Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đã xác định mục tiêu chuyển dịch căn bản từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học. Đứng trước yêu cầu hiện đại hóa giáo dục đến năm 2020, chất lượng dạy học môn Sinh học cấp trung học phổ thông đang đối diện với nhiều thách thức lớn. Khảo sát thực tế tại địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương trong năm học 2014-2015 với quy mô 3.130 học sinh và 158 giáo viên cho thấy kết quả học tập bộ môn còn nhiều hạn chế. Điển hình, tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi môn Sinh học tại trường Trung học phổ thông Thanh Miện 3 chỉ đạt 3,5%, trong khi tỷ lệ học sinh trung bình và yếu chiếm tới 64,0%. Phần lớn giáo viên vẫn giảng dạy theo lối mòn truyền thụ một chiều, chưa chú trọng rèn luyện năng lực thực hành và giải quyết vấn đề cho học sinh.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng giảng dạy và công tác quản lý bộ môn Sinh học tại 3 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn huyện Thanh Miện (gồm trường Trung học phổ thông Thanh Miện, Trung học phổ thông Thanh Miện 2 và Trung học phổ thông Thanh Miện 3). Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên và tối ưu hóa năng lực chuyên biệt cho học sinh. Luận văn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp các nhà trường nâng tỷ lệ học sinh khá, giỏi môn Sinh học lên trên 60%, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 3,0%, đồng thời kiến tạo môi trường quản lý giáo dục hiện đại, đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và mô hình dạy học định hướng năng lực. Khung lý thuyết quản trị trường học kế thừa các quan điểm của Henri Fayol, F.W. Taylor và Harold Koontz, vận hành thông qua 4 chức năng quản lý cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, các chức năng này tạo thành một chu trình khép kín, tác động trực tiếp lên toàn bộ các thành tố của quá trình dạy học nhằm thúc đẩy chất lượng đầu ra.

Bên cạnh đó, đề tài áp dụng mô hình dạy học tiếp cận năng lực của Gerard, Roegiers (1993) và John Erpenbeck, nhấn mạnh việc chuyển hóa tri thức thành khả năng hành động thực tiễn. Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm nền tảng bao gồm: quản lý dạy học, năng lực chung, năng lực chuyên biệt môn Sinh học, dạy học phát triển năng lực và kiểm tra đánh giá theo chuẩn năng lực đầu ra. Trong đó, năng lực Sinh học được cấu thành từ 4 thành tố chuyên biệt: năng lực tri thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học thực nghiệm, năng lực thực địa và năng lực thao tác chuẩn xác trong phòng thí nghiệm. Việc tích hợp hệ thống 8 năng lực cốt lõi chung cùng các năng lực chuyên biệt tạo tiền đề vững chắc cho việc thiết kế các hoạt động giáo dục toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong mốc thời gian từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 6 năm 2016. Cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu gồm toàn bộ 19 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Sinh học tại 3 trường trung học phổ thông huyện Thanh Miện, kết hợp dữ liệu thống kê từ 158 cán bộ, giáo viên và 3.130 học sinh thuộc 76 lớp học trên toàn huyện.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn đầy đủ đại diện cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên giảng dạy từ cả 3 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn. Cách tiếp cận này đảm bảo tính đại diện cao cho các mức độ phát triển giáo dục khác nhau của địa phương. Nghiên cứu lựa chọn kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn sâu, quan sát giờ dạy, nghiên cứu sản phẩm học tập) và phương pháp định lượng (điều tra bằng bảng hỏi theo thang đo Likert 3 mức độ, tính điểm trung bình toán thống kê). Lý do lựa chọn cách tiếp cận hỗn hợp này là nhằm đối chiếu chéo các nguồn dữ liệu, loại bỏ tối đa sai số chủ quan, đảm bảo tính khách quan và cung cấp cơ sở thực tiễn xác thực cho các đề xuất quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 3 trường trung học phổ thông huyện Thanh Miện đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức của giáo viên về bản chất dạy học phát triển năng lực còn nhiều sai lệch. Có tới 72% giáo viên được khảo sát quan niệm đơn thuần dạy học phát triển năng lực chỉ là một "phương pháp dạy học" hoặc "hình thức tổ chức dạy học", chỉ có 28% giáo viên nhận thức đúng đắn đây là một "quan điểm dạy học" tổng thể mang tính định hướng tiếp cận đầu ra.

