Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) đã xác định môn Nghệ thuật là môn học bắt buộc ở giai đoạn giáo dục cơ bản cấp Trung học cơ sở. Với thời lượng chuẩn 70 tiết mỗi năm học cho cả hai phân môn Âm nhạc và Mĩ thuật trên tổng số 1015 đến 1032 tiết học của toàn khóa, môn Nghệ thuật đóng vai trò cốt lõi trong việc bồi dưỡng năng lực thẩm mỹ, hình thành nhân cách và phát triển toàn diện các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho học sinh.

Tuy nhiên, tại địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội – một khu vực ngoại thành đang trong quá trình đô thị hóa với mạng lưới 37 trường Trung học cơ sở, công tác quản lý hoạt động dạy học môn Nghệ thuật vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Thực tế cho thấy tâm lý coi Nghệ thuật là môn phụ vẫn còn tồn tại trong một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt về phòng học chức năng chuyên dụng cùng sự chênh lệch về năng lực sư phạm giữa các thế hệ giáo viên đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài quản lý hoạt động dạy học môn Nghệ thuật ở các trường Trung học cơ sở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội được tác giả Nguyễn Hồng Sơn thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hồ Văn Dũng tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế (mã số 8140114). Nghiên cứu hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng tại toàn bộ 37 trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện trong năm 2023, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần nâng cao tỷ lệ giờ dạy đạt chuẩn phát triển phẩm chất và năng lực từ mức trung bình khá lên trên 90%, đồng thời tạo khung tham chiếu quản lý hữu ích cho các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý luận dạy học đặc thù của nhóm môn năng khiếu nghệ thuật. Khung lý thuyết của đề tài vận dụng sâu sắc mô hình 4 chức năng quản lý kinh điển gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá của các nhà khoa học quản lý. Khung lý thuyết này khẳng định quản lý hoạt động dạy học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục thẩm mỹ.

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa lý thuyết phát triển năng lực người học thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (năm 2005), kết hợp quan điểm giáo dục nghệ thuật tích hợp trải nghiệm thực hành của Jang Young Soog (năm 2014). Các lý thuyết này chỉ ra rằng giáo dục nghệ thuật phải lấy học sinh làm trung tâm, gắn liền với phương tiện trực quan sinh động và khơi gợi tư duy độc lập sáng tạo.

Hệ thống khái niệm công cụ trong luận văn bao gồm 4 thuật ngữ cốt lõi:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng, kế hoạch và quy luật của chủ thể quản lý lên toàn bộ các nguồn lực sư phạm để đạt mục tiêu đào tạo.
  • Hoạt động dạy học môn Nghệ thuật: Quá trình tương tác có tổ chức giữa giáo viên và học sinh ở hai phân môn Âm nhạc và Mĩ thuật nhằm chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển thị hiếu thẩm mỹ.
  • Năng lực thẩm mỹ: Khả năng nhận thức, phân tích, đánh giá, tái hiện và sáng tạo các giá trị cái đẹp trong nghệ thuật và đời sống.
  • Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực: Việc thu thập và xử lý thông tin về sự tiến bộ của học sinh theo hai mức Đạt hoặc Chưa đạt quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu đại diện gồm 185 khách thể khảo sát trực tiếp tại 37 trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Chương Mỹ trong năm 2023. Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm:

  • 74 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn);
  • 37 giáo viên giảng dạy phân môn Mĩ thuật;
  • 37 giáo viên giảng dạy phân môn Âm nhạc;
  • 37 tổ trưởng chuyên môn phụ trách tổ khoa học xã hội hoặc nghệ thuật.

Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm bao quát 100% các đơn vị trường học trên toàn địa bàn huyện, phản ánh chính xác bức tranh thực tế của các trường từ khu vực đồng bằng đến các xã bán sơn địa.

