Tổng quan nghiên cứu

Đánh giá chất lượng khám chữa bệnh lấy người bệnh làm trung tâm là nguyên tắc cốt lõi trong công tác quản trị y tế hiện đại. Theo quy định của Bộ Y tế, các cơ sở khám chữa bệnh phải định kỳ khảo sát sự hài lòng tối thiểu 3 tháng một lần nhằm thu thập bằng chứng thực nghiệm phục vụ cải tiến dịch vụ liên tục. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng I với quy mô 720 giường bệnh kế hoạch và 885 giường thực kê, chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho hơn 782.666 người dân, trong đó trên 80% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và miền núi.

Tháng 9 năm 2019, bệnh viện chính thức tiếp nhận và vận hành cơ sở mới có diện tích 29,4 hecta với khối nhà 15 tầng khép kín. Tuy nhiên, việc vận hành hạ tầng mới luôn đặt ra những thách thức lớn trong việc bảo đảm trải nghiệm dịch vụ đồng bộ cho người bệnh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng tập trung thực hiện hai mục tiêu cụ thể: mô tả thực trạng sự hài lòng của 400 người bệnh điều trị nội trú tại 4 khoa lâm sàng (Nội 1, Nội 2, Nội Tim mạch và Nội A) năm 2019, đồng thời phân tích các yếu tố nhân khẩu học và lâm sàng liên quan đến sự không hài lòng.

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020 tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số định lượng chuẩn xác về tỷ lệ không hài lòng dao động từ 14,2% đến 17,7% trên các phương diện dịch vụ, giúp lãnh đạo bệnh viện xác định chính xác các điểm nghẽn hạ tầng và quy trình để nâng cao chất lượng phục vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự năm 1988 và mô hình kỳ vọng - cảm nhận của Spreng và Mackoy năm 1996. Theo các lý thuyết này, sự hài lòng của khách hàng là trạng thái tâm lý phản ánh mức độ chênh lệch giữa kỳ vọng ban đầu và cảm nhận thực tế sau khi trải nghiệm dịch vụ. Khi lợi ích thực tế tiếp nhận tương đương hoặc vượt trội so với mong đợi, người bệnh sẽ hình thành trạng thái hài lòng.

Khung lý thuyết của đề tài tích hợp 5 khái niệm cốt lõi: chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, sự hài lòng của người bệnh nội trú, tính tiếp cận dịch vụ, tính minh bạch quy trình và năng lực giao tiếp y khoa. Chất lượng dịch vụ y tế được định vị là biến số nguyên nhân tác động trực tiếp đến kết quả thỏa mãn của người bệnh. Mức độ hài lòng được chuẩn hóa theo ngưỡng định lượng đạt từ 70% tổng điểm đánh giá tối đa trở lên (tương đương từ 126 điểm trên thang 180 điểm).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ người bệnh trước khi xuất viện. Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020, trong đó giai đoạn điều tra thực địa tại các khoa Nội diễn ra từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2019.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (hệ số z bằng 1,96), khoảng sai số tuyệt đối cho phép d bằng 0,05, và tỷ lệ hài lòng ước tính p bằng 0,50 dựa trên các nghiên cứu tương đồng tại bệnh viện tuyến trung ương. Cỡ mẫu tính toán lý thuyết là 384 người bệnh, được bổ sung 10% dự phòng sai số để đạt quy mô mẫu chính thức 400 người bệnh nội trú. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được thực hiện hàng ngày tại 4 khoa Nội: Nội 1, Nội 2, Nội Tim mạch và Nội A khi người bệnh đã hoàn tất thủ tục nhận giấy ra viện.

