Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học các hoc phan Thực tập môn học đáp ứng yêu câu phát triển năng lực nghê trong các trường Công an nhân dân. Chương 2: Thực trạng về dạy học và quản lý hoạt động dạy học các học phân Thực tập môn học đáp ứng yêu câu phát triển năng lực nghề tại Trường Cao dang An ninh nhân dân I. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các học phân Thực tập môn học đáp ứng yêu câu phát triển năng lực nghê tại Trường Cao đăng An ninh nhan dan I. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY HOAT DONG DAY HOC CAC HOC PHAN THUC TAP MON HOC DAP UNG YEU CAU PHAT TRIEN NANG LUC NGHE NGHIEP TRONG CAC TRUONG CONG AN NHAN DAN 1.
Tổng quan nghiên cứu vẫn đề L. Các công trình HgÌHÊH CỨUN HHỚC Hgoài Trên thê giới, nghiên cứu vé van dé dao tạo nghé, chât lượng và hiệu quả của đào tạo nghề được nhiêu tô chức, các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tác giả quan tâm. Nội dung chủ yêu mà các nghiên cứu đề cập đến là xác định kế hoạch đào tạo, phương pháp đào tạo, nội dung đào tạo, thực trạng đào tạo. Thực tập nghề nghiệp và quản lý hoạt động dạy học thực tập nghề nghiệp là một nội dung quan trọng trong chương trinh đào tạo của các trường dạy nghé, van dé này đã được nhiêu nhà khoa học trên thé 2101 quan tam, nghiên cứu dưới nhiêu góc độ khác nhau.
Hiệp hội phát triển giáo dục (Development Education Association) Vương quốc Anh là một tô chức nghê nghiệp, hoạt động vì mục tiêu phát triển hệ thông giao duc va dao tao, nang cao năng lực của các thành viên hiệp hội, thúc đây việc nâng cao chât lượng và hiệu quả của giáo dục và dao tao nghé. Năm 2001, Hiệp hội nghiên cứu và công bỗ xuất bản tác phầm VỚI tén gol “Measuring effectiveness in development education” (Do lường hiệu qua trong phát triển giáo dục) [30]. Nghiên cứu này đưa ra các nguyên tắc khi phân tích, đánh giá một hệ thông øiảo dục; các mục tiêu đánh giá, đo lường hiệu quả; định nghĩa các khái niệm về đánh giả, hiệu quả, tác động lan tỏa, các chỉ số đo lường hiệu quả; các cấp độ hiệu quả: cấp độ cá nhân người học; cấp độ cơ sở giáo dục, đào tạo; cấp độ đâu tư của nhà nước; cấp độ hiệu quả trên toàn bộ bình diện nên kinh tê và bình diện xã hội. Tác phẩm “Cởi cách và xây dựng chương trình đào tạo kĩ thuật theo cách tiếp cận CIDƠ” của tác giả Edward.Crawley (Hỗ Tân Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh dịch) [29] , đã giới thiệu một phương pháp luận về cải cách giáo dục kỹ thuật có thể đáp ứng hai câu hỏi: Sinh viên kỹ thuật nên đạt được các kiến thức, kỹ năng, thái độ toàn diện nào khi rời khỏi trường đại học và đạt được trình độ năng lực nào? Và làm thê nào để chúng ta có thể làm tốt hơn trong việc đảm bảo sinh viên đạt được những kỹ năng ấy?.
Ngoài ra còn có các hướng nghiên cứu kết hợp đánh giá tới chất lượng của các mô hình, cơ sở đào tạo nghề khác nhau nhưng có thé nhan thay déu dé cập đến nội dung cơ bản của việc đào tạo nghề như tam quan trọng, kê hoạch, phương pháp đào tạo.và được các cá nhân, tổ chức nghiên cứu dưới nhiêu góc độ khác nhau đề phù hợp với từng bối cảnh thực tiễn. Cac cong trinh H9 ÌlHÊH CỨUN ÍFOHĐ HƯỚC - Các Báo cáo tổng kết khoa học, tác phẩm nghiên cứu bàn về đào tạo nghề nghiệp, thực hành, thực tập của sinh viên: Báo cáo tông kết đề tài cấp Nhà nước về “7c trạng và giải pháp đào tạo lao động kĩ thuật (1 sơ cấp đến trên đại học) đáp ứng yêu cấu dịch chuyển cơ cấu lao động trong nên kinh tế thị trường, toàn câu hóa và hội nhập quốc tẾ” của tác giả Nguyễn Minh Đường đã đi sâu nghiên cứu thực trạng của giáo dục nghề nghiệp của các trường đào tạo nghề hiện nay, đề xuất những biện pháp nhăm phát triển đội ngũ lao động đông đảo, đông bộ, có chất lượng cao để đáp ứng cho nhu câu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nuoc trong diéu kién thi trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế. Tác giả Đỗ Văn Giang và Nguyễn Thị Thanh Bình nghiên cứu về “Quan hệ hợp tác giữa trường và doanh nghiệp trong đào tạo theo tiếp cận năng lực hướng tới việc làm”. Tác giả đã đề cập Quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp là tất cả những giao dịch giữa nhà trường và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhằm hỗ trợ lẫn nhau vì lợi ích, bao gồm: Hợp tác trong tuyển sinh, xây dựng mục tiêu và chương trình đào tạo theo việc làm, liên kết trong đào tạo, đánh giá kết quả học tập trong thi tốt nghiệp, tư vấn và giới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp.Nghiên cứu nhân mạnh, dao tạo sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn nếu quá trình tô chức đào tạo không găn kết chặt chẽ với doanh nghiệp, không đáp ứng nhu câu của thị trường lao động và không hướng tới việc làm.
