Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG KHÓA 6 ------------------------------------------ NGUYÊN THỊ THU TRANG MÔ TẢ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN SÓNG VÀ VIỆC sử DỤNG CÁC DỊCH vụ CHĂM SÓC sức KHỎE BAN ĐẦU CỦA TRẺ EM 6 -18 TƯÔI TẠI XÓM PHAO PHƯỜNG NGỌC THỤY, QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI (01/06/2011-31/12/2011) KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Hướng dẫn khoa học ThS. Lê Thị Kim Ánh LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo trường Đại học Y tế Công cộng đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong 4 năm học qua để chúng em có thể trở thành những cử nhân Y tế Công cộng, góp phần cho sự nghiệp chăm sóc và bào vệ sức khỏe cộng đồng. Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến giảng viên hướng dẫn là ThS. Lê Thị Kim Ánh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp.
Em cảm ơn phòng Đào tạo đại học, Hội đồng khoa học, phòng Công tác chính ttị - Quàn lý sinh viên trường Đại học Y te Công cộng đã tạo điều kiện cho em được tham gia làm khóa luận, giúp em có cơ hội cùng cố kỹ năng viết báo cáo, nâng cao khà năng tư duy, phân tích và làm việc một cách độc lập để có thể dễ dàng thích ứng với công việc sau khi rời ghế nhà trường. Ngoài ra, em xin cảm ơn Viện Xã hội học, Cục Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Hà Nội, tổ chức UNICEF tại Hà Nội, tổ chức SJ Vietnam, tổ trưởng quản lý các hộ gia đình tại xóm Phao. và một số ban ngành đoàn thể đã giúp đỡ, tạo điều kiện cũng như cung cấp những thông tin giúp em hoàn thành được khóa luận của mình. Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn của mình đến gia đình, bạn bè đã động viên, ủng hộ em trong suốt thời gian viết và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC MỤC LỤC. ỉ DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT. iv TÓM TÁT NGHIÊN cứu. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TÔNG QUAN TÀI LIỆU. Một so khái niệm liên quan. Khái niệm về trẻ em đường pho.
Khái niệm về khu O chuột. Khái niệm về CSSKBĐ. Trẻ em và các quyền cơ bản của trẻ em. Thực trạng tình hình TEĐP và trẻ em tại các khu ổ chuột.
Thực trạng trên thế giới. Thực trạng tại Việt Nam. Bãi giữa sông Hồng. Một số nghiên cứu liên quan tại Việt Nam.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cửu.
Chọn mau và cỡ mau. Phương pháp thu thập số liệu. Thu thập số liệu định tính. Thu thập số liệu định lượng.
Nghiên cứu viên, giám sát viên. Quản lý và phân tích số liệu. Vấn đề đạo đức cùa nghiên cứu. Hạn chế cùa nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số.
KÉ HOẠCH NGHIÊN cứu VÀ KINH PHÍ. Ke hoạch nghiên cứu. Dự trù kinh phí. Dự KIẾN KẾT QUẢ.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Điều kiện sinh hoạt của trẻ. Thông tin về tinh trạng học tập và làm việc của trẻ. Thông tin về việc sử dụng dịch vụ CSSKBĐ của trẻ.
43 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH.45 DANH MỤC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: HƯỚNG DÃN PHỎNG VÁN SÂU TRẺ.47 PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DÃN THẢO LUẬN NHÓM CHA MẸ TRẺ.49 PHỤ LỤC 3: PHIẾU PHỎNG VẤN NGHIÊN cứu THựC TRẠNG ĐIỀU KIỆN SỐNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC DỊCH vụ CSSKBĐ CỬA TRẺ EM XÓM PHAO. 51 PHỤ LỤC 4: BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ BỘ CÔNG cụ THU THẬP THÔNG TIN. 61 PHỤ LỤC 5: GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THU THẬP SÓ LIỆU.62 PHỤ LỤC 6: TRANG THÔNG TIN CHO ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cứu.64 PHỤ LỤC 7: GIẨY ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN cứu.65 PHỤ LỤC 8: KẾ HOẠCH NGHIÊN cứu.66 PHỤ LỤC 9: Dự TRỪ KINH PHÍ.
69 ii DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Sai số và biện pháp khắc phục sai số.30 Bàng 2: Mô tả một số đặc điêm của ưè. 31 Bảng 3: Mô tả nghề nghiệp và thu nhập trung bình/tháng cùa cha mẹ ưẻ.32 Bàng 4: Các điều kiện liên quan đến nhà ở, nước sạch và nguồn năng lượng/nhiên liệu sử dụng trong sinh hoạt của trẻ. 32 Bảng 5: Điều kiện về nhà vệ sinh gia đình trẻ đang sử dụng.34 Bảng 6: Điều kiện ăn uống/dinh dưỡng của trẻ. 34 Bảng 7: Các thức ăn trẻ thường ăn và tần xuất trẻ ăn các thức ăn đó.34 Bảng 8: Một số khó khăn của ưẻ ưong cuộc sống.35 Bảng 9: Một số yếu tố liên quan đến môi trường khu vực trẻ sống.35 BảnglO: Mô tả chi tiêt vê điêu kiện sinh hoạt của một trường hợp trẻ điên hình .36 Bảng 11: Mô tả về tình hình đi học/đi làm của trẻ.