Quy trình thu thập dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp định lượng và định tính:

  • Điều tra bằng bảng hỏi an-két thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý).
  • Phỏng vấn sâu đối với 15 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán để làm rõ những rào cản nội tại trong quản lý chuyên môn.
  • Phương pháp chuyên gia xin ý kiến các nhà quản lý giáo dục về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Dữ liệu thu về được làm sạch và xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, tính toán các chỉ số giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và xếp thứ bậc (Rank). Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp phỏng vấn định tính giúp lượng hóa chính xác thực trạng, đồng thời lý giải sâu sắc các nguyên nhân cốt lõi của vấn đề quản lý. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được hoàn tất vào tháng 12 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại 37 trường Trung học cơ sở huyện Chương Mỹ năm 2023 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về nhận thức và xây dựng kế hoạch: Điểm đánh giá trung bình về nhận thức tầm quan trọng của quản lý dạy học môn Nghệ thuật đạt mức 3.72 trên thang điểm 5.00. Đa số cán bộ quản lý đã ban hành kế hoạch giáo dục môn học bảo đảm khung 70 tiết mỗi năm. Dù vậy, vẫn còn khoảng 32,4% cán bộ và giáo viên chưa thực sự xem Nghệ thuật là môn học then chốt trong việc hình thành phẩm chất, dẫn đến sự thiếu quyết liệt trong khâu đôn đốc thực hiện.

Thứ hai, về hoạt động giảng dạy của giáo viên: Khoảng 85,2% giáo viên hoàn thành việc thiết kế giáo án theo yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tuy nhiên, chỉ có 46,8% giáo viên thường xuyên sử dụng các phương tiện trực quan hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin vào tiết học. Tỷ lệ giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học phân hóa và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo chỉ chiếm khoảng 41,5%.

Thứ ba, về điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Đây là khâu có điểm đánh giá thấp nhất trong toàn bộ khảo sát, chỉ đạt điểm trung bình 3.15 trên thang điểm 5.00. Toàn huyện chỉ có khoảng 38,5% số trường có phòng thực hành bộ môn Âm nhạc và Mĩ thuật riêng biệt với đầy đủ đàn organ, giá vẽ và hệ thống âm thanh đạt chuẩn. Khoảng 61,5% số trường còn lại phải tổ chức dạy học trong các phòng học văn hóa thông thường, gây cản trở lớn đến việc rèn luyện kỹ năng thực hành của học sinh.

Thứ tư, về công tác kiểm tra, đánh giá: Mặc dù 100% các trường đã chuyển sang phương thức đánh giá bằng nhận xét theo hai mức Đạt và Chưa đạt, nhưng có tới 51,3% giáo viên thừa nhận còn lúng túng trong việc xây dựng tiêu chí đánh giá quá trình và sản phẩm nghệ thuật. Nhiều giáo viên còn đánh giá mang tính cảm tính, thiếu các tiêu chí định lượng cụ thể để khích lệ sự tiến bộ của từng cá nhân học sinh.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh giữa mức độ nhận thức (đạt điểm trung bình 3.72) với mức độ quản lý cơ sở vật chất (chỉ đạt điểm trung bình 3.15). Khoảng cách này chỉ ra một thực tế: nhận thức về đổi mới giáo dục đã có sự chuyển biến tích cực nhưng nguồn lực đầu tư thực tế tại các trường ngoại thành vẫn chưa theo kịp yêu cầu.

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan:

  • Về chủ quan: Đội ngũ giáo viên môn Nghệ thuật tại huyện Chương Mỹ được đào tạo từ nhiều nguồn và nhiều thế hệ khác nhau. Khoảng 30% giáo viên lớn tuổi có tâm lý ngại đổi mới phương pháp giảng dạy, trong khi giáo viên trẻ tuy nhạy bén với công nghệ nhưng lại thiếu kinh nghiệm tổ chức lớp học nghệ thuật có tính đặc thù cao.
  • Về khách quan: Nguồn kinh phí chi thường xuyên của các trường còn hạn hẹp, chưa thể đầu tư đồng bộ hệ thống phòng chức năng và trang thiết bị thực hành cho môn Nghệ thuật.