- Có rất nhiêu các luận văn, luận án, công trình nghiên cứu liên quan đến thực tập nghê nghiệp của sinh viên ví dụ như: Luận văn thạc sĩ Quản lý Giáo dục của tác giả Trương Văn Lương (2014) về “Quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ cao đắng nghề tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp”, đã đi sâu phân tích, làm rõ những cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đăng nghề của sinh viên Nhà trường. Nội dung luận văn là đã chỉ ra được các yêu cau mang tính nguyên tắc trong quản lý hoạt động dạy học thực hành nghê, đề xuât 6 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đảo tạo nghề nói chung và hoạt động dạy học thực hành nghê nói riêng của Nhà trường hiện nay sát thực tiễn, có tính khả thi. - Trong Cong an nhan dan (CAND), tô chức thực hành, thực tập nghề nghiệp của học viên các trường đã và đang là vân đê được Bộ Công an đặc biệt quan tâm. Một số Hội thảo, luận văn, luận án, công trình nghiên cứu liên quan đến thực tập nghê nghiệp của sinh viên các trường CAND như: Kỷ yếu hội thảo khoa học của Bộ Công an (2008): Đổi mới phương thức tô chức thực té, thuc tập của học viên các học viện, trưởng đại học, trung cấp Công an nhân dân; Tài liệu hội thảo về thực tập tot nghiép cua sinh vién, hoc sinh cac học viện, trường đại học, cao đắng, trung cấp Công an nhân dân.; ĐỀ tài khoa học cấp bộ của tác giả Nguyễn Hữu Chất (2001) về “Giải pháp nâng cao chất lượng thực tập tốt nghiệp của học viên các trường Công an nhân dán ”.
Tuy nhiên do đặc thù riêng của ngành, các chuyên ngành đào tạo trong 9 CAND nên hâu như các tài liệu nghiên cứu tới vấn đề thực tập nghề nghiệp còn rât hạn chế về sô lượng. Nội dung chủ yếu của các nghiên cứu vẫn là tập chung vào hoạt động thực tập tốt nghiệp cuối khóa và hoạt động đi thực tế của học viên tại địa bàn mà Ít đi sâu vào nội dung dạy thực hành nghề nghiệp trong chương trinh đào tạo tại nhà trường. Như vậy, các công trình khoa học, luận văn, luận án của các tác ø1ả nêu trên đã nghiên cứu tập trung vào một sô vân đê sau: Một là, đã nghiên cứu làm rõ cơ sở sở lý luận của thực hành, thực tập nghê nghiệp trong đào tạo nghê tại các trường đào tạo nghê. Các quan niệm về thực hành, thực tập nghé nghiệp của sinh viên, nghiên cứu các nội dung quản lý thực hành, thực tập, chỉ rõ các nhân tô tác động đến quản lý thực tập của sinh viên ở các trường đảo tạo nghê hiện nay.
Hai là, đã khái quát đặc điểm thực tập nghê nghiệp của sinh viên, khảo sát đánh giá thực trạng vẫn đê nghiên cứu. Ba là, dựa cơ sở lý luận và thực tiễn đã đê xuất các biện pháp quản lý nhăm nâng cao hiệu quả thực tập của sinh viên trong quá trình đào tạo ở nhà trường. Trong các công trình nghiên cứu kề trên, đã đề cập đến việc quản lý hoạt động thực hành, thực tập của sinh viên ở các nhà trường, các cấp học khác nhau. Mỗi đề tài nghiên cứu giới hạn về quy mô, phạm vi và cấp độ nghiên cứu khác nhau, đối tượng đào tạo có những nét riêng, nên khó áp dụng đại trà.
Kết quả nghiên cứu của các công trình trên đã gợi ý, định hướng về lý luận quản lý hoạt động đào tạo ở các nhà trường: tác giả luận văn sẽ kế thừa, phát triển những kết quả nghiên cứu đó để xây dựng cơ sở lý luận cho đê tài tác giả nghiên cứu. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thông và chuyên sâu về “Quản lý hoạt động dạy học các học phần thực tập môn học đáp ứng yêu câu phát triển năng lực nghề nghiệp tại Trường Cao đắng 10 An ninh nhân dân I”. Vì vậy, tác gia chon van dé nay lam dé tai nghiên cứu, có nội dung không trùng lặp và phù hợp với điêu kiện công tác. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1.
Hoat dong day hoc va quan lý hoạt động dạy học 1. Hoat dong day hoc Quá trình học tập của học sinh cũng diễn ra theo công thức nối tiếng của V.Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”. (Bút ký Triết học —- NXB Sự thật, Hà Nội 1963.Tr 189) Theo góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biến đối hợp lí hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi cua người dạy và người học. Theo quan điểm của Lý luận dạy-học hiện đại : Quá trình dạy học được xem là một hệ thông những hành động liên tiếp và thâm nhập lẫn nhau của người dạy và người học dưới sự hướng dẫn, điêu khiến của người dạy nham đạt được mục đích dạy-học và qua đó phát triên nhân cách của người học.
Nói cách khác : Hoạt động dạy học là hoạt động mà trong đó dưới sự tô chức, điều khiến, lãnh đạo của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tô chức, tự điều khiến hoạt động nhận thức-học tập của mình nhăm đạt mục tiêu đê ra.