CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM RUỘT THỪA CẤP (số tiết: 02) GIÁO VIÊN : TRẦN HOÀI THU MỤC TIÊU HỌC TẬP * Kiến thức 1. Trình bày được nguyên nhân và triệu chứng của viêm ruột thừa cấp 2. Trình bày được diễn biến, hướng điều trị điều trị viêm ruột thừa cấp 3. Trình bày được nội dung các bước trong quy trình chăm sóc người bệnh viêm ruột thừa cấp * Kỹ năng 4.
Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc người bệnh viêm ruột thừa cấp trên tình huống giả định * Thái độ 5. Thể hiện được ý thức thái độ khẩn trương, chính xác, tận tình, chu đáo trong chăm sóc người bệnh viêm ruột thừa cấp ĐẠI CƯƠNG Viêm ruột thừa cấp là bệnh cấp cứu ngoại khoa về bụng phổ biến. Viêm ruột thừa hay gặp ở tuổi thanh thiếu niên và người trưởng thành Biện pháp điều trị duy nhất là cắt ruột thừa viêm ngay sau khi đã được chẩn đoán NGUYÊN NHÂN Tắc lòng ruột thừa: - Do tế bào niêm mạc ruột thừa bong ra nút lại - Sỏi phân, hạt quả, giun chui vào NGUYÊN NHÂN Nhiễm trùng ruột thừa: - sau khi tắc vi khuẩn phát triển gây viêm - do nhiễm trùng huyết, xuất phát từ ổ nhiễm trùng nơi khác: phổi, tai, mũi, họng… Tắc nghẽn mạch máu ruột thừa - Tắc lòng ruột thừa - Nhiễm trùng TRIỆU CHỨNG Cơ năng Đau bụng hố chậu phải Buồn nôn hoặc nôn Bí trung tiện, đại tiện TRIỆU CHỨNG Triệu chứng toàn thân Sốt nhẹ 37,5oc – 38,5oc Vẻ mặt nhiễm trùng: mắt trũng, môi khô, mặt hốc hác… TRIỆU CHỨNG Triệu chứng thực thể Phản ứng thành bụng Ấn điểm Mac-Burney đau chói Có triệu chứng tăng cảm giác da Dấu hiệu co cứng thành bụng Thăm trực tràng TRIỆU CHỨNG Triệu chứng cận lâm sàng Công thức máu: Số lượng bạch cầu tăng (10.000) Bạch cầu đa nhân trung tính tăng >80% Triệu chứng cận lâm sàng -Siêu âm: có hình ảnh kích thước ruột thừa to, dịch quanh ruột thừa Diễn biến Viêm phúc mạc toàn thể • Thường sau 24-48h nếu ruột thừa viêm không được điều trị kịp thời sẽ vỡ gây viêm phúc mạc • Lâm sàng: đau tăng, sốt cao 39-40 C, hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân • Xử trí: phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa, dẫn lưu ổ bụng Diễn biến Áp xe ruột thừa • Thời gian hình thành ổ áp xe thường từ 4-5 ngày • Ruột thừa viêm mủ vỡ được mạc nối, quai ruột, các tạng lân cận đến bọc lại tạo thành ổ mủ biệt lập • Người bệnh đau nhiều, sốt cao, sờ hố chậu phải thấy khối có bờ rõ rệt, nhẵn, căng, ấn rất đau • Xử trí: mổ dẫn lưu ổ áp xe ngoài phúc mạc, hoặc chọc hút ổ áp xe dưới hướng dẫn của siêu âm Diễn biến Đám quánh ruột thừa • Ruột thừa bị viêm chưa hóa mủ thì sự kết dính của quai ruột và mạc nối tạo thành khối vững chắc • Lâm sàng: đau, sốt giảm, sờ nắn hố chậu phải thấy đám chắc, không có ranh giới rõ rệt • Đây là trường hợp duy nhất không phải phẫu thuật cấp cứu mà điều trị kháng sinh và theo dõi Hướng điều trị Khi còn chưa chẩn đoán chắc chắn là viêm ruột thừa cấp thì: Không tiêm vào vùng đau Không cho dùng thuốc khang sinh Không thụt tháo cho người bệnh Hướng điều trị Khi đã chẩn đoán chắc chắn là viêm ruột thừa cấp thì chỉ có một phương pháp là cắt ruột thừa viêm Tiểu kết tiết 1 Là bệnh cấp cứu ngoại khoa phổ biến Nguyên nhân: tắc lòng ruột thừa Viêm ruột Triệu chứng: đau bụng hố chậu phải thừa Diễn biến cấp Hướng điều trị Lượng giá cuối bài Trả lời ngắn gọn cho các câu sau bằng cách điền thêm từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Diễn biến của viêm ruột thừa cấp: A.