36 Bảng 12: Điều kiện học tập của trẻ.36 Bảng 13: Mô tả chi tiết về tình trạng học tập của một trường hợp trẻ điển hình .37 Bảng 14: Điều kiện làm việc của trẻ phân theo giới tính.37 Bảng 15: Mô tả chi tiết vê tình trạng làm việc của một trường hợp trẻ điển hình .38 Bảng 16: Thái độ của xã hội đối với trẻ phân theo giới tính.38 Bàng 17: Khoảng cách từ nhà của ưè đến các cơ sở chăm sóc sức khỏe.39 Bảng 18: Tình trạng sức khỏe của trẻ trong vòng 12 tháng qua và cách xử trí.39 Bảng 19: Mô tả việc sử dụng các cơ sở y tế.40 Bảng 20: Việc sừ dụng bào hiểm y tế của trẻ. 41 Bảng 21: Việc tiêm chủng mở rộng của trẻ. 41 Bảng 22: Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe đối với trẻ. 42 iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Bộ LĐ, TB&XH Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu ủy ban DS, GĐ&TE ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ĐH YTCC Đại học Y tế Công cộng GSV Giám sát viên NCV Nghiên cứu viên PV Phỏng vấn TEĐP Trẻ em đường phố TLN Thào luận nhóm UNICEF Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc WHO Tô chức Y tể thế giới TÓM TÁT NGHIÊN cửu Nghiên cứu “A/ó tà thực trạng điểu kiện song và việc sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đấu cùa trẻ em 6 - 18 tuổi tại xóm Phao, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Hà NộT nhằm tìm hiểu các yếu tổ về điều kiện sinh hoạt hàng ngày, tình trạng học tập, làm việc cũng như việc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của trẻ em tại đây.
Đây là một mảng quan trọng giúp tạo cơ sờ khoa học và thực tiễn cho việc xây dụng nhũng chương trình can thiệp phù hợp để nâng cao mức sống cho các em. Thiết kể nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định tính và định lượng. Thời gian nghiên cứu từ 01/06/2011 đến 31/12/2011, với các mục tiêu như sau: 1. Mô tà điêu kiện sống của trẻ em 6—18 tuổi tại xóm Phao, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Hà Nội.
Mô tả việc sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của trẻ em 6 - 18 tuổi tại xóm Phao, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Hà Nội. Thông tin định lượng được thu thập thông qua bộ câu hỏi phỏng vấn trên 25 đối tượng trẻ em 6 - 18 tuổi tại xóm Phao và cha/mẹ của các trẻ này nhằm cung cấp bức tranh tong quát về thực trạng cuộc sống của trẻ. Phương pháp định tính thông qua phỏng vấn sâu một số trường hợp trẻ điển hình và thào luận nhóm với cha mẹ trẻ sẽ minh họa cụ thể và đi sâu phân tích các yếu tố có ảnh hường đến từng khía cạnh về điều kiện sống của trẻ. Các thông tin định lượng thu thập trong quá trình nghiên cứu được xử lý bằng các phần mềm thống kê (Epi data, SPSS), thông tin định tính được gỡ băng và phân tích theo các nhóm thông tin chính nhàm đưa ra những kết luận phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.
ĐẶT VẤN ĐÈ Việc quan tâm bảo vệ và chăm sóc trẻ em có ý nghĩa hết sức to lớn đối với chiến lược phát triển con người. Trong Công ước về quyền trẻ em của Liên hợp quốc, trẻ em được coi là trung tâm của việc vận dụng một cách có hiệu quà các quyền của con người, bao gồm: quyền được Sống; quyền được bào vệ; quyền được phát triển; và quyền được tự do biểu đạt [14], Tuy nhiên trên thực tế, tại nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, tình trạng trẻ em phải sống trong điều kiện khó khăn còn rất phổ biến [35]. Do đó, việc xây dựng các chưong trình hành động nhằm nồ lực cài thiện điều kiện sống của trẻ em, tất cà vì lợi ích trẻ em và không phân biệt đổi xử với trẻ em, là vấn để cần được quan tâm hàng đầu của toàn bộ cộng đồng và xã hội. Việt Nam là nước đi đầu tại châu Á, đồng thời cũng là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước của Liên hiệp quốc về Quyền trẻ em vào ngày 20/02/1990 [5], Trong quá trình thực thi Công ước này, Việt Nam cũng đã bước đầu đạt được nhiều tiến bộ nhàm đàm bào trẻ em được phát huy những quyền chính đáng của mình.
Hầu hết trẻ em đều được học tiểu học và trung học; phần lớn các em đều được tiếp cận đầy đủ với dịch vụ y tế và dự kiến có tuổi thọ trung bình cao hơn các thế hệ trước [16]; tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi giảm từ 53 xuống còn 17 trẻ từ vong trong 1000 trẻ đẻ sống trong thời gian từ 1990 đến 2006 [15]. Song, vẫn còn nhiều trẻ em Việt Nam, đặc biệt là trẻ em đường phố và các trẻ em sống tại những khu “ổ chuột/xóm lieu" đang phải lớn lên và sổng trong những hoàn cảnh vô cùng khó khăn, thiếu thổn, và chưa được hòa nhập xã hội [24], Hà Nội là một trong hai đô thị có sổ lượng trẻ em đường phổ và các khu ổ chuột đông nhất tại Việt Nam. Trong đó, nổi bật lên là xóm Phao, thuộc phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Hà Nội. Đây là một cộng đồng dân cư nhỏ với 20 hộ gia đình sống trên những chiếc thuyền cũ kỹ tại dải đất nằm giữa hai bờ sông Hồng, còn được gọi là “Bãi giữa sông Hồng”.
Một số vấn đề nổi cộm mà các trẻ em tại đây hiện đang phải đối mặt gồm: chưa được hường đúng mức những điều kiện sinh hoạt tối thiểu về nhà ở, vệ sinh, môi trường, nước sạch; cũng như chưa nhận được đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu thiết yếu.