Thứ hai, cơ cấu đội ngũ giáo viên còn mất cân đối và thiếu hụt cục bộ. Tỷ lệ giáo viên bình quân trên lớp tại các trường khảo sát chỉ đạt 2,1 giáo viên/lớp, thấp hơn định mức quy định 2,25 giáo viên/lớp của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ Thạc sĩ đạt 12,5% (1/8 người), trong khi tỷ lệ giáo viên toàn huyện có trình độ Thạc sĩ chỉ đạt 6,3% (10/158 người) và đội ngũ giáo viên Sinh học có trình độ Thạc sĩ chỉ đạt 9,1% (1/11 người).

Thứ ba, việc thực hiện các nội dung dạy học chưa đồng đều giữa lý thuyết và thực hành. Nội dung dạy kiến thức lý thuyết thuần túy được thực hiện tốt nhất với điểm trung bình đạt 2,8/3,0 điểm (17/19 người đánh giá tốt). Trái lại, nội dung dạy kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn chỉ đạt 2,1/3,0 điểm (xếp thứ 3/4), và nội dung rèn luyện phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh tri thức cho học sinh chỉ đạt mức thấp nhất 1,9/3,0 điểm (xếp thứ 4/4).

Thứ tư, chất lượng học tập môn Sinh học có sự phân hóa rõ rệt giữa các trường. Tỷ lệ học sinh đạt học lực Giỏi tại trường Trung học phổ thông Thanh Miện đạt 9,2% (101/1.102 học sinh) và trường Trung học phổ thông Thanh Miện 2 đạt 8,94% (75/839 học sinh). Trong khi đó, tại trường Trung học phổ thông Thanh Miện 3, tỷ lệ học sinh Giỏi chỉ đạt 3,5% (42/1.189 học sinh), còn tỷ lệ học sinh xếp loại Trung bình và Yếu chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 64,0%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ việc các nhà trường chưa thực hiện đồng bộ các khâu trong chu trình quản lý dạy học. Công tác chỉ đạo của ban giám hiệu phần lớn vẫn tập trung vào việc quản lý tiến độ thực hiện chương trình và truyền thụ kiến thức lý thuyết nhằm phục vụ thi cử, chưa có quy chế cụ thể về đánh giá năng lực thực hành. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu quản trị giáo dục tại tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Quảng Ninh trong cùng giai đoạn, khi đa số các trường phổ thông đều gặp điểm nghẽn tại khâu kiểm tra đánh giá và rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh.

Trong thực tế phân tích quản lý, các dữ liệu về tỷ lệ học lực của 3.130 học sinh có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột ghép so sánh 4 mức xếp loại (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu) giữa 3 trường, giúp ban giám hiệu dễ dàng nhận thấy khoảng cách chênh lệch chất lượng giáo dục. Đồng thời, biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nhận thức của giáo viên (72% hiểu chưa đúng so với 28% hiểu đúng) sẽ là minh chứng trực quan mạnh mẽ, khẳng định tính cấp thiết của việc bồi dưỡng nhận thức và đổi mới căn bản phương pháp quản lý dạy học của hiệu trưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng và đổi mới quan điểm sư phạm cho 100% giáo viên Sinh học. Ban giám hiệu chủ trì phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức định kỳ các buổi sinh hoạt chuyên đề về tiếp cận năng lực trong quý 3 hàng năm, giúp toàn thể cán bộ, giáo viên chuyển biến sâu sắc từ tư duy truyền thụ kiến thức sang tổ chức hoạt động học tập chủ động cho học sinh.

Thứ hai, chỉ đạo tổ chuyên môn đổi mới quy trình xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực. Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm hướng dẫn giáo viên tái cấu trúc bài học thành các chủ đề tích hợp liên môn, dành ít nhất 30% thời lượng cho các hoạt động trải nghiệm thực tiễn, thảo luận nhóm và thực hành thí nghiệm trong năm học 2016-2017.

