Đánh Giá Tác Dụng Phục Hồi Chức Năng Vận Động Cho Trẻ Bại Não Thể Can Thận Hư

Luận văn thạc sĩ y tế nghiên cứu y học đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não thể can thận hư bằng một số, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

140
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÌNH HÌNH MẮC BỆNH BẠI NÃO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Tại Việt Nam

1.2. QUAN NIỆM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ BẠI NÃO

1.2.1. Định nghĩa bại não

1.2.2. Phân loại trẻ bại não

1.2.3. Nguyên nhân của trẻ bại não

1.2.4. Chẩn đoán trẻ bại não

1.2.5. Phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não theo YHHĐ

1.2.6. Các kỹ thuật tạo thuận vận động trong PHCN trẻ bại não

1.3. THANG ĐO LƯỜNG CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG THÔ GROSS MOTOR FUNCTION MEASURE (GMFM)

1.3.1. Nguồn gốc và giá trị

1.3.2. Phương pháp đánh giá theo GMFM

1.4. BỆNH BẠI NÃO THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.4.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

1.4.2. Phân thể bệnh

1.4.3. Các phương pháp phục hồi chức năng vận động của YHCT thực hiện tại Bệnh Viện Châm Cứu Trung Ương

1.4.4. Tình hình nghiên cứu về trẻ bại não trên thế giới và Việt Nam theo YHCT

2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.2.3. Chất liệu nghiên cứu

2.2.4. Quy trình nghiên cứu

2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá và theo dõi

2.2.6. Phương pháp khống chế sai số

2.3. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

2.4. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới tính

3.1.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tiền sử thai, tuổi thai

3.1.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo vị trí liệt và nguyên nhân

3.1.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi bắt đầu điều trị

3.1.5. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng dinh dưỡng

3.1.6. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo các triệu chứng lâm sàng của YHCT

3.2. KẾT QUẢ PHCN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ BẠI NÃO BẰNG ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP KỸ THUẬT TẠO THUẬN VẬN ĐỘNG

3.2.1. Điểm GMFM trung bình tại các mốc vận động trước và sau PHCN của hai nhóm

3.2.2. Điểm GMFM chênh trung bình của hai nhóm tại mốc vận động sau điều trị

3.2.3. Sự tiến bộ về điểm GMFM của hai nhóm tại các mốc vận động thô sau điều trị

3.2.4. Điểm GMFM trung bình theo tuổi và giới của hai nhóm sau điều trị

3.2.5. Điểm GMFM trung bình theo nguyên nhân và vị trí liệt

3.2.6. So sánh sự thay đổi phân độ co cứng theo thang điểm Ashworth cải tiến sau điều trị

3.2.7. So sánh mức điểm GMFM của hai nhóm nghiên cứu trước và sau PHCN

3.2.8. Sự tiến bộ chung của hai nhóm trẻ bại não sau điều trị

3.2.9. Sự cải thiện các triệu chứng YHCT của hai nhóm trẻ bại não sau điều trị

3.3. Một số yếu tố khác liên quan ảnh hưởng đến kết quả điều trị

3.4. Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị

4. Chương 4: BÀN LUẬN

4.1. NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ TƯƠNG ĐỒNG GIỮA HAI NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

4.1.2. Nguyên nhân bại não

4.1.3. Vị trí liệt

4.2. MỨC ĐIỂM GMFM TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.3.1. Tác dụng PHCN của trẻ bại não bằng phương pháp YHCT không dùng thuốc kết hợp KTTTVĐ

4.3.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả phục hồi chức năng bằng YHCT không dùng thuốc kết hợp KTTTVĐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não

Phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não là một lĩnh vực quan trọng trong y học, đặc biệt là trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ em mắc bệnh này. Bại não, một rối loạn thần kinh không tiến triển, ảnh hưởng đến khả năng vận động và tư thế của trẻ. Việc áp dụng các phương pháp phục hồi chức năng không dùng thuốc, đặc biệt là y học cổ truyền, đã cho thấy hiệu quả tích cực trong việc hỗ trợ trẻ bại não thể can thận hư. Nghiên cứu này sẽ đánh giá tác dụng của các phương pháp này trong việc phục hồi chức năng vận động cho trẻ.

1.1. Tình hình bại não trên thế giới và Việt Nam

Bại não là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng, với tỷ lệ mắc bệnh cao ở cả nước phát triển và đang phát triển. Theo thống kê, tỷ lệ bại não ở trẻ sơ sinh sống dao động từ 1,5 đến 4 trên 1000 trẻ. Tại Việt Nam, ước tính có khoảng 125.000 trẻ em mắc bệnh này, cho thấy sự cần thiết phải có các phương pháp phục hồi chức năng hiệu quả.