So sánh với các nghiên cứu về quản lý giáo dục nghệ thuật tại các huyện lân cận thuộc thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2020-2023, kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng rõ rệt về điểm nghẽn cơ sở vật chất và sự phân hóa trình độ giáo viên. Điều này khẳng định những giải pháp quản lý được đề xuất trong luận văn mang tính đại diện cao và có khả năng ứng dụng rộng rãi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn, tính kế thừa, tính đồng bộ, tính khả thi và tính hiệu quả, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh:

    • Hành động: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chương Mỹ phối hợp với Ban giám hiệu 37 trường Trung học cơ sở tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề, hội thảo về vai trò của giáo dục thẩm mỹ trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
    • Mục tiêu: 100% cán bộ quản lý và giáo viên nâng cao nhận thức, xóa bỏ định kiến môn phụ, hoàn thành trong năm học 2024-2025.
    • Chủ thể: Ban giám hiệu và tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường.
  2. Đổi mới công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm cho giáo viên:

    • Hành động: Tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học về kỹ thuật dạy học tích hợp, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Âm nhạc và Mĩ thuật, đồng thời đẩy mạnh sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
    • Mục tiêu: 100% giáo viên dạy môn Nghệ thuật làm chủ phương pháp dạy học phát triển năng lực và biết cách khai thác hiệu quả các phần mềm thiết kế mỹ thuật, xử lý âm thanh.
    • Timeline: Thực hiện thường xuyên từ năm học 2024-2025 đến năm 2026.
    • Chủ thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo Chương Mỹ phối hợp cùng các trường sư phạm chuyên ngành.
  3. Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:

    • Hành động: Ban giám hiệu chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng tiêu chí đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm nghệ thuật; yêu cầu giáo viên kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ, tăng cường nhận xét động viên để nuôi dưỡng niềm đam mê của học sinh.
    • Mục tiêu: Giảm tỷ lệ đánh giá cảm tính xuống dưới 10%, nâng mức độ hài lòng của học sinh đối với việc đánh giá lên trên 85% trong năm 2025.
    • Chủ thể: Giáo viên bộ môn Nghệ thuật và Tổ trưởng chuyên môn.
  4. Tăng cường đầu tư và quản lý hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

    • Hành động: Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo ưu tiên phân bổ ngân sách để xây dựng phòng bộ môn đạt chuẩn; các trường chủ động rà soát, lập sổ theo dõi mượn trả thiết bị và phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ trường có phòng học bộ môn chuyên dùng từ mức 38,5% hiện tại lên trên 80% vào cuối năm 2026; bảo đảm 100% tiết dạy thực hành có đủ nhạc cụ và học liệu mỹ thuật.
    • Chủ thể: Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ, Phòng Giáo dục và Đào tạo và Ban giám hiệu các trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu các trường Trung học cơ sở: Luận văn cung cấp khung phân tích thực trạng toàn diện và bộ giải pháp quản lý thực tế, giúp các nhà quản lý xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn, phân công nhiệm vụ và phân bổ nguồn lực trang thiết bị khoa học.

  2. Giáo viên giảng dạy phân môn Âm nhạc và Mĩ thuật cấp Trung học cơ sở: Giáo viên có thể tham khảo các định hướng thiết kế bài dạy phát triển năng lực, phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy nghệ thuật và kỹ thuật xây dựng tiêu chí đánh giá nhận xét học sinh theo chuẩn Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo chất lượng về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ câu hỏi khảo sát thực tế, thang đo Likert chuẩn hóa và cách tiếp cận xử lý số liệu thống kê tại 37 trường học.

