Tổng quan nghiên cứu

Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định đối với chất lượng giáo dục trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tại huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, hệ thống mạng lưới giáo dục trung học cơ sở bao gồm 17 trường công lập với quy mô hàng trăm lớp học, phục vụ nhu cầu học tập của hàng nghìn học sinh địa phương. Nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2015-2020 về chuẩn hóa chất lượng giáo viên, việc nâng cao năng lực quản lý nguồn nhân lực sư phạm trở thành yêu cầu cấp thiết.

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Mục tiêu cốt lõi là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý giai đoạn 2010-2015, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ định hướng đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 17 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện với cấu trúc giảng dạy 14 môn học theo quy định. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đóng góp giải pháp đảm bảo định mức biên chế đạt tỷ lệ không quá 1,90 giáo viên trên một lớp theo quy định liên bộ, đồng thời nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đào tạo, giải quyết dứt điểm tình trạng mất cân đối cơ cấu bộ môn và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadle công bố năm 1980 tại Mỹ, tiếp cận nguồn nhân lực sư phạm thông qua 3 trụ cột then chốt: đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng phát triển năng lực và tạo lập môi trường làm việc thúc đẩy động lực lao động. Đồng thời, luận văn kết hợp các nguyên lý quản lý giáo dục hiện đại của các nhà khoa học giáo dục Việt Nam như Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm và Bùi Minh Hiền.

Hệ thống khái niệm công cụ được xác lập gồm 4 trụ cột cơ bản:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm tối ưu hóa các nguồn lực theo quy luật phát triển giáo dục.
  • Quản lý nhà trường: Sự điều hành hoạt động dạy và học, quản trị nhân lực và cơ sở vật chất nhằm hoàn thiện nhân cách người học.
  • Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở: Lực lượng sư phạm thực hiện nhiệm vụ giảng dạy từ lớp 6 đến lớp 9 theo chuẩn Điều 70 và Điều 77 Luật Giáo dục năm 2005.
  • Quản lý đội ngũ giáo viên: Chuỗi hoạt động khép kín từ quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, thanh tra kiểm tra đến thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ 30% phụ cấp đứng lớp theo Quyết định 244/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ các phiếu trưng cầu ý kiến và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện An Lão giai đoạn 2010-2015.

Cỡ mẫu khảo sát thực trạng bao gồm toàn bộ cán bộ quản lý và giáo viên thuộc 17 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện An Lão. Phương pháp chọn mẫu kết hợp khảo sát toàn diện cán bộ quản lý trường học và chọn mẫu phân tầng đối với giáo viên giảng dạy đủ 14 môn học. Phương pháp phân tích dữ liệu áp dụng thống kê toán học, sử dụng phần mềm tin học để xử lý các chỉ số tần số, tính điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Luận văn lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đánh giá thực trạng khách quan và kiểm định độ tin cậy về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đề xuất qua thang đo 5 mức độ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng đội ngũ và công tác quản lý tại 17 trường trung học cơ sở huyện An Lão giai đoạn 2010-2015 ghi nhận các kết quả cụ thể:

  • Trình độ đào tạo: 100% giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn trình độ Cao đẳng Sư phạm theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005. Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn Đại học Sư phạm tăng trưởng đều đặn, đạt khoảng 68% vào năm 2015, tăng hơn 15% so với giai đoạn năm 2010.
  • Cơ cấu bộ môn: Xuất hiện sự mất cân đối cục bộ giữa các môn học. Hiện tượng giáo viên phải dạy chéo ban hoặc kiêm nhiệm các môn phụ như Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học chiếm khoảng 12% trên tổng số tiết giảng dạy thực tế tại một số trường xa trung tâm huyện.
  • Bồi dưỡng chuyên môn: Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên và ứng dụng công nghệ thông tin qua mô hình trường học kết nối đạt tỷ lệ đánh giá hiệu quả 82%. Tuy nhiên, nội dung đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực mới chỉ đạt mức độ đáp ứng khoảng 64% so với kỳ vọng thực tiễn.
  • Quản lý và quy hoạch: Khoảng 88% cán bộ quản lý đánh giá công tác dự báo nhu cầu biên chế giáo viên chưa mang tính chiến lược dài hạn 3-5 năm, dẫn đến tình trạng vừa thừa vừa thiếu cục bộ khi có biến động về quy mô học sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với Phòng Nội vụ huyện trong công tác tuyển dụng và điều động nhân sự. Công tác đánh giá giáo viên tại một số đơn vị còn mang tính hình thức, chưa bám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nam năm 2012 tại huyện Mê Linh và nghiên cứu của Trần Thị Thu Trang năm 2012 tại thành phố Nam Định, khi các tác giả đều chỉ ra sự bất cập trong cơ cấu bộ môn và năng lực tự bồi dưỡng của giáo viên trước yêu cầu đổi mới chương trình phổ thông.

