Tổng quan luận án

Công tác phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng. Đối với khối ngành khoa học sức khỏe, năng lực của người thầy không chỉ quyết định trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề nghiệp của học sinh, sinh viên mà còn trực tiếp tác động đến chất lượng dịch vụ y tế và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, tiền thân là Trường Trung cấp Y tế Thái Nguyên được thành lập từ năm 1966 và chính thức nâng cấp thành trường cao đẳng vào ngày 06 tháng 11 năm 2011, đã đào tạo khoảng 20.000 cán bộ y tế có trình độ trung cấp và sơ cấp cho tỉnh Thái Nguyên cũng như các tỉnh thuộc khu vực trung du, miền núi phía Bắc. Thực hiện định hướng tại Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01 tháng 07 năm 2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010, cùng Kết luận số 03/KL-TU ngày 08 tháng 03 năm 2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên, nhà trường được giao nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp thành Trường Đại học Điều dưỡng Thái Nguyên vào năm 2015. Mục tiêu của việc nâng cấp là cung cấp nguồn nhân lực điều dưỡng trình độ đại học, sau đại học và cán bộ Y - Dược trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu thực tế đặt ra là việc xác định thực trạng năng lực, cơ cấu chuyên môn, trình độ đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến đội ngũ giảng viên của nhà trường trong giai đoạn chuyển tiếp từ trường trung cấp lên cao đẳng và chuẩn bị thành lập trường đại học, từ đó xây dựng các giải pháp mang tính chiến lược và khả thi.

Luận án Bác sĩ Chuyên khoa Cấp II chuyên ngành Y tế công cộng (mã số: CK 62 72 76 01) của tác giả Hoàng Thị Ngọc Bích, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hạc Văn Vinh tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên (năm 2013), được thực hiện nhằm giải quyết 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng chất lượng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên trong 3 năm 2010 - 2012.
  2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng thuộc các khối cơ sở, lâm sàng; Ban Giám hiệu, đại diện các đoàn thể, phòng chức năng; cán bộ phụ trách công tác tổ chức; học sinh, sinh viên; cùng hệ thống dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo thống kê, sổ sách quản lý hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học của trường từ năm 2010 đến năm 2012 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên.
    • Thời gian: Nghiên cứu thực địa thu thập số liệu được thực hiện từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 09 năm 2013; số liệu hồi cứu đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2012; các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2013 - 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về nhân lực giáo dục đại học, cao đẳng trên phạm vi thế giới và tại Việt Nam:

  • Kinh nghiệm và mô hình giáo dục đại học trên thế giới:

    • Hoa Kỳ: Hệ thống hơn 4.000 trường đại học và cao đẳng với sự tài trợ của chính quyền tiểu bang cho các viện đại học công lập; tỷ lệ dân số từ 25 tuổi trở lên có đi học đại học đạt 52,6%, có bằng đại học đạt 27,2% và có bằng sau đại học đạt 9,6%.
    • Vương quốc Anh: Các viện đại học tự chủ cao trong điều hành và quyết định chương trình; quy trình tuyển sinh dựa trên Chứng chỉ Giáo dục Phổ thông (General Certificate of Education) kết hợp hệ thống phụ đạo chặt chẽ, rút ngắn thời gian đào tạo bậc đại học xuống 3 năm.
    • Pháp và Đức: Chịu sự quản lý của nhà nước; tuyển sinh thông qua kỳ thi tú tài (baccalauréat ở Pháp) và năm dự bị đại học trước khi cấp bằng đầu tiên (license).
    • Nga: Phân loại thành trường đại học tổng hợp, viện nghiên cứu chuyên ngành và viện bách khoa; mở rộng đào tạo từ xa (hàm thụ) với thời gian học trung bình 5 năm.
    • Hàn Quốc: Hệ thống gồm khoảng 150 trường đại học chuyên môn (chủ yếu đào tạo kỹ thuật viên trung cấp thời gian 2-3 năm, trong đó ngành điều dưỡng, vật lý trị liệu, X-quang học 3 năm) và khoảng 250 trường đại học hệ 4 năm (ngành Y học, Đông y, Nha khoa học 6 năm).
    • Bồ Đào Nha: Phân định giữa đại học tổng hợp (nghiên cứu lý luận) và hệ thống bách khoa (định hướng nghề nghiệp thực hành, bao gồm đào tạo điều dưỡng và kỹ thuật y tế); áp dụng khung Tiến trình Bologna từ năm 2006.
  • Các nghiên cứu quốc tế về yếu tố ảnh hưởng đến năng lực giảng viên:

