Tổng quan về giáo trình

Giáo trình "Điều dưỡng các bệnh chuyên khoa hệ nội - Phần Thần kinh" (thuộc Chương trình chi tiết học phần: Chuyên khoa hệ ngoại) được biên soạn bởi Thạc sỹ Trần Chung Anh, thuộc Bộ môn Điều dưỡng các bệnh chuyên khoa – Trường Cao đẳng Y tế (Tổng cục Dạy nghề), hoàn thành vào tháng 4 năm 2019 tại Hà Nội. Trong chương trình đào tạo, tài liệu này được xếp vào khối môn học tự chọn với tổng thời lượng 15 tiết giảng dạy lý thuyết, phục vụ trực tiếp cho đối tượng sinh viên Cao đẳng Điều dưỡng hệ chính quy và hệ vừa học vừa làm.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến ba chuẩn đầu ra chính:

  • Kiến thức: Sinh viên trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và các biến chứng của các bệnh lý chuyên khoa thần kinh thường gặp.
  • Kỹ năng: Vận dụng hệ thống lý thuyết để thăm khám tổn thương cơ bản, phụ giúp bác sĩ thực hiện các thủ thuật thăm dò chức năng chuyên khoa và thiết lập quy trình chăm sóc điều dưỡng toàn diện cho từng bệnh cảnh cụ thể.
  • Thái độ: Hình thành tác phong khẩn trương, chính xác trong xử trí cấp cứu; duy trì tính thận trọng, tỉ mỉ khi theo dõi, can thiệp và thể hiện sự cảm thông, tôn trọng đối với người bệnh thần kinh.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo hướng tiếp cận logic từ triệu chứng học, thăm dò cận lâm sàng đến quy trình điều dưỡng chuyên biệt (Nhận định – Chẩn đoán điều dưỡng – Lập kế hoạch – Thực hiện kế hoạch – Đánh giá). Điểm đặc sắc của tài liệu là sự chuẩn hóa các quy trình thao tác kỹ thuật, tích hợp các công cụ lượng giá lâm sàng quốc tế và đưa ra các công thức tính toán dinh dưỡng, dịch truyền cụ thể áp dụng trên người bệnh nặng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                       CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (15 TIẾT)
                                        │
    ┌───────────────────────────────────┼───────────────────────────────────┐
    ▼                                   ▼                                   ▼
[Bài 1: Khám lâm sàng]         [Bài 2: Thăm dò chức năng]       [Bài 3-6: Can thiệp chăm sóc]
  • Tri giác (Glasgow)           • Dịch não tủy (Claude)          • Rối loạn ý thức / Hôn mê
  • Vận động, cơ lực, cảm giác   • Chẩn đoán hình ảnh:            • Hội chứng liệt (Hạ liệt / Nửa người)
  • 12 đôi dây thần kinh sọ        CT-Scanner, MRI, X-quang       • Tăng áp lực nội sọ (Manitol 20%)
  • Dấu hiệu Babinski, Hoffmann  • Điện não đồ (EEG), TCD         • Động kinh (Toàn bộ / Cục bộ)

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 6 bài học lý thuyết chuyên đề và 1 tiết đánh giá kết thúc học phần:

  • Bài 1: Thăm khám lâm sàng hệ thần kinh (02 tiết): Cung cấp các nguyên tắc khám thần kinh (tỉ mỉ, đối chiếu hai bên, trên dưới). Hướng dẫn đánh giá tri giác bằng thang điểm Glasgow (1978) với 3 chỉ tiêu: Mở mắt (1-4 điểm), Vận động (1-6 điểm), Lời nói (1-5 điểm). Trình bày cách quan sát dáng đi (dáng đi co cứng phạt cỏ, dáng đi tiểu não giạng chân đế); các nghiệm pháp khám cơ lực (Barré chi trên $60^\circ$, Barré chi dưới nằm sấp $45^\circ$, Mingazzini, nghiệm pháp gọng kìm); khám cảm giác nông - sâu; khám phản xạ gân xương (nhị đầu, châm quay, tam đầu, tứ đầu đùi, gân gót Asin), phản xạ da niêm mạc; phát hiện phản xạ bệnh lý bó tháp (dấu hiệu Babinski, dấu hiệu Hoffmann); khám chức năng và dấu hiệu tổn thương của 12 đôi dây thần kinh sọ não (từ dây I đến dây XII); phát hiện rối loạn dinh dưỡng (teo cơ, phù, loét) và rối loạn cơ tròn.
  • Bài 2: Một số thăm dò chức năng hệ thần kinh (01 tiết): Trình bày đặc tính sinh lý và sinh hóa dịch não tủy bình thường (trong suốt, pH 7,4, áp lực nằm 15-20 cm $H_2O$, ngồi 25-30 cm $H_2O$, tế bào 1-2 $/mm^3$, Protein 0,25-0,50 g/l, Glucose 0,5-0,6 g/l, Chlorua 7-7,3 g/l). Các phương pháp chọc dò (thắt lưng $L_3-L_4-L_5$, dưới chẩm, não thất, qua thóp ở trẻ <1 tuổi). Ứng dụng chẩn đoán của X-quang sọ/cột sống, Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scanner), Chụp cộng hưởng từ (MRI), Điện não đồ (EEG) và Siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD). Quy trình điều dưỡng phụ giúp chọc dò tủy sống (chuẩn bị tư thế nằm nghiêng cong lưng tối đa, chuẩn bị áp kế Claude, theo dõi áp lực và chăm sóc sau thủ thuật).
  • Bài 3: Chăm sóc người bệnh rối loạn ý thức (02 tiết): Định nghĩa ý thức qua 3 khía cạnh (thức tỉnh, đáp ứng, nhận thức). Phân loại 5 mức độ ý thức trên lâm sàng: Tỉnh táo, Ngủ gà, Lú lẫn, U ám, Hôn mê. Phân loại nguyên nhân thành hai nhóm: có hoặc không có triệu chứng thần kinh khu trú. Kế hoạch can thiệp điều dưỡng: duy trì lưu thông đường thở (tư thế dẫn lưu, hút đờm dãi, đặt canyl Mayo, thở oxy, hỗ trợ đặt nội khí quản); nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày ($\le 200$ ml/lần cách 3 giờ, tỷ lệ $P:L:G = 1:1:4$, năng lượng 30-50 kcal/kg, Protid 1-1,5 g/kg); công thức tính lượng nước uống: $$V_{nu} = V_{nt} + (300 \text{ hoặc } 500)\text{ ml} - V_{dt}$$ Chăm sóc phòng loét (thay đổi tư thế 2 giờ/lần, đệm nước, bôi Rivanol, rắc đường trắng vào tổn thương hoại tử đã cắt lọc), chăm sóc mắt (nhỏ mắt, đắp gạc gạc $NaCl$, khép mi).
  • Bài 4: Chăm sóc người bệnh có liệt (02 tiết): Phân tích hai bệnh cảnh lớn: Hội chứng hạ liệt (liệt hai chi dưới) và Hội chứng liệt nửa người. Phân biệt tổn thương thần kinh trung ương và ngoại vi dựa trên tính chất liệt mềm/liệt cứng, phản xạ gân xương, dấu hiệu Babinski, teo cơ và rối loạn cơ tròn. Can thiệp chăm sóc bao gồm phục hồi vận động (lăn trở 2 giờ/lần, tập vận động thụ động đến chủ động từ gốc chi đến ngọn chi, 5-10 lần/động tác, 2-3 lần/ngày), thiết lập lại phản xạ đại tiểu tiện (cho ngồi bô mỗi 4 giờ, xoa bóp đại tràng, kẹp xả ống thông bàng quang ngắt quãng để tạo phản xạ căng đầy).
  • Bài 5: Chăm sóc người bệnh tăng áp lực nội sọ (02 tiết): Sinh lý thể tích hộp sọ (não chiếm 80-90% tương đương 1500g, dịch não tủy chiếm 5-10% khoảng 430-480 ml/24h, máu chiếm 10% khoảng 150-170 ml). Trị số áp lực nội sọ bình thường từ 7-15 mmHg (tăng khi > 15 mmHg). Phân tích tam chứng tăng áp lực nội sọ: Đau đầu (nửa đêm về sáng, tăng khi ho/rặn), nôn vọt, rối loạn thị giác kèm dấu hiệu thực thể phù gai thị qua soi đáy mắt. Biến chứng tụt kẹt não (thoát vị hạnh nhân tiểu não). Quy trình chăm sóc: nằm đầu cao $15^\circ - 30^\circ$, bất động, tránh gập cổ/hông, quản lý truyền dung dịch ưu trương (Manitol 20% liều 250 mg/kg/4 giờ, Glycerol 1-2 g/kg/24 giờ), thuốc lợi tiểu (Diamox, Lasilix), hạn chế dịch ($\approx 1000$ ml/ngày).
  • Bài 6: Chăm sóc người bệnh động kinh (02 tiết): Khái niệm về sự phóng điện kịch phát và tăng đồng bộ của các nơ-ron não; dịch tễ học (tỷ lệ mắc 0,5-0,7% dân số, khởi phát cao ở trẻ em <10 tuổi và người già >60 tuổi); phân loại động kinh toàn bộ (cơn lớn co giật, cơn nhỏ vắng ý thức, co thắt trẻ em, giật cơ, mất trương lực, tăng trương lực) và động kinh cục bộ.
  • Bài 7: Chăm sóc người bệnh đau thần kinh (03 tiết) & Đánh giá phần lý thuyết (01 tiết).
                    SO SÁNH CÁC DẠNG LIỆT TRONG GIÁO TRÌNH
┌──────────────────────┬───────────────────────────────┬───────────────────────────────┐
│ Tiêu chí phân tích   │ Liệt mềm ngoại biên           │ Liệt co cứng trung ương       │
├──────────────────────┼───────────────────────────────┼───────────────────────────────┤
│ Trương lực cơ        │ Giảm, cơ nhẽo                 │ Tăng (khám co duỗi bị động)   │
│ Phản xạ gân xương    │ Giảm hoặc mất hoàn toàn       │ Tăng, đa động, lan tỏa        │
│ Dấu hiệu Babinski    │ Âm tính (-)                   │ Dương tính (+)                │
│ Teo cơ dinh dưỡng    │ Xuất hiện sớm, tiến triển nhanh│ Không có hoặc teo do bất động │
│ Rối loạn cơ tròn     │ Thường không có               │ Bí tiểu, đại tiểu tiện tự động│
│ Dáng đi đặc trưng    │ Dáng đi lê, buông thõng chi   │ Dáng đi "phạt cỏ" / "vạt tép" │
└──────────────────────┴───────────────────────────────┴───────────────────────────────┘

