N guyễn Kim Thành, N gu yễn Hoa Ngân (Đ ồng chủ biên) Giáo trình Y HỌC CỔ THUYỀN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NHẢ XUÃT BÁN ĐẠI HỌC THẢI NGUYÊN NGUYẺN KIM THÀNH, NGUYÊN HOA NGÀN (Đồng chủ biên) GIÁO TRÌNH Y HỌC CỔ TRUYỀN ■ PHỤC HỔI CHỨC NĂNG ĐỐI TƯỢNG C A O ĐẲNG ĐIỂU DƯỠNG NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NĂM 2018 THAM GIA BIÊN SOẠN: ThS. Nguyễn Hoa Ngần BS Phan Việt Nga ThS. Nguyễn Thị Ngọc Lan BSCKI. Đào Thị Dân BS.
Nguyễn Thị Ngọc Dung BS. Trần Thị Hải BS. Nguyễn Xuân Huỳnh BS. Dương Thị Quyên CN.
Lường Thị Thời 01 - 237 M Ả SÓ : ----------------- ĐHTN -2018 2 M ỤC LỤC LỜI NÓI Đ Â U. Học thuyết âm dương - ngũ hành. Học thuyết kinh lạ c. Nguyên nhân gây bệnh theo y học cổ truyền.
Phương pháp nhận định và chăm sóc bệnh nhân theo y học cổ truyền. Đại cương về châm c ứ u. Xoa bóp bấm huyệt và luyệntập dưỡng sinh. Chăm sóc bệnh nhân đau đầu.
Chăm sóc bệnh nhân liệt dây VII ngoại biên. Chăm sóc bệnh nhân đau vai gáy. Chăm sóc bệnh nhân đau dây thần kinh toạ. Chăm sóc bệnh nhân di chứng liệt nửa người do tai biến mạch máu não.
Đại cương về y học phục hồi quá trình tàn tật và biện pháp phòng ngừa. Các phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng thường dùng. Phục hồi chức năng cho người khó khăn về vận đ ộ n g. Phục hồi chức năng cho người bệnh hô h ấ p.
Phục hồi chức năng cho người bệnh liệt nửa người do tai biến mạch máu não. 217 Bài đọc thêm. Học thuyết tạng tượng.235 TÀI LIỆU THAM K H Ả O. 250 3 LỜ I NÓ I ĐẰƯ Năm học 2018 - 2019, Trưìmg Cao đ ẳ n g y tể Thái Nguyên tiếp tục tổ chức rà soát, hiệu đính, hoàn thiện các chương trình đào tạo nghề ờ trình độ trung cấp và cao đẳng; Nhằm giúp các em học sinh, sinh viên có đủ tài liệu/ tập bài giàng trong quá trình học tập lý thuyết và thực hành tại các cơ sớ khám, chữa bệnh; thực tập cộng đồng.
Trên cơ sở bộ giáo trình đã được nghiệm thu đưa vào s ử dụng từ các năm học trước đây; nhà trường tiếp tục bổ sung, thấm định cấp cơ sở giáo trình các học phần trong chương trình đào tạo nghề chính quy góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Nội dung cuốn giảo trình cho sinh viên lý luận cơ bán về y học cổ truyền, các phương pháp khám và nhận định cũng như chăm sóc một sổ bệnh cụ thể theo phương pháp cổ truyền; y học phục hồi, các phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng thường dùng và phục hồi chức năng m ột .vơ bệnh thường gặp nhằm đáp ứng được mục tiêu đào tạo nghề Cao đẳng Điều dưỡng chính quy do Bộ Lao động & Thương binh xã hội; Bộ Y tế đề ra. Tuy có nhiều cổ gắng song trong quá trình biên soạn không tránh khỏi thiểu sót, chúng tôi kính mong nhận được ý kiến góp ý cùa các giáng viên, giáo viên, sinh viên, và đồng nghiệp, để lần tải bàn điều chinh, bổ sung, cập nhật, cho phù hợp với s ự tiến bộ cùa khoa học kỹ thuật ngành Y, Dược, đáp ứng được yêu cầu chăm sóc và bào vệ sức khoè nhân dân. Han biên soạn 4 GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẢNG (Kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/03/2017 cùa Bộ trương Bộ Ixto động - Thương binh và X ã hội) Tên môn học: Y HỌC CỒ TRUYÈN - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG M ã môn học: CTPH21 Thòi gian thực hiện môn học: 30 giờ - Y học cổ truyền: Lý thuyết: 13 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 0 giờ; Kiểm tra: 1 giờ - Phục hồi chức năng: Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 0 giờ; Kiểm tra: 1 giờ I.
Vị trí, tính chất của môn học - Vị trí: là môn học tự chọn, thuộc khối kiến thức chuyên ngành nghề - Tính chất: Môn học lý thuyết thuộc khối kiến thúc bổ trợ tự do - Ý nghĩa và vai trò cùa môn học: môn học cung cấp cho sinh viên lý luận cơ bản về y học cổ truyền, khái niệm y học phục hồi, các phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng thường dùng, các phương pháp khảm và nhận định cũng như chăm sóc một số bệnh cụ thể trong y học cổ truyền và phục hồi chức năng, từ đó ứng dụng trong cuộc sống, ngành nghề. Cũng từ cuốn giáo trinh này sinh viên có thể tự học tự tìm hiểu và nâng cao trinh độ về y học cổ truyền và phục hồi chức năng II. Mục tiêu môn học - về kiến thức: + Trình bày được những nội dung cơ bản về lý luận, châm cứu, xoa bóp, phương pháp nhận định chẩn đoán và chăm sóc theo y học cổ truyền. + Có kiến thức chuyên môn ngành học để giải quyết độc lập, sáng tạo các vân đề trong điều trị vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người bệnh - về kỹ năng: + Thực hiện được thành thạo kỹ thuật xoa bóp, châm cứu.
+ Lập được kế hoạch chăm sóc người bệnh trong một số bệnh thường gặp theo phương pháp y học cổ truyền. + Thực hiện được các phương pháp điều trị vật lý trị liệu phục hồi chức năng đối với các trường hợp bệnh cụ thể + Có khả năng làm việc theo nhóm phục hồi và phối hợp các thành viên trong nhóm để nghiên cứu khoa học và thực hiện kế hoạch phục hồi cho người bệnh + Chuyển giao kiến thức và kỹ năng chuyên ngành cho người bệnh và người nhà người bệnh + Thực hiện được các bước lập kế hoạch chăm sóc phục hồi chức năng các bệnh lý trong phục hồi chức năng - về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Sinh viên yêu thích môn học. Nhận thức được tầm quan trọng cùa môn học đối với ngành hpc. + Úng dụng phương pháp châm cứu, xoa bóp trong chăm sóc, phòng bệnh và chữa một số chứng bệnh thường gặp tại cộng đồng + Nhận thức rõ các thủ thuật vật lý trị liệu - phục hồi chức năng được áp dụng rộng rãi trong chăm sóc, phòng bệnh và điều trị vật lý trị liệu phục hồi chức năng đối với các bệnh lý thông thường và phức tạp tại cộng đồng + Tuyên truyền cho người bệnh và người nhà bệnh nhân hiểu được tác dụng cùa các kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng đối với người bệnh để họ cùng tham gia trong công tác tập luyện phục hồi chức năng 6 Bài 1.
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH GIỚI THIỆU Bài học gồm kiến thức cơ bản về âm dương, ngũ hành và những quy luật cùa học thuyết âm dương, ngũ hành. Từ nội dung cùa học thuyết chỉ ra tâm quan trọng cũng như cách ứng dụng học thuyêt vào công tác chữa bệnh, phòng bệnh. Trình bày được 4 quy luật âm dương. Phân định tính chất âm dương trong tự nhiên và y học 3.
Trình bày được những thuộc tính của ngũ hành và quy luật ngũ hành ữong hiện tượng tự nhiên và cơ thể sinh lý người. Phân tích những nguyên tắc ứng dụng học thuyết âm dương - ngũ hàng vào nhận định và chăm sóc người bệnh NỘI DUNG I HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG 1. Định nghĩa Học thuyết âm dương là học thuyết giải thích sự vận động và biến hoá cùa vạn vật. Học thuyết âm dương thuộc triết học duy vật cổ đại phương Đông, là nền tảng tư duy và kim chỉ nam cho thầy thuốc y học cổ truyền.
Âm dưong - Ảm dương là danh từ, là khái niệm triết học đế chỉ 2 mặt đối iập trong cùng bản thân sự vật và hiện tượng. Sự tương tác giữa hai mặt âm dương là nguồn gốc cùa sự vận động, biên hoá và tiêu vong của sự vật, hiện tưọnn đó - Thuộc tính cơ bản của ảm là: tòi tăm, tĩnh, đục, nặng, lạnh lẽo, tiêu cực, thoái triển, mêm mại, hừu hình. - Thuộc tính cơ bản của dương là: sáng sủa, động, trong, nhẹ, ấm áp, tích cực, phát triển, cứng rắn, vô hình. - Dựa vào những thuộc tính cơ bản, người ta phân định âm, dương: Thuộc tính Âm Dương Đất, nước, tối, lạnh, đàn bà, Trời, lửa, sáng, nóng, đàn ông, Trong tự nhiên thấp, phía dưới, bên trong.
cao, phía trên, bên ngoài Trong xã hội Tiểu nhân, ác, tiêu cực. Quân tử, thiện, tích cực. Các quy luật âm dưong 1. Ầ m dưtrnỊỊ đối lập - Âm dương đối lập: đối lập có nghĩa là mâu thuẫn, chế ước lẫn nhau, ví dụ: trên - dưới, trong - ngoài, vào - ra, đồng hoá - dị hoá, hưng phấn - ức chế, mưa - nắng, nóng - lạnh, trời - đất, thiện - ác, gầy - béo, cao - thấp, trắng - đen.
- Đối lập có những mức độ: + Đối lập tuyệt đốinhư: sống - chết, nóng - lạnh. + Đối lập tương đối như: khoẻ - yếu; ấm - mát Mỗi sự vật, hiện tượng đều có 2 mặt âm dương. Tuy nhiên trong nội bộ âm dương còn có trong âm có dương, trong dương có âm, trong dương có dương; trong âm có âm. Âm dương hỗ căn Hỗ là tương hỗ, căn là rễ là gốc.
Hỗ căn có nghĩa là tương tác nương tựa, giúp đỡ, thúc đẩy lẫn nhau trên cùng một gốc. Hai mặt âm dương tuy đối lập nhau nhưng phải nương tựa vào nhau mới tồn tại được (đối lập tron một thể thống nhất). Ví dụ: trong con người có quá trinh đồng hoá và dị hoá. Có đồng hoá mới có dị hoá và dị hoá thúc đẩy đồng hoá Quá trình hưng phấn và ức chế là hai quá trình.
Một hoạt động của hệ thân kinh, có hưng phân thì phải có ức chế. Ảm dương tiêu trướng Nói lên sự vận động không ngừng, chuyển hoá lẫn nhau giữa hai mặt âm dương để duy trì tình trạng thăng bằng tương đối của sự vật. Âm và dương không cố định mà luôn biến động, khi tăng khi giảm theo chu kỳ hinh sin. Am tiêu dương trường, dương tiêu âm trường.
Thời sinh học ngày nay cũng đã khẳng định qui luật trên vạn vật đều hoạt động theo “đồng hồ sinh học” từ cực tiểu đến cực đại rồi từ cực đại đến cực tiểu. Âm, dương biến động đến mức cực đại thi chuyển hoá âm thành dương, dương thành âm (âm cực dương sinh, dương cực âm sinh). Ví dụ: + Sốt nóng quá cao, dẫn đến co giật và sau đó cơ thể lại lạnh giá. + Mùa xuân trời ấp áp đến hè nóng bức là quá trình âm tiêu, dương trường.
Mùa thu trời mát dẫn đến mùa đông lạnh lẽo là quá trinh dương tiêu, âm trường.