    • Modupe Adeola Adelabu và cộng sự nghiên cứu tại Nigeria chỉ ra nguồn kinh phí hoạt động và chương trình đào tạo ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng viên và chuẩn đầu ra của sinh viên.
    • Joseph Obwogi nghiên cứu tại Kenya nhấn mạnh các hạn chế trong quản lý nguồn nhân lực, công tác phản hồi hiệu suất, chế độ đãi ngộ, môi trường nghiên cứu khoa học và sự phân bổ ngân sách thiếu tương thích với tốc độ tăng trưởng quy mô sinh viên.
    • Về phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, tác giả điểm lại các phương pháp: Động não (Brainstorming - Osborn, 1963); Dạy học dựa trên vấn đề (Problem-based learning - Hmelo-Silver, 2004); Hoạt động nhóm (Group-based learning); Đóng vai (Role playing - Kritzerow, 1990) nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra CDIO.
  • Thực trạng mạng lưới và nhân lực giáo dục đại học, cao đẳng tại Việt Nam:

    • Tính đến tháng 01/2011, cả nước có 414 trường ĐH, CĐ (188 trường ĐH chiếm 45,4%; 226 trường CĐ chiếm 54,6%). Tổng quy mô sinh viên năm 2010 là 2.182.000 người (sinh viên ĐH chiếm 64,2%, sinh viên CĐ chiếm 35,8%). Tỷ lệ sinh viên trên một vạn dân tăng từ 162 (năm 2000) lên 251 (năm 2010). Cơ cấu sinh viên ngành Y - Dược chỉ chiếm 4,29% toàn ngành.
    • Toàn quốc có 77.524 giảng viên cơ hữu, trong đó 39.580 người có trình độ sau đại học (51,1%). Tỷ lệ chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư tập trung 79,8% tại vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ (trong tổng số 2.667 người). Tại các trường cao đẳng, bình quân mỗi trường có 3 người có trình độ Tiến sĩ trở lên (chiếm 3,16%) và 33 Thạc sĩ (sau đại học chiếm 35,79%). Tỷ lệ sinh viên quy đổi trên một giảng viên bình quân cả nước là 23.
    • Khung văn bản quy phạm: Tiêu chuẩn ngạch công chức bậc đại học (Quyết định số 538/TCCT-BCTL ngày 18/12/1995); Điều lệ trường Cao đẳng (Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT quy định 7 nhiệm vụ của giảng viên); Quy định xác định chỉ tiêu tuyển sinh (Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT); Luật Giáo dục 2005 (Điều 15); Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg về Quy hoạch mạng lưới trường ĐH, CĐ giai đoạn 2007 - 2020.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước đây phân tích thực trạng đội ngũ giảng viên ở quy mô toàn quốc hoặc tại các trường đại học lớn. Luận án đi sâu khảo sát một cơ sở đào tạo y tế tuyến tỉnh tại vùng trung du miền núi phía Bắc đang trong giai đoạn chuẩn bị chuyển đổi mô hình từ cao đẳng lên đại học đơn ngành điều dưỡng, đánh giá chi tiết cơ cấu chuyên môn, trình độ sau đại học theo từng bộ môn và năng lực thực tế của đội ngũ giảng viên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án áp dụng khung phân tích ma trận SWOT (Strengths - Điểm mạnh, Weaknesses - Điểm yếu, Opportunities - Cơ hội, Threats - Thách thức) để đánh giá các yếu tố nội tại và môi trường tác động đến phát triển đội ngũ giảng viên:

  • Yếu tố bên trong (S, W): Năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, cơ cấu bộ môn, trình độ sau đại học, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, công tác quản lý và chế độ chính sách nội bộ.
  • Yếu tố bên ngoài (O, T): Chủ trương quy hoạch mạng lưới giáo dục của Đảng và Nhà nước, nhu cầu nhân lực y tế của xã hội, chính sách phân bổ ngân sách, cơ chế tự chủ và sự cạnh tranh nguồn nhân lực y tế.
  • Khung nội dung chất lượng đội ngũ giảng viên: Gồm số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn - sư phạm và phẩm chất đạo đức.

Thiết kế nghiên cứu và quy mô mẫu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp định lượng và định tính:

  1. Nghiên cứu định lượng:

    • Cỡ mẫu: Chọn mẫu toàn bộ 125 giảng viên (gồm giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng) đang công tác tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên.
    • Công cụ thu thập: Phiếu phỏng vấn giảng viên được thiết kế chuẩn hóa và thử nghiệm trước; Phiếu đánh giá bài giảng lý thuyết và thực hành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bảng kiểm quan sát dạy học; Phiếu hồi cứu số liệu giai đoạn 2010 - 2012 từ các phòng ban (Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Đào tạo - NCKH, Phòng Kế hoạch - Tài chính).
    • Kỹ thuật xử lý: Nhập liệu và làm sạch dữ liệu, xử lý bằng phần mềm Epi Info 6.0 và các phương pháp thống kê sinh học.
  2. Nghiên cứu định tính:

    • Thảo luận nhóm (TLN): Gồm 4 cuộc:
      • 01 cuộc TLN với giảng viên khối cơ sở: 10 người (chọn ngẫu nhiên 2 giảng viên từ mỗi tổ môn trong 5 tổ môn).
      • 01 cuộc TLN với giảng viên khối lâm sàng: 09 người (chọn ngẫu nhiên 1 giảng viên từ mỗi bộ môn trong 9 bộ môn).
      • 01 cuộc TLN với sinh viên năm cuối: 15 sinh viên (chọn ngẫu nhiên 5 sinh viên từ mỗi nhóm ngành đào tạo).
      • 01 cuộc TLN với đại diện Ban Giám hiệu, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, lãnh đạo các phòng chức năng: 10 người.
    • Phỏng vấn sâu (PVS): Phỏng vấn bán cấu trúc với 05 giảng viên nhằm đào sâu các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực.
    • Kỹ thuật xử lý: Ghi âm, lập biên bản, mã hóa và tổng hợp dữ liệu theo chủ đề trích dẫn.
  3. Kiểm soát sai số và đạo đức nghiên cứu:

    • Tập huấn thống nhất quy trình điều tra cho nhóm nghiên cứu.
    • Sử dụng bộ câu hỏi phối hợp đóng và mở, thử nghiệm công cụ trước khi triển khai chính thức.
    • Đề tài được Hội đồng Khoa học Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên thông qua, được sự đồng ý của lãnh đạo Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên; các đối tượng tham gia nghiên cứu trên nguyên tắc tự nguyện.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên, các quy định pháp quy của Việt Nam, kinh nghiệm đào tạo đại học y tế của các quốc gia và phân tích bối cảnh Đề án thành lập Trường Đại học Điều dưỡng Thái Nguyên.

Theo đề án xây dựng trường đại học, quy mô đào tạo dự kiến đến năm 2015 là 8.000 sinh viên. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám hiệu (04 người), 09 phòng chức năng, 22 bộ môn (04 bộ môn Khoa học cơ bản, 08 bộ môn Y học cơ sở, 10 bộ môn Lâm sàng và cộng đồng), 04 trung tâm trực thuộc (Trung tâm quản lý sinh viên và Ký túc xá, Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, Thư viện, Bệnh viện thực hành). Về quy hoạch mặt bằng xây dựng, căn cứ theo TCVN 4449:1987 và Tiêu chuẩn 3981:1985, tổng diện tích đất quy hoạch tối thiểu phục vụ khu học tập, nghiên cứu và thể dục thể thao (chưa tính ký túc xá) được tính toán là 7,05 ha.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phương pháp tiếp cận nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên từ tháng 12/2012 đến tháng 09/2013. Chương này quy định cụ thể các nhóm chỉ số nghiên cứu:

  • Nhóm chỉ số thực trạng nhân lực (tuổi, giới, thâm niên, trình độ theo chuyên ngành, trình độ theo bộ môn, tỷ lệ giảng viên/sinh viên).
  • Nhóm chỉ số về năng lực thực hiện nhiệm vụ (kết quả thi giáo viên dạy giỏi, nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình, ứng dụng phương pháp dạy học tích cực, năng lực tin học và ngoại ngữ).
  • Nhóm chỉ số về các yếu tố ảnh hưởng (thu nhập bình quân, mức độ hài lòng, công tác tập huấn bồi dưỡng, thực hiện quyền của giảng viên).
  • Quy trình thu thập dữ liệu bằng phiếu khảo sát, bảng kiểm và phương pháp phân tích số liệu trên phần mềm Epi Info 6.0.

Kết quả nghiên cứu

Phần kết quả phản ánh các số liệu thực chứng thu thập từ 125 giảng viên:

1. Thông tin chung về đội ngũ giảng viên

Đặc điểm Phân nhóm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Độ tuổi < 30 tuổi 55 44,0
30 - 50 tuổi 61 48,8
> 50 tuổi 9 7,2
Giới tính Nam 41 32,8
Nữ 84 67,2
Thâm niên giảng dạy < 5 năm 76 60,8
5 - 10 năm 33 26,4
11 - 20 năm 8 6,4
> 20 năm 8 6,4
Tổng cộng 125 100,0

Đội ngũ giảng viên có tỷ lệ nữ chiếm ưu thế (67,2%), phần lớn ở độ tuổi dưới 50 (92,8%), trong đó nhóm tuổi dưới 30 chiếm 44,0%. Tỷ lệ giảng viên trẻ có thâm niên dưới 5 năm chiếm đa số (60,8%), trong khi giảng viên có kinh nghiệm trên 20 năm chỉ chiếm 6,4%.

2. Trình độ đào tạo theo chuyên ngành

Ngành đào tạo Tổng số (n) Tỷ lệ (%) Tiến sĩ / CKII (n) Tiến sĩ / CKII (%) ThS / CKI (n) ThS / CKI (%) Đại học (n) Đại học (%)
Bác sĩ đa khoa 53 42,4 0 0,0 30 56,6 23 43,4
Dược sĩ đại học 13 10,4 0 0,0 1 7,7 12 92,3
Điều dưỡng 35 28,0 0 0,0 0 0,0 35 100,0
Ngành khác 24 19,2 0 0,0 7 29,2 17 70,8
Tổng số 125 100,0 0 0,0 38 30,4 87 69,6

Toàn trường có 69,6% giảng viên đạt trình độ đại học và 30,4% có trình độ ThS/CKI. Tại thời điểm nghiên cứu, nhà trường chưa có giảng viên nào đạt trình độ Tiến sĩ hoặc Bác sĩ Chuyên khoa Cấp II. Đáng chú ý, 100% giảng viên ngành Điều dưỡng (35 người) mới dừng lại ở trình độ đại học, chưa có cán bộ đạt trình độ sau đại học.

3. Trình độ chuyên môn theo 13 bộ môn

Bộ môn Tổng số GV TS / CKII (n) TS / CKII (%) ThS / CKI (n) ThS / CKI (%) Đại học (n) Đại học (%)
Y học cơ sở 7 0 0,0 3 42,9 4 57,1
Chung 6 0 0,0 5 83,3 1 16,7
Nội 9 0 0,0 6 66,7 3 33,3
Ngoại 8 0 0,0 1 12,5 7 87,5
Phụ sản 7 0 0,0 2 28,6 5 71,4
Nhi 6 0 0,0 4 66,7 2 33,3
Truyền nhiễm 7 0 0,0 3 42,9 4 57,1
Y học cổ truyền 4 0 0,0 1 25,0 3 75,0
Phục hồi chức năng 5 0 0,0 2 40,0 3 60,0
Điều dưỡng 19 0 0,0 0 0,0 19 100,0
Khoa học cơ bản 24 0 0,0 7 29,2 17 70,8
Dược 13 0 0,0 1 7,7 12 92,3
Y học cộng đồng 10 0 0,0 3 30,0 7 70,0
Tổng số 125 0 0,0 38 30,4 87 69,6

Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học phân bổ không đồng đều giữa các bộ môn. Cao nhất là bộ môn Chung (83,3%), bộ môn Nội và Nhi (cùng đạt 66,7%). Ngược lại, các bộ môn chuyên ngành đào tạo chính có tỷ lệ sau đại học rất thấp: Bộ môn Ngoại (12,5%), Bộ môn Dược (7,7%), Bộ môn Phụ sản (28,6%), Bộ môn Y học cổ truyền (25,0%), và riêng Bộ môn Điều dưỡng (19 giảng viên) có 100% trình độ đại học.

4. Kết quả tham gia thi giáo viên dạy giỏi qua các năm học

Năm học Tổng số GV Dạy giỏi cấp cơ sở (n) Tỷ lệ (%) Dạy giỏi cấp tỉnh (n) Tỷ lệ (%) Dạy giỏi toàn quốc (n) Tỷ lệ (%)
2010 - 2011 87 70 80,0 4 100,0 2 100,0
2011 - 2012 106 94 89,0 4 100,0 2 100,0
2012 - 2013 61 56 92,0 4 100,0 2 100,0

Tỷ lệ giảng viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp cơ sở tăng dần qua các năm học từ 80,0% lên 92,0%. Nhà trường duy trì ổn định 4 giảng viên tham gia và đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 2 giảng viên đạt giáo viên dạy giỏi toàn quốc trong cả 3 năm học.

5. Mức độ áp dụng các phương pháp dạy/học tích cực

Khảo sát thực tế giảng dạy ghi nhận:

  • Phương pháp thuyết trình truyền thống: 60,0% giảng viên áp dụng thường xuyên.
  • Phương pháp phát vấn: 56,8%.
  • Phương pháp thảo luận nhóm: 56,0%.
  • Phương pháp cầm tay chỉ việc: 44,8%.
  • Phương pháp làm mẫu: 44,0%.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp bệnh (Case study): 29,6% (đây là phương pháp tích cực chuyên biệt cho y khoa nhưng có tỷ lệ áp dụng thấp nhất).

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả nghiên cứu chính

  • Xác lập bức tranh thực trạng về cơ cấu và chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012: Đội ngũ trẻ hóa nhanh (44,0% dưới 30 tuổi; 60,8% thâm niên dưới 5 năm), tỷ lệ nữ cao (67,2%).
  • Làm rõ hạn chế về trình độ học vị: 69,6% giảng viên chỉ có bằng đại học; 30,4% có trình độ thạc sĩ/chuyên khoa I; chưa có cán bộ đạt trình độ tiến sĩ hoặc chuyên khoa II.
  • Phát hiện điểm nghẽn nghiêm trọng tại các bộ môn cốt lõi: Bộ môn Điều dưỡng (19 giảng viên cơ hữu, tổng số cử nhân điều dưỡng toàn trường là 35 người) hoàn toàn chưa có giảng viên có trình độ sau đại học, tạo ra thách thức lớn đối với lộ trình nâng cấp thành trường đại học điều dưỡng.
  • Ghi nhận năng lực sư phạm có chiều hướng cải thiện qua các kỳ thi giảng viên giỏi (cấp cơ sở đạt 92,0% năm học 2012 - 2013), tuy nhiên việc đổi mới phương pháp giảng dạy lâm sàng còn hạn chế (phương pháp nghiên cứu trường hợp bệnh mới chỉ đạt 29,6%).

Các giải pháp đề xuất giai đoạn 2013 - 2018

Trên cơ sở kết quả khảo sát và phân tích SWOT, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nhân lực:

  1. Giải pháp tuyển dụng: Triển khai kế hoạch tuyển dụng giai đoạn 2012 - 2015 và 2015 - 2020 theo hướng ưu tiên tuyển dụng cán bộ có trình độ sau đại học, bác sĩ nội trú, thạc sĩ chuyên ngành điều dưỡng và các kỹ thuật y học.
  2. Giải pháp quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng chuyên môn: Xây dựng kế hoạch cử giảng viên đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa II giai đoạn 2013 - 2015 và 2015 - 2018, tập trung đột phá vào chuyên ngành Điều dưỡng, Dược học, Ngoại khoa, Sản phụ khoa.
  3. Bồi dưỡng năng lực bổ trợ: Tổ chức các khóa đào tạo chuẩn hóa về phương pháp giáo dục đại học, kỹ năng xây dựng đề cương môn học, phương pháp dạy học tích cực (PBL, đóng vai, thảo luận nhóm), tăng cường năng lực tin học và ngoại ngữ trình độ B trở lên cho giảng viên.
  4. Giải pháp quản lý, chính sách và cơ sở vật chất: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức 22 bộ môn và 9 phòng ban; xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính, khuyến khích nghiên cứu khoa học; lập dự án đầu tư mở rộng diện tích đất đạt 7,05 ha phục vụ nâng cấp thành trường đại học theo chuẩn quy định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung tại một cơ sở giáo dục duy nhất là Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, mang tính chất nghiên cứu trường hợp phục vụ trực tiếp cho đề án nâng cấp của địa phương.
    • Số liệu hồi cứu và khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2010 - 2013, các đánh giá về chất lượng giảng dạy lâm sàng chủ yếu dựa trên bảng kiểm quan sát và ý kiến tự đánh giá của giảng viên, học sinh, sinh viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động thực tế của các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng sau khi triển khai trong giai đoạn 2013 - 2018.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối sánh giữa các trường cao đẳng y tế trong khu vực miền núi phía Bắc đang có cùng định hướng nâng cấp lên đại học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và lãnh đạo các trường cao đẳng y tế: Luận án cung cấp bộ chỉ số và quy trình khảo sát thực trạng toàn diện (kết hợp định tính và định lượng) để xây dựng đề án quy hoạch, tuyển dụng và đào tạo phát triển nguồn nhân lực giảng viên đáp ứng các tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu y tế công cộng: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp áp dụng ma trận SWOT trong phân tích tổ chức giáo dục y tế, kỹ thuật thiết kế công cụ đánh giá năng lực sư phạm lâm sàng và các giải pháp chuẩn hóa đội ngũ giảng dạy khối ngành chăm sóc sức khỏe.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên năm 2013 như thế nào?

Trong tổng số 125 giảng viên được nghiên cứu, có 87 người trình độ đại học (chiếm 69,6%), 38 người có trình độ Thạc sĩ hoặc Bác sĩ Chuyên khoa I (chiếm 30,4%), và chưa có giảng viên nào đạt trình độ Tiến sĩ hoặc Bác sĩ Chuyên khoa Cấp II (0%).

2. Thực trạng nhân lực tại Bộ môn Điều dưỡng của nhà trường có đặc điểm gì nổi bật?

Toàn trường có 35 cử nhân điều dưỡng, trong đó 19 người thuộc Bộ môn Điều dưỡng. 100% giảng viên điều dưỡng tại thời điểm nghiên cứu chỉ có trình độ đại học, hoàn toàn chưa có cán bộ nào có trình độ sau đại học (ThS, TS, CKI, CKII), đây là khoảng trống lớn nhất khi trường thực hiện đề án nâng cấp thành trường đại học điều dưỡng.

3. Phương pháp dạy học tích cực nào được giảng viên áp dụng phổ biến nhất và ít nhất?

Bên cạnh phương pháp thuyết trình truyền thống (60,0%), hai phương pháp tích cực được áp dụng nhiều nhất là phát vấn (56,8%) và thảo luận nhóm (56,0%). Phương pháp đặc thù y khoa là nghiên cứu trường hợp bệnh (Case study) có tỷ lệ áp dụng thấp nhất, chỉ đạt 29,6%.

4. Đề án thành lập Trường Đại học Điều dưỡng Thái Nguyên đặt ra quy mô và yêu cầu quỹ đất như thế nào?

Theo đề án được trích dẫn trong luận án, trường đại học mới dự kiến có quy mô 8.000 sinh viên, cơ cấu gồm 22 bộ môn và 9 phòng ban chức năng. Diện tích đất quy hoạch xây dựng tối thiểu cho các khu học tập, nghiên cứu và thể dục thể thao (chưa tính ký túc xá) là 7,05 ha.


Kết luận

Luận án của tác giả Hoàng Thị Ngọc Bích đã phản ánh chi tiết thực trạng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012 thông qua phương pháp tiếp cận kết hợp định lượng trên 125 giảng viên và định tính chuyên sâu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra đội ngũ có đặc điểm trẻ hóa và tích cực tham gia phong trào dạy giỏi, nhưng cơ cấu trình độ sau đại học còn thấp (30,4% ThS/CKI và 0% TS/CKII), đặc biệt thiếu hụt trầm trọng cán bộ sau đại học chuyên ngành điều dưỡng. Hệ thống giải pháp về tuyển dụng, quy hoạch đào tạo sau đại học và hoàn thiện tổ chức bộ máy giai đoạn 2013 - 2018 được xây dựng có cơ sở thực tiễn rõ ràng, đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho mục tiêu nâng cấp nhà trường thành Trường Đại học Điều dưỡng Thái Nguyên.