Viêm phúc mạc toàn thể Áp Áp xe xe ruột ruột thừa thừa B. Đám Đám quánhquánh ruột ruột thừa C. thừa Lượng giá cuối bài 2. Khi chưa chẩn đoán chắc chắn là viêm ruột thừa cấp thì phải thực hiện nguyên tắc ba không: Không Không dùng dùng thuốc thuốc giảm A.
giảm đau đau B. không tiêm thuốc kháng sinh Không Không thụt thụt tháo C. tháo • Trả lời các câu sau bằng cách đánh dấu ( ) vào cột Đ (cho các câu đúng ), vào cột S (cho các câu sai) STT Nội dung Đ S Điểm Mac - Burney là điểm giữa của đường nối từ gai 3 chậu bên phải tới rốn Bạch cầu Lympho thường tăng cao trong viêm ruột thừa 4 cấp Cần thụt tháo người bệnh trước mổ viêm ruột thừa 5 • Trả lời các câu sau bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ (cho các câu đúng ), vào cột S (cho các câu sai) STT Nội dung Đ S Điểm Mac - Burney là điểm giữa của đường nối từ gai 3 chậu bên phải tới rốn x Bạch cầu Lympho thường tăng cao trong viêm ruột thừa 4 cấp x Không được thụt tháo người bệnh trước mổ viêm ruột 5 thừa x Xin chân thành cảm ơn GV: Trần Hoài Thu Tiết 2 Kế hoạch chăm sóc Nhận định Bài tập tình huống Chăm sóc người bệnh trước PT-VRT cấp Nhận định Toàn thân: Tinh thần người bệnh? Da, niêm mạc hồng hào hay nhợt nhạt? DHST? Có dấu hiệu nhiễm trùng nhiễm độc? Chăm sóc người bệnh trước PT-VRT cấp Tại chỗ: Đau bụng: thời gian,vị trí, cường độ, tính chất? Chăm sóc người bệnh trước PT-VRT cấp Người bệnh có nôn không? Có bí trung tiện,đại tiện không? Chăm sóc người bệnh trước PT-VRT cấp Cận lâm sàng: Công thức máu? Số lượng bạch cầu ? Siêu âm ổ bụng có hình ảnh viêm ruột thừa không? Chăm sóc người bệnh trước PT-VRT cấp Chẩn đoán chăm sóc Người bệnh đau bụng hố chậu phải. Người bệnh sốt.
Người bệnh lo lắng về bệnh. Chăm sóc người bệnh trước PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS Giảm đau Giảm sốt Giảm lo lắng cho người bệnh Phát hiện dấu hiệu bất thường Thực hiện y lệnh Chuẩn bị PT cấp cứu (không thụt) Chăm sóc người bệnh trước PT-VRT cấp Đánh giá Người bệnh đỡ đau Người bệnh đỡ sốt Người bệnh yên tâm điều trị Người bệnh được phẫu thuật kịp thời. Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Nhận định Toàn thân: Sự hồi tỉnh của người bệnh? Xem toàn trạng BN có tốt không? DHST : mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở? Nước tiểu 24h: số lượng, màu sắc, tính chất? Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Tại chỗ: Vết mổ: - Gạc vết mổ? Khô hay ướt? - BN có đau vết mổ không? Sưng nề tấy đỏ? Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lưu thông đường tiêu hóa Dinh dưỡng Ống dẫn lưu Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Vấn đề chăm sóc Nguy cơ ngạt thở Nguy cơ đau đầu Nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật BN đau vết mổ Thực hiện y lệnh Chăm sóc vết mổ, ODL Chế độ vệ sinh Chế độ vận động, dinh dưỡng Giáo dục sức khỏe Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS Phòng chống nguy cơ ngạt thở do gây mê: Tư thế nằm của BN Hút đờm rãi Đặt ống Mayo Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS Giảm nguy cơ đau đầu do gây tê tủy sống: Tư thế nằm của người bệnh thông thường là đặt nằm ngửa, thẳng trong 24h Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS Giảm biến chứng sau phẫu thuật: Chảy máu trong ổ bụng Chảy máu ở thành bụng Theo dõi DHST Bí tiểu Chướng bụng do liệt ruột Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS: Giảm đau: Tư thế Động viên, an ủi Thực hiện y lệnh Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS Thực hiện y lệnh : Thuốc kháng sinh : vimotram, cefotaxim… Truyền dịch : NaCl 0.9% ,Glucose 5%, Ringerlactat… Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS Chăm sóc vết mổ Nếu vết mổ tiến triển tốt 2 ngày thay băng 1 lần ,cắt chỉ sau 7 ngày. Nếu vết mổ nhiễm trùng : cắt chỉ sớm để dịch thoát ra dễ dàng Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS Ống dẫn lưu : Theo dõi về số lượng ,màu sắc ,tính chất của dịch qua ODL ra ngoài.
Nếu ODL ra dịch bất thường hoặc là máu thì phải báo ngay với bác sỹ. Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS Vệ sinh: Vệ sinh thân thể và răng miệng hàng ngày bằng nước muối loãng, listerin… Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS Vận động Động viên BN vận động sớm sau phẫu thuật. Ngày đầu nằm thay đổi tư thế Ngày thứ 2 cho BN ngồi dậy dìu đi lại Chăm sóc người bệnh sau PT-VRT cấp Lập và thực hiện KHCS Dinh dưỡng Khi BN chưa có nhu động ruột nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Khi BN đã có nhu động ruột cho ăn cháo,súp trong 2 ngày đầu sau đó cho ăn uống bình thường.