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố hệ thống cơ sở lý thuyết bao gồm:

  1. Giải phẫu - Sinh lý học thần kinh: Đường dẫn truyền vận động tháp, cung phản xạ cảm giác, nguyên ủy và chức năng 12 đôi dây thần kinh sọ não, cơ chế tiết và lưu thông dịch não tủy qua hệ thống não thất và khoang dưới nhện.
  2. Sinh lý bệnh học chuyên khoa: Cơ chế bệnh sinh của hội chứng tăng áp lực khoang sọ kín, cơ chế phóng điện thần kinh kịch phát trong động kinh, cơ chế mất đồng điều hòa vận động do tổn thương tiểu não, sinh lý bệnh của tổn thương vỏ não và thân não biểu hiện qua phản xạ co cứng mất vỏ/duỗi cứng mất não.
  3. Dược lý học can thiệp: Cơ chế tác dụng và nguyên tắc sử dụng các thuốc chống phù não áp suất thẩm thấu (Manitol 20%, Glycerol), thuốc lợi niệu (Diamox, Lasilix), thuốc an thần và kháng sinh điều trị tổn thương thần kinh.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nhận định và thăm khám: Sử dụng dụng cụ khám phản xạ (búa phản xạ, kim cùn, tăm bông khám giác mạc, âm thoa đo thính lực); thực hiện chuẩn xác các nghiệm pháp khám sức cơ chi trên, chi dưới và phát hiện dấu hiệu kích thích màng não, dấu hiệu tổn thương bó tháp.
  • Kỹ năng phụ thủ thuật chuyên khoa: Phụ giúp bác sĩ chọc dò dịch não tủy theo đúng quy trình vô khuẩn; cố định tư thế bệnh nhân; kết nối và đọc chỉ số trên áp kế Claude; thu thập bệnh phẩm vào 3 ống nghiệm đúng thể tích quy định (2-3 ml/ống).
  • Kỹ năng can thiệp điều dưỡng chuyên sâu: Đặt canyl miệng hầu Mayo; nuôi dưỡng an toàn qua ống thông dạ dày; tính toán cân bằng nước điện giải theo lượng nước tiểu 24 giờ; xử lý vết loét tỳ đè hoại tử; tập phục hồi chức năng vận động khớp thụ động cho người bệnh liệt.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm y học kết hợp giữa truyền đạt lý thuyết hệ thống và phân tích ca bệnh dựa trên triệu chứng lâm sàng. Thời lượng 15 tiết được phân bổ tập trung vào việc mô tả cơ chế bệnh sinh gắn liền với từng bước hành động của người điều dưỡng.