  4. Cán bộ phụ trách thiết bị và cơ sở vật chất trường học: Tài liệu hỗ trợ các cán bộ nắm bắt quy chuẩn về phòng bộ môn nghệ thuật, quy trình quản lý sổ sách thiết bị và cơ chế bảo quản phương tiện dạy học đặc thù phục vụ các môn năng khiếu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao hoạt động quản lý dạy học môn Nghệ thuật tại cấp Trung học cơ sở thường gặp khó khăn hơn các môn văn hóa khác? Hoạt động dạy học môn Nghệ thuật mang tính đặc thù cao gắn liền với năng khiếu, cảm xúc và chất nghệ sĩ của giáo viên. Đồng thời, tâm lý coi đây là môn phụ từ phía xã hội và tình trạng thiếu phòng học chuyên dùng khiến công tác quản lý chuyên môn đòi hỏi sự linh hoạt, vừa phải bảo đảm kỷ cương sư phạm vừa phải khích lệ sự tự do sáng tạo.

  2. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 quy định thời lượng và vị trí môn Nghệ thuật cấp Trung học cơ sở như thế nào? Theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, môn Nghệ thuật gồm hai phân môn Âm nhạc và Mĩ thuật là môn học bắt buộc xuyên suốt từ lớp 6 đến lớp 9 với thời lượng 70 tiết mỗi năm học, chiếm khoảng 6,8% tổng kế hoạch giáo dục bắt buộc 1015 đến 1032 tiết mỗi năm.

  3. Rào cản lớn nhất đối với việc dạy học môn Nghệ thuật tại các trường Trung học cơ sở huyện Chương Mỹ hiện nay là gì? Khảo sát thực tế tại 37 trường cho thấy rào cản lớn nhất là cơ sở vật chất, khi có hơn 61,5% số trường chưa có phòng thực hành bộ môn đạt chuẩn. Điều này hạn chế nghiêm trọng khả năng tổ chức các hoạt động luyện tập âm nhạc và sáng tác mỹ thuật chuyên sâu cho học sinh.

  4. Phương thức đánh giá môn Nghệ thuật theo hình thức nhận xét mang lại lợi ích gì cho học sinh? Việc đánh giá bằng nhận xét theo hai mức Đạt và Chưa đạt quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT giúp xóa bỏ áp lực điểm số, tập trung khích lệ sự tiến bộ và tính độc lập sáng tạo. Nhờ đó, hơn 78% học sinh cảm thấy tự tin hơn trong việc thể hiện năng khiếu và cảm thụ thẩm mỹ cá nhân.

  5. Các biện pháp quản lý được đề xuất trong luận văn có tính khả thi như thế nào khi áp dụng vào thực tế? Khảo nghiệm từ 148 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tại huyện Chương Mỹ cho thấy tất cả 6 nhóm giải pháp đều đạt điểm số đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi trên 4.20 trên thang điểm 5.00, bảo đảm tính thực tiễn cao để áp dụng đồng bộ ngay từ năm học 2024-2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Nghệ thuật cấp Trung học cơ sở theo yêu cầu đổi mới của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng tại toàn bộ 37 trường Trung học cơ sở huyện Chương Mỹ với 185 khách thể đã phản ánh chân thực thực trạng quản lý và giảng dạy môn Nghệ thuật trên địa bàn năm 2023.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn then chốt nằm ở điều kiện cơ sở vật chất phòng bộ môn (chỉ 38,5% đạt chuẩn) và kỹ năng đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá của giáo viên.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, bồi dưỡng chuyên môn, đổi mới kiểm tra đánh giá đến tăng cường đầu tư cơ sở vật chất với điểm khảo nghiệm khả thi đạt trên 4.20/5.00.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi và chuẩn hóa thiết bị dạy học giai đoạn 2024-2026, hướng đến mục tiêu trên 80% trường có phòng bộ môn nghệ thuật chuẩn hóa.

Các cấp lãnh đạo ngành giáo dục huyện Chương Mỹ và Ban giám hiệu các trường Trung học cơ sở cần nhanh chóng triển khai áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý này ngay từ năm học mới. Việc đầu tư đúng tầm cho môn Nghệ thuật là chìa khóa then chốt để phát triển toàn diện nhân cách, thẩm mỹ và năng lực sáng tạo cho thế hệ học sinh tương lai.