Công cụ thu thập dữ liệu là bộ câu hỏi chuẩn hóa gồm 36 tiêu chí thuộc 6 nhóm nội dung theo Quyết định số 6859/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 của Bộ Y tế, sử dụng thang đo Likert 5 bậc từ 1 điểm (rất không hài lòng) đến 5 điểm (rất hài lòng). Số liệu được làm sạch, nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích trên SPSS 20.0. Tác giả sử dụng kiểm định Chi-square và kiểm định Fisher's exact để so sánh các tỷ lệ, kết hợp mô hình hồi quy logistic đa biến để ước tính tỷ suất chênh (OR) với khoảng tin cậy 95% CI. Việc lựa chọn hồi quy đa biến là phương pháp tối ưu nhằm kiểm soát triệt để các yếu tố gây nhiễu, làm rõ tác động độc lập của từng yếu tố nhân khẩu học đến sự hài lòng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát 400 người bệnh nội trú ghi nhận tỷ lệ hài lòng chung đối với dịch vụ y tế đạt 84,3%, trong đó 73,0% người bệnh khẳng định chắc chắn sẽ quay lại hoặc giới thiệu bệnh viện cho người khác và 18,0% cho biết có thể sẽ quay lại. Cơ cấu mẫu nghiên cứu gồm 64,5% nam giới, 41,8% người bệnh từ 60 tuổi trở lên và 66,3% là đồng bào dân tộc thiểu số.

Trong 6 nhóm tiêu chí khảo sát, nhóm D (Thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn) đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất với 85,8%, đặc biệt tiêu chí nhân viên y tế không gợi ý bồi dưỡng tiền hoặc quà đạt tỷ lệ hài lòng lên đến 89,4%. Trái lại, nhóm C (Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ) có tỷ lệ không hài lòng cao nhất toàn viện với 17,7%. Đáng chú ý, tiêu chí cung cấp nước uống nóng lạnh (C6) có 22,1% người bệnh không hài lòng, dịch vụ ăn uống tại căng tin (C8) có 20,3% không hài lòng và cảnh quan xanh sạch đẹp (C9) có 20,1% không hài lòng.

Về khả năng tiếp cận và minh bạch quy trình, nhóm A và nhóm B ghi nhận tỷ lệ không hài lòng lần lượt là 16,6% và 15,3%. Trong đó, tiêu chí hệ thống đánh số khối nhà, buồng bệnh (A3) có 18,6% người bệnh chưa hài lòng và tiêu chí giải thích, tư vấn trước khi chỉ định kỹ thuật cao (B4) có 16,6% không hài lòng.

Mô hình hồi quy logistic đa biến đã xác định 4 yếu tố nguy cơ độc lập làm gia tăng tỷ lệ không hài lòng có ý nghĩa thống kê:

  • Số lần nhập viện: Người bệnh nhập viện lần đầu có nguy cơ không hài lòng cao gấp 2,5 lần so với người nhập viện từ 2 lần trở lên (OR = 2,5; 95% CI: 1,33 - 4,72).
  • Nghề nghiệp: Nhóm nhân viên văn phòng có tỷ lệ không hài lòng cao gấp 3,1 lần so với nhóm nông dân, công nhân và kinh doanh (OR = 3,1; 95% CI: 1,39 - 6,75).
  • Trình độ học vấn: Người bệnh có trình độ tiểu học trở xuống có tỷ lệ không hài lòng cao gấp 2,3 lần so với nhóm có trình độ từ trung học cơ sở trở lên (OR = 2,3; 95% CI: 1,20 - 4,54).
  • Độ tuổi: Người bệnh dưới 60 tuổi có mức độ không hài lòng thấp hơn rõ rệt so với người từ 60 tuổi trở lên (OR = 0,4; 95% CI: 0,22 - 0,79).

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ hài lòng chung 84,3% tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn tương đương với các nghiên cứu tại các bệnh viện công lập tuyến tỉnh ở Việt Nam (thường dao động từ 78,1% đến 90,6%). Tỷ lệ không hài lòng cao nhất tập trung ở cơ sở vật chất (17,7%) là hiện tượng hoàn toàn phù hợp với thực tế chuyển giao địa điểm làm việc sang khuôn viên mới 29,4 hecta vào tháng 9 năm 2019. Trong giai đoạn đầu vận hành, các tiện ích phục vụ đời sống như máy nước nóng lạnh, dịch vụ căng tin và cảnh quan môi trường chưa hoàn thiện đồng bộ, dẫn đến phản ánh tiêu cực từ người bệnh.

Đặc biệt, tỷ lệ không hài lòng ở người bệnh nhập viện lần đầu tại Khoa Nội A lên tới 45,5%. Đây là khoa quản lý sức khỏe cán bộ với phần lớn người bệnh có trình độ học vấn cao, kỳ vọng lớn về chất lượng tiện nghi và tính riêng tư. Khi nhập viện lần đầu, việc chưa thích nghi với môi trường mới và thủ tục nội trú làm gia tăng sự thất vọng. Đối với người bệnh cao tuổi (chiếm 41,8% mẫu), gánh nặng bệnh mạn tính phối hợp cùng sự khó khăn khi định vị đường đi trong tòa nhà 15 tầng là nguyên nhân trực tiếp làm giảm mức độ hài lòng.

Các phát hiện nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua hệ thống biểu đồ thanh so sánh mức độ hài lòng giữa 4 khoa điều trị, biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu ý định tái sử dụng dịch vụ và các bảng tổng hợp chỉ số hồi quy đa biến, giúp các nhà quản lý nắm bắt toàn diện bức tranh chất lượng dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Nâng cấp và hoàn thiện 100% hệ thống tiện ích phụ trợ buồng bệnh: Ban Quản lý dự án phối hợp cùng Phòng Hành chính quản trị tiến hành lắp đặt bổ sung hệ thống cây nước nóng lạnh tự động tại các sảnh khoa Nội và tái cấu trúc dịch vụ căng tin đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm trong quý I năm 2021, nhằm giảm tỷ lệ không hài lòng về tiện ích sinh hoạt xuống dưới 8,0%.
  • Tối ưu hóa hệ thống biển báo và hướng dẫn tiếp cận: Phòng Quản lý chất lượng phối hợp Phòng Công nghệ thông tin hoàn thiện sơ đồ chỉ dẫn 3D, đánh số lại 100% buồng bệnh, thang máy tại khối nhà 15 tầng trong 6 tháng đầu năm 2021, mục tiêu rút ngắn 30% thời gian tìm đường của người bệnh cao tuổi.
  • Chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và tư vấn chuyên môn: Hội đồng Điều dưỡng và Ban Lãnh đạo các khoa lâm sàng tổ chức 04 khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng giải thích phác đồ điều trị, công khai đơn thuốc và tư vấn kỹ thuật cao cho 100% bác sĩ, điều dưỡng trước quý III năm 2021, hướng tới nâng tỷ lệ hài lòng về thông tin điều trị lên trên 92,0%.
  • Thiết lập quy trình chăm sóc khách hàng chuyên biệt cho người nhập viện lần đầu: Phòng Công tác xã hội chủ trì triển khai mô hình hướng dẫn viên hỗ trợ thủ tục nhập viện tại khoa Khám bệnh và các khoa Nội từ tháng 1 năm 2021, phấn đấu giảm tỷ lệ không hài lòng ở nhóm người bệnh nhập viện lần đầu từ 18,8% xuống dưới 10,0% sau 12 tháng triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý chất lượng bệnh viện: Tài liệu cung cấp phương pháp luận đo lường 36 tiêu chí theo chuẩn Bộ Y tế và mô hình hồi quy đa biến để nhận diện chính xác các khâu dịch vụ còn yếu kém, từ đó xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng bệnh viện hàng năm.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu viên ngành Y tế công cộng, Quản lý bệnh viện: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và kỹ thuật phân tích số liệu trên phần mềm Epidata và SPSS 20.0.
  • Bác sĩ điều trị và điều dưỡng trưởng các khoa lâm sàng: Nắm bắt sâu sắc các yếu tố tâm lý và đặc điểm nhân khẩu học tác động đến kỳ vọng của người bệnh (như nhóm người cao tuổi, nhân viên văn phòng, người nhập viện lần đầu) để cá nhân hóa quy trình tư vấn và giao tiếp y khoa.
  • Cơ quan quản lý y tế tuyến tỉnh và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về mô hình dịch vụ y tế công lập tại tỉnh miền núi có 66,3% đồng bào dân tộc thiểu số, phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới y tế và phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng.

Câu hỏi thường gặp

  • Thang đo và tiêu chuẩn xác định người bệnh hài lòng trong nghiên cứu được tính như thế nào? Nghiên cứu đánh giá 36 tiêu chí thuộc 6 nhóm nội dung theo thang đo Likert 5 bậc từ 1 đến 5 điểm, với tổng điểm tối đa là 180 điểm. Điểm cắt xác định hài lòng là từ 126 điểm trở lên, tương ứng với việc người bệnh đánh giá tích cực từ 70% tổng điểm chuẩn. Người bệnh có tổng điểm từ 36 đến 125 điểm được xếp vào nhóm không hài lòng.

  • Tại sao người bệnh nội trú nhập viện lần đầu lại có tỷ lệ không hài lòng cao hơn người nhập viện từ hai lần trở lên? Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy người bệnh nhập viện lần đầu có nguy cơ không hài lòng cao gấp 2,5 lần (OR = 2,5). Nguyên nhân chính là do họ chưa thích nghi với không gian cơ sở mới rộng 29,4 hecta, chưa quen nếp sinh hoạt nội trú và mang kỳ vọng ban đầu rất khắt khe so với thực tế tiếp cận dịch vụ.

  • Nhóm tiêu chí nào ghi nhận tỷ lệ người bệnh chưa hài lòng cao nhất trong toàn bộ khảo sát? Nhóm tiêu chí về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ ghi nhận tỷ lệ không hài lòng cao nhất là 17,7%. Trong đó, tiêu chí cung cấp nước uống nóng lạnh có 22,1% người bệnh không hài lòng (88 người), dịch vụ phục vụ của căng tin có 20,3% không hài lòng và tiêu chí môi trường cảnh quan có 20,1% không hài lòng.

  • Trình độ học vấn có mối liên hệ như thế nào đối với mức độ hài lòng của người bệnh nội trú? Người bệnh có trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống có nguy cơ không hài lòng cao gấp 2,3 lần so với nhóm có trình độ từ trung học cơ sở trở lên (OR = 2,3; 95% CI: 1,20 - 4,54). Nhóm đối tượng này thường gặp trở ngại trong việc đọc hiểu bảng chỉ dẫn và tiếp thu các hướng dẫn chuyên môn từ nhân viên y tế.

  • Nghiên cứu này đóng góp giá trị gì cho công tác quản trị bệnh viện tại các tỉnh miền núi phía Bắc? Luận văn phản ánh trung thực trải nghiệm y tế tại tỉnh có 66,3% người bệnh là đồng bào dân tộc thiểu số và 80% sống ở vùng nông thôn. Dữ liệu khẳng định việc nâng cao chất lượng bệnh viện vùng cao đòi hỏi phải kết hợp song song giữa hiện đại hóa cơ sở vật chất và tăng cường hỗ trợ giao tiếp cho người bệnh.

Kết luận

  • Tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh nội trú tại các khoa Nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn năm 2019 đạt 84,3%, trong đó 73,0% người bệnh khẳng định chắc chắn sẽ quay lại điều trị.
  • Thái độ ứng xử của nhân viên y tế là điểm sáng lớn nhất với 85,8% hài lòng, trong khi cơ sở vật chất và tiện ích phụ trợ buồng bệnh là khâu có tỷ lệ không hài lòng cao nhất (17,7%).
  • Bốn yếu tố nguy cơ độc lập làm gia tăng sự không hài lòng gồm: người bệnh từ 60 tuổi trở lên, trình độ học vấn tiểu học trở xuống, nghề nghiệp nhân viên văn phòng và người nhập viện lần đầu.
  • Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là hệ thống hóa bộ dữ liệu thực chứng theo chuẩn Quyết định số 6859/QĐ-BYT, làm căn cứ thực tế cho công tác quản trị chất lượng bệnh viện công lập.
  • Lộ trình cải tiến chất lượng giai đoạn 2021-2022 cần tập trung hoàn thiện hệ thống nước uống nóng lạnh, dịch vụ căng tin, sơ đồ chỉ dẫn 3D và quy trình tư vấn lâm sàng.

Các nhà quản lý bệnh viện và chuyên gia y tế công cộng hãy khai thác ngay những phát hiện thực nghiệm từ luận văn để xây dựng mô hình chăm sóc y tế toàn diện, lấy trải nghiệm người bệnh làm trung tâm.