Về mặt trực quan, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn rõ nét qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng tỷ lệ chuẩn hóa trình độ giáo viên qua từng năm học từ 2010 đến 2015. Đồng thời, bảng ma trận tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp cho thấy điểm số đánh giá trung bình đều đạt trên 4,20 trên thang điểm 5,00, khẳng định sự đồng thuận cao của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện An Lão định hướng đến năm 2020, luận văn đề xuất 6 biện pháp đồng bộ:

  • Lập quy hoạch và dự báo chiến lược: Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng đề án quy hoạch đội ngũ giáo viên giai đoạn 2016-2020, tính toán chính xác nhu cầu nhân lực để duy trì định mức 1,90 giáo viên trên một lớp cho 100% trường học.
  • Đổi mới phương thức tuyển dụng: Ủy ban nhân dân huyện phối hợp liên ngành đổi mới thi tuyển công khai, minh bạch, có yếu tố cạnh tranh chuyên môn, triệt tiêu 100% tình trạng bố trí dạy chéo môn không đúng ngành đào tạo.
  • Tăng cường đào tạo bồi dưỡng: Nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên thông qua các khóa tập huấn chuyên sâu, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 80% giáo viên có bằng Đại học Sư phạm trước năm 2020, tập trung 100% các môn học đặc thù.
  • Phát huy vai trò tổ chuyên môn: Ban giám hiệu 17 trường trung học cơ sở nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học và ứng dụng công nghệ thông tin trường học kết nối.
  • Hoàn thiện đánh giá và thanh tra: Đổi mới quy trình kiểm tra chuyên môn, đánh giá sát chuẩn nghề nghiệp định kỳ hàng năm nhằm phân loại chính xác 100% cán bộ, giáo viên.
  • Đảm bảo chế độ chính sách đãi ngộ: Thực hiện đầy đủ, kịp thời phụ cấp đứng lớp 30% theo Quyết định 244/QĐ-TTg, xây dựng quỹ khen thưởng địa phương để động viên giáo viên dạy giỏi, giáo viên cốt cán công tác tại các vùng khó khăn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo khung giải pháp quản lý toàn diện đối với 17 trường trung học cơ sở, áp dụng mô hình dự báo biên chế và quản trị nguồn nhân lực sư phạm cấp huyện.
  • Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn các trường phổ thông: Ứng dụng quy trình đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học cho 14 môn học và thực hiện đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thực chất.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết tiếp cận nguồn nhân lực theo mô hình Leonard Nadle kết hợp dữ liệu khảo sát thực chứng giai đoạn 2010-2015 để phát triển đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Cơ quan tham mưu công tác Nội vụ và Hội đồng nhân dân địa phương: Sử dụng các căn cứ định mức 1,90 giáo viên trên một lớp để xây dựng đề án vị trí việc làm, phân bổ ngân sách chi trả phụ cấp và tuyển dụng viên chức ngành giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của việc quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện An Lão là gì?
Mục tiêu là xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu 14 môn học, đạt chuẩn 100% và trên chuẩn trên 80% trình độ đào tạo, đáp ứng định mức 1,90 giáo viên trên một lớp theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Lý thuyết Leonard Nadle được vận dụng như thế nào trong luận văn?
Nghiên cứu tiếp cận việc phát triển đội ngũ giáo viên qua 3 trục của Leonard Nadle năm 1980: bồi dưỡng kiến thức hiện tại, đào tạo năng lực tương lai và tạo môi trường làm việc thông qua chính sách đãi ngộ phụ cấp 30%.

Thực trạng mất cân đối cơ cấu bộ môn tại 17 trường trung học cơ sở xuất phát từ đâu?
Nguyên nhân xuất phát từ việc thiếu công tác quy hoạch dự báo dài hạn 3-5 năm và việc đào tạo sư phạm trước đây đào tạo ghép môn, dẫn đến tỷ lệ dạy chéo ban chiếm khoảng 12% tại một số cơ sở giáo dục.

Biện pháp nào nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn?
Luận văn đề xuất tập huấn kỹ năng quản lý tổ nhóm chuyên môn, tổ chức sinh hoạt định kỳ theo hình thức nghiên cứu bài học và ứng dụng công nghệ thông tin thông qua mô hình trường học kết nối tại 17 trường học.

Tính khả thi của các biện pháp quản lý được kiểm chứng bằng cách nào?
Tính khả thi được kiểm chứng qua phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, sử dụng thang đo 5 mức độ với kết quả điểm trung bình của cả 6 biện pháp đều đạt trên 4,20 điểm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực sư phạm cấp trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng giảng dạy và quản lý tại 17 trường trung học cơ sở huyện An Lão giai đoạn 2010-2015.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, tập trung vào quy hoạch, tuyển dụng cạnh tranh và nâng cao chất lượng bồi dưỡng thường xuyên.
  • Kiểm định khoa học khẳng định 100% biện pháp đề xuất đều đạt độ cấp thiết và tính khả thi rất cao trong thực tiễn quản lý giáo dục.
  • Xác định mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn Đại học lên trên 80% và đảm bảo định mức chuẩn 1,90 giáo viên trên một lớp.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện ngay trong giai đoạn 2016-2020 với sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ và Ủy ban nhân dân huyện An Lão. Các cơ sở giáo dục và cán bộ quản lý cần chủ động tham khảo, áp dụng ngay các biện pháp quản lý đã được kiểm chứng để nâng cao chất lượng dạy học toàn diện.