1.2. Định nghĩa và phân loại bại não

Bại não được định nghĩa là một nhóm các rối loạn vĩnh viễn về phát triển vận động và tư thế. Phân loại bại não có thể dựa trên nhiều tiêu chí như nguyên nhân, mức độ nặng nhẹ và thể lâm sàng. Việc hiểu rõ về các loại bại não giúp xác định phương pháp phục hồi chức năng phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong phục hồi chức năng cho trẻ bại não

Phục hồi chức năng cho trẻ bại não gặp nhiều thách thức, bao gồm sự đa dạng về triệu chứng và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Các phương pháp điều trị hiện tại chưa đáp ứng đủ nhu cầu của trẻ, đặc biệt là trong việc cải thiện chức năng vận động. Sự kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại có thể là giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng điều trị.

2.1. Những khó khăn trong điều trị trẻ bại não

Trẻ bại não thường gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày. Việc điều trị không chỉ cần tập trung vào phục hồi chức năng vận động mà còn phải chú ý đến các vấn đề tâm lý và xã hội của trẻ.

2.2. Tác động của bại não đến gia đình và xã hội

Bại não không chỉ ảnh hưởng đến trẻ mà còn tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội. Các bậc phụ huynh thường phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ, dẫn đến áp lực tâm lý và tài chính.

III. Phương pháp phục hồi chức năng không dùng thuốc cho trẻ bại não

Các phương pháp phục hồi chức năng không dùng thuốc, đặc biệt là y học cổ truyền, đã được áp dụng rộng rãi trong điều trị trẻ bại não. Những phương pháp này bao gồm xoa bóp bấm huyệt, điện châm và kỹ thuật tạo thuận vận động. Nghiên cứu cho thấy sự kết hợp giữa các phương pháp này có thể mang lại hiệu quả cao trong việc phục hồi chức năng vận động cho trẻ.

3.1. Kỹ thuật tạo thuận vận động trong phục hồi chức năng

Kỹ thuật tạo thuận vận động (KTTTVĐ) là một trong những phương pháp hiệu quả trong phục hồi chức năng cho trẻ bại não. KTTTVĐ giúp cải thiện khả năng vận động và tăng cường sức mạnh cơ bắp cho trẻ.

3.2. Xoa bóp bấm huyệt và điện châm

Xoa bóp bấm huyệt và điện châm là những phương pháp y học cổ truyền đã được chứng minh có tác dụng tích cực trong việc giảm đau và cải thiện chức năng vận động cho trẻ bại não. Những phương pháp này không chỉ giúp trẻ cảm thấy thoải mái mà còn hỗ trợ quá trình phục hồi.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác dụng phục hồi chức năng cho trẻ bại não

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp phục hồi chức năng không dùng thuốc kết hợp với kỹ thuật tạo thuận vận động mang lại kết quả khả quan cho trẻ bại não thể can thận hư. Các chỉ số đánh giá chức năng vận động của trẻ đã có sự cải thiện rõ rệt sau quá trình điều trị.

4.1. Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện đáng kể về điểm số GMFM (Thang đo lường chức năng vận động thô) của trẻ sau khi áp dụng các phương pháp phục hồi chức năng không dùng thuốc. Điều này chứng tỏ tính hiệu quả của các phương pháp này trong việc hỗ trợ trẻ bại não.

4.2. Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị

Mặc dù các phương pháp phục hồi chức năng không dùng thuốc có nhiều lợi ích, nhưng cũng cần lưu ý đến các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên là cần thiết để đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình điều trị.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong phục hồi chức năng cho trẻ bại não

Phục hồi chức năng cho trẻ bại não thể can thận hư bằng các phương pháp không dùng thuốc kết hợp với kỹ thuật tạo thuận vận động đã cho thấy hiệu quả tích cực. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị mới nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ bại não.

5.1. Tương lai của phục hồi chức năng cho trẻ bại não

Nghiên cứu và phát triển các phương pháp phục hồi chức năng mới sẽ giúp cải thiện hiệu quả điều trị cho trẻ bại não. Sự kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong việc điều trị.

5.2. Khuyến nghị cho các bậc phụ huynh và chuyên gia

Các bậc phụ huynh và chuyên gia cần hợp tác chặt chẽ trong việc xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp cho trẻ bại não. Việc áp dụng các phương pháp phục hồi chức năng không dùng thuốc cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ y học đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não thể can thận hư bằng một số phương pháp không dùng thuốc y học cổ truyền kết hợp với kỹ thuật tạo thuận vận động

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bại não là thuật ngữ chỉ một nhóm những rối loạn của hệ thần kinh trung ƣơng do tổn thƣơng não không tiến triển gây ra. Bại não gây nên đa tàn tật về vận động, trí tuệ, giác quan và hành vi, thƣờng xảy ra trong thời kỳ phát triển thai nhi, trƣớc, trong và sau khi sinh cho đến năm tuổi. Các rối loạn về vận động gây trở ngại nhiều nhất cho trẻ trong sinh hoạt tối thiểu hàng ngày. Trẻ trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Do đó, phục hồi chức năng (PHCN) vận động cho trẻ là vấn đề hết sức cần thiết. Trên thế giới, theo thống kê những năm gần đây cho thấy bại não chiếm tỷ lệ 1,5 - 4/1000 trẻ sơ sinh sống [35], [36], [55], [62], [65] Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ bại não ở trẻ dƣới 8 tuổi là 3,6/1000 trẻ sơ sinh sống [70], và hàng năm có khoảng 500.000 trẻ mắc bại não, chiếm tỷ lệ 0,2% tổng số trẻ [37]. Ở Việt Nam, chƣa có số liệu điều tra quốc gia về tỷ lệ hiện mắc bại não, nhƣng theo thống kê trên thì có khoảng 125.000 trẻ em Việt Nam mắc bệnh này. Việc phục hồi chức năng vận động cho trẻ còn gặp rất nhiều khó khăn.

Y học hiện đại (YHHĐ) và Y học cổ truyền (YHCT) đều tìm các phƣơng pháp điều trị với hiệu quả tối ƣu cho trẻ bại não. Tuy nhiên, việc phối hợp điều trị của YHCT và YHHĐ tỏ ra có vai trò tích cực và mang lại kết quả khả quan. Trong những năm gần đây, số lƣợng trẻ bại não đến điều trị tại Bệnh viện Châm cứu Trung ƣơng (BVCCTW) ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê năm 1998, tại khoa Nhi, số trẻ mắc bại não là 394 trẻ (chiếm 25,7% tổng số bệnh nhi).

Năm 2002, con số này lên đến 912 trẻ, tăng gần gấp 3 lần so với năm 1998 (chiếm 47,3% tổng số bệnh nhi) [28], đến năm 2015 tổng số trẻ điều trị bại não tại khoa Nhi là 1.743 trẻ chiếm 74,61% tổng số bệnh nhi nằm viện. Trong đó, bệnh nhi thể co cứng chiếm tỷ lệ cao nhất (60 - 70% tổng số trẻ bại não) [23]. Theo y học cổ truyền cũng có nhiều nghiên cứu về các phƣơng pháp không dùng thuốc để phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não. Các phƣơng pháp đã sử dụng 2 nhƣ: xoa bóp bấm huyệt (XBBH), hào châm, điện châm, điện mãng châm, thủy châm,… Điện châm là phƣơng pháp kích thích huyệt bằng một dòng điện nhất định để phòng bệnh và chữa bệnh, bằng cách sử dụng một máy điện tử tạo xung điện ở tần số thấp.

Phục hồi chức năng cho trẻ bại não bao gồm nhiều lĩnh vực, trong đó PHCN về vận động là lĩnh vực đóng một vai trò chính yếu đối với sự phát triển của trẻ bại não. Việc tạo dựng khả năng vận động đúng đắn cho trẻ phát triển và làm cơ sở nền tảng cho những khả năng khác (nói, học, viết.) là một vấn đề quan trọng. Có rất nhiều phƣơng pháp PHCN về vận động cho trẻ bại não nhƣ: tập vận động thụ động, tập các hoạt động chức năng [5]. Các kỹ thuật tạo thuận vận động (KTTTVĐ) là hệ thống các bài tập có rất nhiều ƣu điểm, đang đƣợc áp dụng tại một số trung tâm điều trị trẻ bại não, trong đó bệnh viện châm cứu trung ƣơng (BVCCTW) đã kết hợp kỹ thuật tạo thuận vận động với các phƣơng pháp phục hồi chức năng vận động của y học cổ truyền và đem lại hiệu quả rất đáng ghi nhận.

Tuy nhiên, từ trƣớc tới nay chƣa thấy có nghiến cứu nào tiến hành đánh giá hiệu quả của kỹ thuật tạo thuận vận động kết hợp với các phƣơng pháp phục hồi chức năng vận động không dùng thuốc của y học cổ truyền mà bệnh viện châm cứu trung ƣơng đang thực hiện. Xuất phát từ thực tế trên, với mong muốn nâng cao hiệu quả phục hồi vận động cho trẻ, giúp trẻ sớm hòa nhập với gia đình và xã hội, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não thể can thận hƣ bằng một số phƣơng pháp không dùng thuốc y học cổ truyền kết hợp với kỹ thuật tạo thuận vận động”. 3 Với hai mục tiêu: 1. Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não thể can thận hư bằng kỹ thuật tạo thuận vận động kết hợp xoa bóp, bấm huyệt, điện châm, thủy châm.

Khảo sát một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị và theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TÌNH HÌNH MẮC BỆNH BẠI NÃO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Trên thế giới  Tại các nƣớc phát triển: - Anh là nơi có nhiều nghiên cứu dịch tễ học bại não nhất và tỷ lệ cũng rất khác nhau giữa các nghiên cứu từ 0,8 - 4,16/1000 ngƣời từ 0 - 20 tuổi, trong đó bại não mắc phải chiếm 10 - 13% [58].

- Tại Đan Mạch, tỷ lệ bại não trên trẻ đẻ sống là 1,4 - 2,6/1000 không tính bại não mắc phải [60]. - Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ bại não là 3,6/1000 trẻ dƣới 8 tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 1,4/1 [70]. Tỷ lệ bại não đƣợc chấp nhận chung tại các nƣớc phát triển là 2,0 - 2,5/1000 trẻ đẻ sống trong đó khoảng 10 - 15% là bại não mắc phải [57].  Tại các nƣớc đang phát triển: - Tỷ lệ bại não tại vùng Kashmir, Ấn Độ là 1,46/1000 trẻ đẻ dƣới 14 tuổi [60].

- Tại Thổ Nhĩ Kỳ, số trẻ bại não chiếm khoảng 7% tổng số trẻ mắc các rối loạn thần kinh và tỷ lệ bại não là 5,6/1000 trẻ 0 - 5 tuổi [54]. - Tỷ lệ bại não tại Trung Quốc là 1,6/1000 trẻ 7 tuổi [47].2 Tại Việt Nam - Tỷ lệ trẻ bại não đƣợc điều trị tại khoa hoặc các trung tâm phục hồi chức năng tuyến tỉnh và trung ƣơng rất cao từ 30 - 74% (Trần Thị Thu Hà, 2002 [6]). - Hoàng Trung Thông (2001) nghiên cứu tình hình trẻ bại não tại tỉnh Khánh Hòa cho thấy tỷ lệ hiện mắc bại não tại đây là 0,6/1000 dân [26]. - Nguyễn Thị Minh Thủy (2001) nghiên cứu tình hình trẻ bại não tại tỉnh Hà Tây cho thấy tỷ lệ mắc bại não tại đây là 1,5/1000 dân [29].

- Tỷ lệ nam/nữ mắc bại não trung bình là 1,05 - 1,5 tƣơng đƣơng tỷ số 1,2 tại Ả-rập-xê-út [6].2 QUAN NIỆM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ BẠI NÃO 1.1 Định nghĩa bại não Bại não là một thuật ngữ trung mô tả “một nhóm các rối loạn vĩnh viễn về phát triển vận động và tƣ thế, gây ra các giới hạn về hoạt động do những rối loạn không tiến triển xảy ra trong não bào thai hoặc giai đoạn não ở trẻ đang phát triển. Các rối loạn vận động của bại não thƣờng kèm theo những rối loạn về cảm giác, nhận giác, nhận thức, giao tiếp và hành vi, với động kinh, với các vấn đề cơ xƣơng thứ phát” (Rosenbaum và công sự, 2007) [2] Định nghĩa cũng đƣợc dùng để chẩn đoán xác định bại não trong nghiên cứu này.2 Phân loại trẻ bại não Có hai hệ thống phân loại bại não đƣợc đề cập đến trong các nghiên cứu bại não từ trƣớc đến nay. Đó là phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới và phân loại thông thƣờng đƣợc các nhà chuyên môn về bại não đƣa ra. - Phân loại Quốc tế về bệnh tật (ICD-10 - International Classification of Diseases) (2010): Bại não thuộc chƣơng 6 - Mã hóa từ G80 đến G83 [68].

- Phân loại về tàn tật (ICIDH - International Classification of Impairment, Disability and Handicapped) [67]: + Phân loại Quốc tế theo khiếm khuyết, giảm khả năng và tàn tật: là bảng phân loại đƣợc Tổ chức Y tế Thế giới đƣa ra năm 1980 đƣợc triển khai áp dụng rộng rãi trong chƣơng trình phục hồi chức năng cộng đồng. + Phân loại Quốc tế theo chức năng, giảm khả năng và sức khỏe (ICF - International Classification of Functioning, Disability and Health): Tổ chức Y tế Thế giới đƣa ra năm 2001 và đang đƣợc triển khai áp dụng.1 Phân loại bại não theo thể lâm sàng: Theo tài liệu số 10 Phục hồi chức năng cho trẻ bại não, “Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng ”[3]. - Thể co cứng Có các dấu hiệu sau + Tăng trương lực cơ - Khi ta vận động thụ động tại các khớp trẻ chống lại mạnh. 6 - Các cơ cứng gồng mạnh khiến trẻ vận động khó khăn.

+ Giảm cơ lực: Yếu các cơ nâng cổ, thân mình ( đầu cổ gục, lƣng còng ),cơ gấp mu bàn tay (bàn tay gập mặt lòng ), cơ gập mu bàn chân(bàn chân thuổng)… + Mẫu vận động bất thường : Hay gập khuỷu, gập lòng bàn tay, khép vai, khép ngón cái , sấp cẳng tay, bàn chân duỗi cứng, duỗi hoặc gấp khớp gối mạnh. Khi trẻ vận động chủ động thì tứ chi đều tham gia chuyển động thành một khối (vận động khối). + Các dấu hiệu khác: Rung giật cơ (khi gập mu bàn chân nhanh thấy co giật cơ gân gót). Co rút cơ (trẻ bị khép háng, gập gối, gập lòng bàn chân …mạnh) - Thể múa vờn.

Có các dấu hiệu sau + Trương lực cơ luôn thay đổi: Ngƣời trẻ lúc gồng cứng, lúc mềm, lúc bình thƣờng. + Vận động vô ý thức: Thăng bằng đầu cổ kém: Đầu lúc giữ thẳng lúc gục xuống, hoặc quay hai bên liên tục. Ngón tay – ngón chân cử động ngoằn ngoèo liên tục nên trẻ khó với cầm đồ vật. Môi – hàm vận động liên tục, lƣỡi hay thè ra, có thể có rung giật các chi.

+Dấu hiệu khác: Chảy nhiều nƣớc rãi, có thể bị điếc ở tần số cao. - Thể thất điều Có các dấu hiệu sau + Trương lực cơ giảm toàn thân + Rối loạn điều phối vận động hữu ý - Kiểm soát thăng bằng đầu cổ, thân mình kém. - Hai tay vận động quá tầm, rối tầm, không thực hiện đƣợc động tác tinh vi - Thăng bằng khi ngồi, đứng, đi kém. - Đi lại nhƣ ngƣời say rƣợu - Thể mềm nhẽo Có các dấu hiệu sau 7 + Trương lực cơ toàn thân: Toàn thân mềm nhẽo, cơ lực yếu.

+ Vận động: Trẻ ít cử động tay chân, luôn nằm yên trên giƣờng. + Phản xạ gân xương bình thường hoặc tăng nhẹ: (khác với bệnh cơ) Tuy nhiên, một số thầy thuốc lâm sàng cho rằng thể nhẽo không thuộc thể nào của bại não, nhƣng nó sẽ là dấu hiệu của trạng thái mà sau đó sẽ chuyển thành bại não, thƣờng sẽ chuyển thành thể co cứng hoặc thể rối loạn điều phối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Tác Dụng Phục Hồi Chức Năng Vận Động Cho Trẻ Bại Não Bằng Phương Pháp Y Học Cổ Truyền" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các phương pháp y học cổ truyền trong việc phục hồi chức năng vận động cho trẻ em bị bại não. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các liệu pháp truyền thống để cải thiện khả năng vận động và chất lượng cuộc sống cho trẻ. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các phương pháp điều trị, cũng như các nghiên cứu điển hình chứng minh tính hiệu quả của chúng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Chăm sóc phục hồi chức năng nuốt ở người bệnh đột quỵ não tại bệnh viện y học cổ truyền trung ương năm 2022 2023", nơi cung cấp thông tin về phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ, một chủ đề liên quan đến phục hồi chức năng. Ngoài ra, tài liệu "Giáo trình y học cổ truyền phục hồi chức năng đối tượng cao đẳng điều dưỡng phần 1" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phục hồi chức năng trong y học cổ truyền. Cuối cùng, tài liệu "Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh tuyên quang" cũng mang đến những giải pháp cải thiện dịch vụ y tế, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Mỗi tài liệu này là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của y học cổ truyền và phục hồi chức năng.