bảng 4 đến Bảng 10).

Giải pháp và kiến nghị

  • Tổ chức dạy học trực tuyến theo phương thức kết hợp (Blended learning), linh hoạt tận dụng ưu thế trực quan của công nghệ để phân tích các yếu tố phi ngôn ngữ trong văn bản.
  • Giáo viên cần chú trọng việc thiết kế kịch bản sư phạm chi tiết trước khi số hóa nội dung lên hệ thống quản lý học tập.
  • Cơ sở giáo dục cần bám sát các chỉ đạo tại Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT để hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, đồng thời bồi dưỡng năng lực công nghệ và phương pháp giảng dạy trực tuyến cho giáo viên bộ môn.

Đóng góp của đề tài (theo công bố của tác giả)

  • Về mặt lí luận: Tổng hợp, đánh giá giá trị khoa học của các nghiên cứu trong và ngoài nước; xác định cấu trúc mô hình xây dựng khóa học trực tuyến dạy học VBTT đáp ứng CTNV 2018; củng cố cơ sở lí luận của việc dạy đọc VBTT theo định hướng phát triển năng lực.
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất mô hình khả thi có thể chuyển giao cho giáo viên phổ thông; góp phần đổi mới hình thức dạy đọc hiểu văn bản thông tin nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt của CTNV 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ mới thực hiện giới hạn tại hai lớp (10.2 và 10CT) của Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng thực nghiệm đối chứng trên nhiều đối tượng học sinh ở các khu vực địa lý khác nhau.
    • Khảo sát thực trạng giáo viên mới tập trung tại một số trường thuộc tỉnh Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh (THPT Nguyễn Khuyến, THPT chuyên Lê Hồng Phong).
    • Hiệu quả triển khai khóa học còn chịu sự chi phối nhất định từ hạ tầng thiết bị, đường truyền mạng và mức độ thành thạo công nghệ của người học như đã nêu tại Bảng 6.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Tiếp tục vận dụng mô hình để thiết kế khóa học trực tuyến cho các dạng văn bản thông tin khác trong chương trình Ngữ văn 11 và 12 theo lộ trình của CTGDPT 2018.
    • Triển khai thực nghiệm trên diện rộng với quy mô mẫu lớn hơn ở các trường THPT có điều kiện cơ sở vật chất khác nhau nhằm kiểm chứng độ tương thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn và Lí luận - PPDH bộ môn: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng, cách xây dựng kịch bản sư phạm trực tuyến chuẩn mực và cách thức thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên môn Ngữ văn cấp THPT: Có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc kế hoạch bài dạy trực tuyến (Bảng 2), bảng tiêu chí so sánh nền tảng học tập (Bảng 3), đặc biệt là 2 bộ kế hoạch bài dạy và kịch bản sư phạm hoàn chỉnh ở phần Phụ lục (Phụ lục 5, 6, 8, 9) để áp dụng vào giảng dạy chương trình mới.
  • Cán bộ quản lý giáo dục phổ thông: Tham khảo quy trình tổ chức dạy học trực tuyến gắn với các quy định tại Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT và khung tiêu chuẩn đánh giá chất lượng khóa học trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã sử dụng những ngữ liệu cụ thể nào để thiết kế bài dạy thực nghiệm trong khóa luận?

Tác giả đã lựa chọn 2 ngữ liệu văn bản thông tin tổng hợp tiêu biểu:

  • Ngữ liệu 1: Chợ Lớn – điểm đến lưu giữ ký ức người Sài Gòn (dạng văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố miêu tả, trình bày chi tiết tại Phụ lục 4, kế hoạch bài dạy ở Phụ lục 5, kịch bản sư phạm ở Phụ lục 6).
  • Ngữ liệu 2: Hãy bảo vệ rùa Trung bộ trước khi quá muộn! (dạng văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố biểu cảm, trình bày chi tiết tại Phụ lục 7, kế hoạch bài dạy ở Phụ lục 8, kịch bản sư phạm ở Phụ lục 9).

2. Khung lí thuyết về các yếu tố cấu thành khóa học trực tuyến được tác giả kế thừa chủ yếu từ những mô hình nào?

Tác giả kế thừa khung phân tích 8 khía cạnh của Khan (2005) gồm: Tổ chức, Sư phạm, Công nghệ, Giao diện, Đánh giá, Quản trị, Đạo đức và Hỗ trợ tài nguyên. Ngoài ra, khóa luận còn tham chiếu mô hình đánh giá hệ thống thông tin của DeLone và McLean (2003) tại Kentucky, mô hình 12 yếu tố của Lashayo và Gapar (2017) tại Malaysia, và mô hình thiết kế 5 bước (Phân tích, Thiết kế, Phát triển, Triển khai, Đánh giá) của Tổ chức Lương Nông Liên Hợp Quốc (FAO) kết hợp Chính phủ Đức.

3. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai trên đối tượng học sinh nào?

Quá trình dạy học thực nghiệm được tổ chức trên hai lớp học sinh khối 10 gồm lớp 10.2 và lớp 10CT tại Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh trong năm học 2020 - 2021.

4. Văn bản quy phạm pháp luật nào của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm cơ sở trực tiếp cho việc xác lập các hình thức dạy học trực tuyến trong đề tài?

Cơ sở trực tiếp là Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên. Văn bản này phân loại rõ 3 hình thức: dạy học trực tuyến, dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp, và dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp (được phân tích trong Chương 1 và trích dẫn toàn văn tại Phụ lục 2).

5. Yêu cầu cần đạt về dạy đọc hiểu văn bản thông tin theo CTNV 2018 được nhấn mạnh trong khóa luận gồm những gì?

CTNV 2018 quy định các yêu cầu cần đạt trọng tâm về kỹ năng đọc VBTT bao gồm: nhận biết được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu...); nhận biết tác dụng biểu đạt của từng kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản in hoặc điện tử; nắm bắt cách trình bày ý tưởng và thông tin trong văn bản; và tiếp nhận hiệu quả hình thức giao tiếp đa phương thức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Linh là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Ngữ văn có sự gắn kết chặt chẽ giữa lí luận giáo dục hiện đại và thực tiễn đổi mới chương trình phổ thông. Bằng việc vận dụng khung phân tích E-learning của Khan (2005) và các quy định tại Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT, tác giả đã đề xuất thành công mô hình khóa học trực tuyến cùng quy trình thiết kế kịch bản sư phạm cho phân môn đọc hiểu văn bản thông tin Ngữ văn 10. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Trung học Thực hành ĐHSP TP.HCM đã khẳng định tính khả thi của mô hình, đóng góp nguồn học liệu và phương pháp giảng dạy có giá trị tham khảo thiết thực cho giáo viên Ngữ văn trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay.