THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT

  • Tên giáo trình: Giáo trình Giáo dục sức khỏe
  • Mã môn học: MHCD25
  • Chủ biên: PGS. Nguyễn Minh Tuấn
  • Ban biên soạn: Khúc Thị Tuyết Hường, Bùi Duy Hưng, Nguyễn Thị Thái Hà, Nguyễn Minh Tuấn, Trần Ngọc Thúy, Nguyễn Đức Toàn, Lê Hải Yến
  • Cơ quan phát triển chương trình: Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên (Năm 2019)
  • Mã số xuất bản: ĐHTN-2019
  • Đối tượng đào tạo: Cao đẳng Điều dưỡng chính quy

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục sức khỏe (mã môn học: MHCD25) là tài liệu giảng dạy bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên môn nghề nghiệp trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng Điều dưỡng theo phương thức tích lũy tín chỉ, ban hành theo khung chuẩn đào tạo của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội. Môn học giữ vai trò trang bị hệ thống lý luận và phương pháp can thiệp hành vi sức khỏe, kết nối giữa kiến thức y học lâm sàng với hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Trình bày được các khái niệm cốt lõi về giao tiếp, các mô hình truyền thông, 8 nguyên tắc chỉ đạo, các nội dung ưu tiên và phương tiện giáo dục sức khỏe; phân tích các kỹ năng tương tác tâm lý - xã hội trong can thiệp y tế.
  • Về kỹ năng: Vận dụng được các kỹ năng giao tiếp trực tiếp (nói, đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi, quan sát, giải thích); thực hiện đúng quy trình tư vấn sức khỏe 6 bước; thiết lập được kế hoạch và tổ chức thực hiện buổi truyền thông - giáo dục sức khỏe tại thực địa.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tác phong làm việc khoa học, thận trọng, chính xác; chủ động phối hợp liên ngành và có trách nhiệm đối với công tác bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân.

Cấu trúc giáo trình bao gồm Lời giới thiệu và 14 bài học chuyên đề, được tổ chức theo trục phát triển từ lý luận tổng quan (Bài 1 - Bài 3), huấn luyện kỹ năng giao tiếp và tư vấn (Bài 4 - Bài 5), các phương pháp can thiệp chuyên biệt (Bài 6 - Bài 10), đến quản trị quy trình truyền thông bao gồm xác định vấn đề ưu tiên, lập kế hoạch và đánh giá (Bài 11 - Bài 14). Điểm đặc thù của tài liệu là sự tích hợp giữa các mô hình truyền thông quốc tế với bối cảnh y tế cơ sở tại Việt Nam theo định hướng Tuyên ngôn Alma-Ata.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                      HỆ THỐNG KIẾN THỨC GIÁO TRÌNH (14 BÀI HỌC)

Các chương/chủ đề chính

  • Bài 1: Đại cương về truyền thông - giáo dục sức khỏe: Xác định khái niệm, phân biệt giữa thông tin, tuyên truyền và giáo dục. Trình bày 3 khâu cơ bản của truyền thông (nguồn phát tin, kênh truyền tin, nơi nhận tin) và 5 bước truyền thông theo D. Berlo (1960), Davis & Newstrom (1985). Giới thiệu tiến trình 6 giai đoạn tác động đến đối tượng đích (Tiếp cận $\rightarrow$ Thu hút chú ý $\rightarrow$ Hiểu thông điệp $\rightarrow$ Thúc đẩy thay đổi $\rightarrow$ Thay đổi hành vi $\rightarrow$ Nâng cao sức khỏe). Trình bày mô hình Claude Shannon & Warren Weaver (1947), công thức truyền thông 5 câu hỏi của Harold Lasswell (1948) và Mô hình chiến lược truyền thông (Why - Who - What - How).
  • Bài 2: Nguyên tắc và các hình thức trong truyền thông - giáo dục sức khỏe: Thiết lập hệ thống cơ sở khoa học đa ngành (Y học, Khoa học hành vi với cấu trúc: kiến thức - thái độ - niềm tin - thực hành, Tâm lý học giáo dục người lớn, Tâm lý học xã hội, Tâm lý học nhận thức theo quy luật phản ánh của V.I. Lênin, Lý thuyết phổ biến sự đổi mới). Hệ thống hóa 8 nguyên tắc chỉ đạo: Tính khoa học, Tính đại chúng, Tính trực quan, Tính thực tiễn, Tính lồng ghép, Tính vừa sức và vững chắc, Tính cá biệt và tính tập thể, Tính tích cực - tự giác - sáng tạo. Phân tích ưu nhược điểm của hai hình thức truyền thông trực tiếp và gián tiếp.
  • Bài 3: Các nội dung của truyền thông giáo dục sức khỏe: Chi tiết hóa các chủ đề ưu tiên: Chăm sóc bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em thông qua khuôn khổ chương trình GOBIFFF ($G$: Growth Chart - Biểu đồ tăng trưởng; $O$: Oresol - Bù nước điện giải; $B$: Breast Feeding - Nuôi con bằng sữa mẹ; $I$: Immunization - Tiêm chủng mở rộng; $F$: Food Supplement - Thực phẩm bổ sung; $F$: Family Planning - Kế hoạch hóa gia đình; $F$: Female Education - Giáo dục phụ nữ); giáo dục dinh dưỡng và hệ sinh thái VAC; vệ sinh môi trường; an toàn lao động; phòng chống bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm. Hướng dẫn kỹ thuật soạn thảo thông điệp dựa trên mô hình phân cấp: Phải biết (thông tin cốt lõi), Cần biết (thông tin bổ trợ), Nên biết (thông tin mở rộng); quy định thời lượng chuẩn (bài phát thanh $\le 10$ phút, bài nói chuyện trực tiếp $\le 20$ phút).
  • Bài 4: Một số kỹ năng cơ bản trong truyền thông - giáo dục sức khỏe: Khảo sát các kỹ năng tương tác lâm sàng và cộng đồng: Kỹ năng nói (ngữ điệu, âm lượng, tính rõ ràng); Kỹ năng đặt câu hỏi (câu hỏi đóng, câu hỏi mở, hạn chế câu hỏi định hướng); Kỹ năng lắng nghe tích cực (gồm 3 loại: không lời/độc thoại, có lời không ghi chú, có lời có ghi chú); Kỹ năng quan sát; Kỹ năng giải thích; Kỹ năng phản hồi theo quy trình 4 bước; Kỹ năng khuyến khích động viên và Kỹ năng sử dụng tài liệu truyền thông.
  • Bài 5: Tư vấn sức khỏe: Trình bày mục đích, nguyên tắc tư vấn (chọn thời gian/địa điểm, xác định nhu cầu, bảo mật thông tin, không phán xét) và quy trình chuẩn hóa 6 bước:
    1. Bước 1: Gặp gỡ tạo mối quan hệ tốt;
    2. Bước 2: Gợi hỏi;
    3. Bước 3: Giới thiệu thông tin giúp xác định giải pháp;
    4. Bước 4: Giúp đỡ đối tượng chọn và thực hiện giải pháp thích hợp nhất;
    5. Bước 5: Giải thích để lựa chọn giải pháp;
    6. Bước 6: Gặp lại. Cung cấp Bảng kiểm kỹ năng tư vấn gồm 17 tiêu chí thực hành và tình huống ca bệnh HIV/AIDS để lượng giá.
  • Bài 6 đến Bài 11: Phương pháp và phương tiện giáo dục sức khỏe: Phân tích kỹ thuật triển khai giáo dục sức khỏe cho hộ gia đình (Bài 6), thảo luận nhóm (Bài 7), nói chuyện sức khỏe (Bài 8), đóng vai (Bài 9), làm mẫu thực hành (Bài 10) và tiêu chuẩn lựa chọn phương tiện nghe nhìn, ấn phẩm trực quan (Bài 11).
  • Bài 12 đến Bài 14: Quản trị chương trình truyền thông: Hướng dẫn kỹ thuật xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên tại địa phương (Bài 12), quy trình 6 bước lập kế hoạch một buổi truyền thông cụ thể (Bài 13) và phương pháp giám sát, lượng giá định lượng/định tính hoạt động giáo dục sức khỏe (Bài 14).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết truyền thông cổ điển và ứng dụng: Mô hình kỹ thuật thông tin của Claude Shannon & Warren Weaver (nguồn - mã hóa - thông điệp - kênh - giải mã - người nhận); Công thức truyền thông xã hội của Harold Lasswell; Mô hình truyền thông chiến lược ứng dụng phân tích bối cảnh.
  • Nguyên lý khoa học hành vi và tâm lý học: Cấu trúc 4 thành tố định hình hành vi sức khỏe (Kiến thức $\rightarrow$ Thái độ $\rightarrow$ Niềm tin $\rightarrow$ Thực hành); Quy luật nhận thức duy vật biện chứng từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và quay về thực tiễn; Lý thuyết phổ biến sự đổi mới phân loại 5 nhóm đối tượng tiếp nhận (khởi xướng, sớm chấp nhận, đa số sớm, đa số muộn, bảo thủ) qua 4 giai đoạn can thiệp.
  • Khung can thiệp chăm sóc sức khỏe ban đầu: 10 nhiệm vụ CSSKBĐ của ngành Y tế Việt Nam sau Hội nghị Alma-Ata, trong đó giáo dục sức khỏe được xếp ở vị trí số 1; Khung chương trình hành động toàn cầu GOBIFFF của UNICEF và WHO.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật (Technical skills): Kỹ thuật mã hóa thông điệp sức khỏe phù hợp với trình độ người nhận; kỹ thuật soạn thảo nội dung theo cấu trúc 3 tầng thông tin ("Phải biết - Cần biết - Nên biết"); kỹ thuật sử dụng trực quan hóa tài liệu (áp phích, tranh lật, mô hình).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích các yếu tố gây nhiễu trong kênh truyền tin; nhận diện và phân loại rào cản tâm lý - xã hội của đối tượng; phân tích ưu thế và hạn chế của các giải pháp y tế trong tình huống tư vấn thực tế; đánh giá nhu cầu sức khỏe ưu tiên tại cộng đồng.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Thực hiện quy trình tư vấn cá nhân chuẩn hóa 6 bước; kỹ năng xử lý phản hồi 4 bước (xác nhận điểm tốt, chỉ ra điểm cần cải thiện, đề xuất giải pháp thay thế, kiểm tra sự thấu hiểu); kỹ năng tổ chức các hình thức giáo dục nhóm nhỏ, đóng vai và thực hành làm mẫu thao tác y tế tại trạm y tế hoặc hộ gia đình.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp dạy học tích cực, chuyển dịch từ truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực thực hành nghề nghiệp của điều dưỡng viên.

                    MÔ HÌNH DẠY - HỌC TÍCH HỢP NĂNG LỰC
  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Kết hợp giảng dạy lý thuyết tương tác với huấn luyện kỹ năng tại phòng tiền lâm sàng. Giảng viên sử dụng sơ đồ tư duy, sơ đồ hóa các luồng truyền thông và phân tích cấu trúc tâm lý tiếp nhận của các nhóm đối tượng khác nhau.
  • Tình huống thực hành (Case studies) và đóng vai (Role-playing): Giáo trình tích hợp các ca can thiệp cụ thể. Điển hình tại Bài 5 là tình huống tư vấn cho người mẹ 60 tuổi có con gái phát hiện nhiễm HIV(+) từ chồng nhưng có nguyện vọng sinh con. Sinh viên được phân vai (cán bộ y tế, người bệnh, thân nhân) để rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi mở, lắng nghe không phán xét và cung cấp giải pháp dựa trên bằng chứng khoa học.
  • Phương pháp đánh giá và lượng giá năng lực: Sử dụng công cụ đo lường tiêu chuẩn hóa thông qua Bảng kiểm kỹ năng tư vấn gồm 17 chỉ số hành vi, phân chia theo 6 nhóm tiêu chí (A. Gặp gỡ; B. Gợi hỏi; C. Giới thiệu thông tin; D. Giúp đỡ; E. Giải thích; G. Gặp lại) với 3 mức độ thực hiện: Làm tốt - Chưa tốt - Không làm.
  • Hướng dẫn tự học và nghiên cứu: Sinh viên được hướng dẫn tự quan sát hành vi giao tiếp hàng ngày, phân tích các thông điệp truyền thông đại chúng tại địa phương, thực hành viết kịch bản phát thanh dưới 10 phút và bài nói chuyện trực tiếp dưới 20 phút theo chuẩn nội dung đã quy định.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cơ sở hiệu đính và thẩm định: Giáo trình là kết quả của quá trình hiệu đính, hoàn thiện và thẩm định cấp cơ sở từ bộ giáo trình giảng dạy theo hệ thống tín chỉ được triển khai từ năm học 2017 - 2018 tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, đáp ứng chuẩn đào tạo nghề nghiệp Điều dưỡng viên năm 2019.
  • Chuẩn hóa công cụ đánh giá kỹ năng: Việc đưa vào sử dụng bảng kiểm kỹ năng 17 mục giúp lượng hóa các tiêu chí giao tiếp vốn mang tính định tính, tạo thước đo rõ ràng cho cả người dạy và người học trong quá trình rèn luyện kỹ năng tiền lâm sàng.
  • Tích hợp khung y tế quốc tế vào bối cảnh y tế cơ sở: Giáo trình tích hợp nội dung chương trình hành động y tế toàn cầu GOBIFFF của UNICEF/WHO với 10 nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của Việt Nam, gắn trực tiếp các vấn đề y tế ưu tiên như: theo dõi biểu đồ tăng trưởng trẻ dưới 5 tuổi, liệu pháp bù nước Oresol trong tiêu chảy, nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu, chương trình tiêm chủng mở rộng phòng các bệnh lây nhiễm (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B) và quản lý bệnh không lây nhiễm (tim mạch, ung thư, đái tháo đường).
  • Tính ứng dụng thực tiễn: Cung cấp quy tắc phân tầng nội dung khoa học ("Phải biết - Cần biết - Nên biết") giúp người làm công tác y tế tránh việc cung cấp quá tải thông tin chuyên môn khó hiểu cho người dân, đảm bảo tính kinh tế và hiệu quả tiếp thu tại cộng đồng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng Điều dưỡng chính quy thuộc các trường cao đẳng y tế và cơ sở đào tạo nhân lực y tế.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần khoa học cơ bản, Giải phẫu - Sinh lý học, Tâm lý y học - Đạo đức nghề nghiệp, và Điều dưỡng cơ sở để có đủ nền tảng tiếp thu lý luận hành vi và bệnh học can thiệp.
  • Giảng viên và cán bộ giảng dạy: Tài liệu là căn cứ pháp lý và học thuật để xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế tình huống thực hành kỹ năng giao tiếp y khoa, biên soạn kịch bản đóng vai và làm tiêu chuẩn chấm thi kỹ năng thực hành qua bảng kiểm.
  • Cán bộ y tế cơ sở và tài liệu tham khảo: Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn cho điều dưỡng viên, y sĩ, nữ hộ sinh và nhân viên y tế thôn bản tại các trạm y tế xã/phường, trung tâm y tế dự phòng nhằm chuẩn hóa quy trình tư vấn và lập kế hoạch can thiệp truyền thông sức khỏe tại địa bàn.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này được xây dựng cho trình độ đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo trình độ Cao đẳng Điều dưỡng chính quy theo hình thức tích lũy tín chỉ, ban hành theo khung chương trình của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học môn này?

Sinh viên cần nắm vững kiến thức về giải phẫu - sinh lý học người, bệnh học đại cương, điều dưỡng cơ bản và các nguyên lý cơ bản về tâm lý tiếp xúc người bệnh.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt về mặt cấu trúc so với các tài liệu lý thuyết truyền thông chung?

Khác với các giáo trình lý luận truyền thông đại chúng, giáo trình tập trung hoàn toàn vào môi trường y tế: lồng ghép 10 nhiệm vụ CSSKBĐ của Tuyên ngôn Alma-Ata, quy chuẩn khung can thiệp GOBIFFF, phân cấp thông điệp y khoa ("Phải - Cần - Nên biết") và cung cấp bảng kiểm lượng giá kỹ năng tư vấn lâm sàng gồm 17 tiêu chí.

4. Làm thế nào để người học tự rèn luyện kỹ năng giao tiếp và tư vấn hiệu quả qua giáo trình?

Người học cần kết hợp nghiên cứu lý thuyết các bài 1, 2, 4 với việc sử dụng Bảng kiểm kỹ năng tư vấn tại Bài 5 làm công cụ tự đánh giá; tiến hành luyện tập theo cặp thông qua các tình huống ca bệnh lâm sàng và thực hành thiết kế bài nói chuyện sức khỏe có thời lượng chuẩn (10 - 20 phút).

5. Những tài liệu và khung chương trình bổ trợ nào được tích hợp trực tiếp trong giáo trình?

Giáo trình tích hợp trực tiếp các tài liệu chuyên môn: Khung chương trình GOBIFFF của UNICEF/WHO; Sáng kiến thông điệp "Những điều cần cho cuộc sống" của UNICEF/UNESCO; Lý thuyết mô hình truyền thông của Shannon-Weaver và Harold Lasswell; Bảng theo dõi biểu đồ tăng trưởng trẻ em và phác đồ xử trí bù nước tiêu chảy bằng Oresol của Bộ Y tế.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục sức khỏe do PGS. Nguyễn Minh Tuấn chủ biên là tài liệu học thuật chuẩn hóa, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết hành vi, tâm lý học tiếp nhận và quy trình kỹ thuật can thiệp y tế cộng đồng. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập logic từ việc tiếp thu hệ thống 8 nguyên tắc chỉ đạo, hoàn thiện kỹ năng tương tác trực tiếp, đến việc thực hành quy trình tư vấn 6 bước và quản trị kế hoạch can thiệp tại thực địa. Đây là tài liệu giảng dạy và học tập nền tảng, định hình năng lực truyền thông và tư vấn sức khỏe cho sinh viên Cao đẳng Điều dưỡng trong quá trình thực hành nghề nghiệp.