                  QUY TRÌNH HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Tiếp thu lý thuyết: Cơ chế bệnh sinh, triệu chứng học thần kinh          │
│                                      ▼                                      │
│ 2. Luyện tập kỹ năng: Thao tác nghiệm pháp, thang điểm Glasgow, áp kế Claude│
│                                      ▼                                      │
│ 3. Ứng dụng ca bệnh: Thiết lập quy trình chăm sóc 5 bước cho từng bệnh cảnh │
│                                      ▼                                      │
│ 4. Tự lượng giá & Thi: Trả lời hệ thống câu hỏi truyền thống cuối mỗi bài   │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Mỗi bài học đều tích hợp các bài tập tự lượng giá dưới dạng câu hỏi truyền thống. Hệ thống câu hỏi này yêu cầu sinh viên phải hệ thống hóa lại toàn bộ quy trình thăm khám và can thiệp (ví dụ: trình bày kỹ thuật khám 12 đôi dây thần kinh sọ não; trình bày các bước chuẩn bị và phụ giúp chọc dịch não tủy; lập kế hoạch chăm sóc chi tiết cho bệnh nhân hôn mê hoặc bệnh nhân tăng áp lực nội sọ).

Đối với công tác tự học, sinh viên được hướng dẫn:

  • Học thuộc các bảng phân loại và mốc giải phẫu quan sát (vị trí chọc dò $L_3-L_4-L_5$, đường nối hai mào chậu).
  • Luyện tập ghi nhớ bảng điểm Glasgow (1978) để lượng giá nhanh trên lâm sàng.
  • Gắn liền việc học lý thuyết với các bảng kiểm quy trình kỹ thuật tại phòng thực hành tiền lâm sàng (Skillslab) trước khi đi thực tập tại bệnh viện.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện tính chuẩn mực học thuật y khoa thông qua việc cập nhật các công cụ đánh giá và hướng dẫn kỹ thuật:

  • Chuẩn hóa thang điểm đánh giá: Sử dụng thang điểm Glasgow của Teasdale và Jennett (1978) làm tiêu chuẩn lượng giá tri giác cho mọi nguyên nhân rối loạn ý thức, phân định rõ ranh giới điểm số tương ứng với các mức độ suy giảm tri giác (15 điểm: bình thường; 9-14 điểm: rối loạn nhẹ; 6-8 điểm: rối loạn nặng; 4-5 điểm: hôn mê sâu; 3 điểm: hôn mê rất sâu).
  • Tích hợp cận lâm sàng hiện đại: Bên cạnh phương pháp xét nghiệm dịch não tủy truyền thống bằng áp kế Claude và X-quang quy ước, giáo trình đã bổ sung giá trị chẩn đoán của các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật số gồm Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scanner) trong cấp cứu đột quỵ và chấn thương sọ não; Chụp cộng hưởng từ (MRI) trong bệnh lý tủy sống và chất trắng; Siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD) theo dõi co thắt mạch sau chảy máu dưới nhện.
  • Quy chuẩn hóa can thiệp điều dưỡng: Đưa ra các thông số định lượng chính xác trong chăm sóc bệnh nhân: tốc độ và liều lượng Manitol 20% ($250\text{ mg/kg/4 giờ}$), tư thế đầu cao $15^\circ - 30^\circ$, tần suất lăn trở chống loét 2 giờ/lần, áp lực dịch não tủy bình thường theo tư thế nằm ($120\text{ mm }H_2O$) và ngồi ($180\text{ mm }H_2O$).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho các nhóm đối tượng:

  1. Sinh viên Cao đẳng Điều dưỡng: Dành cho sinh viên năm thứ 2 hoặc năm thứ 3 thuộc hệ chính quy và hệ vừa học vừa làm đang theo học học phần Điều dưỡng chuyên khoa hệ nội - ngoại.
  2. Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần Giải phẫu - Sinh lý học người, Điều dưỡng cơ sở, Dược lý học chuyên khoa và Bệnh học nội/ngoại khoa đại cương.
  3. Giảng viên chuyên ngành: Tài liệu đóng vai trò là khung chương trình chuẩn chi tiết để xây dựng kế hoạch bài giảng lý thuyết 15 tiết, thiết kế bảng kiểm kỹ năng lâm sàng và ngân hàng đề thi đánh giá học phần.
  4. Điều dưỡng viên lâm sàng: Sử dụng làm tài liệu tra cứu các quy chuẩn kỹ thuật chăm sóc người bệnh tại khoa Thần kinh, khoa Hồi sức cấp cứu và khoa Ngoại thần kinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này thuộc khối kiến thức nào và thời lượng học là bao nhiêu?

Tài liệu thuộc khối môn học Tự chọn trong chương trình đào tạo Cao đẳng Điều dưỡng (Bộ môn Điều dưỡng các bệnh chuyên khoa), với tổng thời lượng giảng dạy lý thuyết là 15 tiết.

2. Thang điểm Glasgow trong giáo trình được phân chia mức độ như thế nào?

Thang điểm Glasgow gồm 3 chỉ số với tổng điểm 15:

  • 15 điểm: Ý thức bình thường.
  • 9 đến 14 điểm: Rối loạn ý thức mức độ nhẹ.
  • 6 đến 8 điểm: Rối loạn ý thức mức độ nặng.
  • 4 đến 5 điểm: Hôn mê sâu.
  • 3 điểm: Hôn mê rất sâu.

3. Quy trình phụ giúp chọc dò dịch não tủy yêu cầu nhóm thủ thuật gồm những ai?

Theo giáo trình, nhóm thủ thuật gồm 01 bác sĩ và 02 người phụ (điều dưỡng viên). Người phụ 1 chịu trách nhiệm đặt và giữ tư thế bệnh nhân cong lưng tối đa; người phụ 2 chịu trách nhiệm đảm bảo vô khuẩn, chuyển dụng cụ, đo áp lực dịch bằng áp kế Claude, hứng dịch vào 3 ống nghiệm (2-3 ml/ống) và chăm sóc theo dõi người bệnh sau thủ thuật.

4. Người bệnh tăng áp lực nội sọ cần được chăm sóc theo dõi ở tư thế nào?

Người bệnh cần được giữ nằm bất động trong phòng yên tĩnh, tư thế đầu nâng cao $15^\circ - 30^\circ$, tránh tối đa các tư thế gập cổ hoặc gập hông, hạn chế ho, rặn và tránh các kích thích gây tăng áp lực nội sọ.

5. Thành phần sinh hóa và áp lực bình thường của dịch não tủy là bao nhiêu?

Dịch não tủy bình thường trong suốt như nước suối, pH 7,4; áp lực đo ở tư thế nằm là $15-20\text{ cm }H_2O$ (hoặc $120\text{ mm }H_2O$) và tư thế ngồi là $25-30\text{ cm }H_2O$ (hoặc $180\text{ mm }H_2O$); số lượng tế bào từ 1-2 $/mm^3$; nồng độ Protein $0,25-0,50\text{ g/l}$; Glucose $0,5-0,6\text{ g/l}$; Chlorua $7-7,3\text{ g/l}$.


Kết luận

Giáo trình "Điều dưỡng các bệnh chuyên khoa hệ nội - Phần Thần kinh" của Thạc sỹ Trần Chung Anh cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện từ thăm khám triệu chứng học, các phương pháp thăm dò cận lâm sàng đến các can thiệp chăm sóc điều dưỡng chuyên biệt trên người bệnh thần kinh. Tài liệu xác lập quy trình học tập tuần tự từ nhận định lâm sàng, phân tích biến chứng đến thực hành lập kế hoạch chăm sóc cho các hội chứng bệnh lý nặng như rối loạn ý thức, liệt vận động, tăng áp lực nội sọ và động kinh. Để bổ trợ cho học phần, người học nên tham khảo thêm các tài liệu về giải phẫu hệ thần kinh trung ương, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong thủ thuật xâm lấn và các phác đồ hồi sức cấp cứu thần kinh hiện hành.