Thứ ba, đổi mới toàn diện quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Ban giám hiệu chỉ đạo giáo viên bộ môn xây dựng ma trận đề kiểm tra chuẩn hóa, tăng tỷ trọng các câu hỏi vận dụng thực tiễn và bài tập giải quyết vấn đề lên mức tối thiểu 40% trong toàn bộ các bài kiểm tra định kỳ, kết hợp đánh giá thường xuyên qua sản phẩm học tập và hồ sơ học tập của học sinh ngay từ học kỳ 1 của năm học.

Thứ tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và xây dựng môi trường học tập đa dạng. Ban giám hiệu phê duyệt kế hoạch nâng cấp phòng thí nghiệm bộ môn, xây dựng góc thực nghiệm vườn trường sinh học trong lộ trình 2 năm học (2016-2018), bảo đảm 100% các tiết thực hành, quan sát mẫu vật sống theo chương trình được tổ chức an toàn và hiệu quả.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và ứng dụng chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng). Cán bộ quản lý có thể sử dụng luận văn làm cẩm nang hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn, thiết lập hệ thống tiêu chí kiểm tra, giám sát giờ dạy và triển khai 7 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại đơn vị.

Thứ two, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên giảng dạy môn Sinh học. Nhóm đối tượng này có thể tham khảo trực tiếp các quy trình thiết kế giáo án theo định hướng năng lực, ứng dụng các kỹ thuật dạy học tích cực và phương pháp tổ chức thực hành thí nghiệm nhằm gia tăng từ 15% đến 20% mức độ hứng thú học tập của học sinh.

Thứ ba, chuyên viên phụ trách chuyên môn tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo. Luận văn cung cấp bức tranh thực tiễn sinh động và hệ thống dữ liệu chi tiết về thực trạng đội ngũ, giúp các cơ quan quản lý hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên và điều chuyển biên chế đạt chuẩn 2,25 giáo viên/lớp.

Thứ tư, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp khung lý thuyết chặt chẽ, hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa gồm 19 chỉ số chuyên môn và phương pháp xử lý số liệu toán thống kê làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu tương đương.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực khác biệt như thế nào so với cách dạy học truyền thống? Dạy học truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm, tập trung truyền thụ kiến thức lý thuyết một chiều với 89,5% thời lượng dành cho thuyết giảng sách giáo khoa. Ngược lại, dạy học phát triển năng lực lấy học sinh làm trung tâm, chú trọng chuẩn đầu ra thông qua việc rèn luyện 4 nhóm năng lực cốt lõi (tri thức, thực nghiệm, thực địa, phòng thí nghiệm) và kỹ năng vận dụng vào đời sống.

Tại sao có tới 72% giáo viên được khảo sát chưa nhận thức đúng về dạy học phát triển năng lực? Nguyên nhân xuất phát từ việc các chương trình tập huấn trước năm 2015 còn nặng tính lý thuyết hàn lâm, thiếu các tiết dạy minh họa thực tế. Do đó, 72% giáo viên nhầm lẫn giữa "quan điểm dạy học" với các phương pháp hoặc kỹ thuật dạy học đơn lẻ, dẫn đến việc áp dụng thiếu tính hệ thống và chưa tạo ra sự chuyển biến thực chất.

Nhà trường cần làm gì để giải quyết tình trạng thiếu hụt và mất cân đối giáo viên bộ môn? Ban giám hiệu cần chủ động tham mưu với Sở Giáo dục và Đào tạo để tuyển dụng, điều tiết giáo viên đạt định mức chuẩn 2,25 giáo viên/lớp thay vì mức 2,1 giáo viên/lớp hiện tại. Đồng thời, nhà trường cần tạo điều kiện kinh phí và thời gian để nâng tỷ lệ giáo viên dạy Sinh học có trình độ Thạc sĩ từ 9,1% lên trên 20% trong giai đoạn 3 năm.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để cải thiện kết quả học tập tại trường Trung học phổ thông Thanh Miện 3? Giải pháp then chốt là đổi mới phương pháp tự học (vốn chỉ đạt 1,9/3,0 điểm) và tăng cường kiểm tra đánh giá qua sản phẩm thực hành. Việc gắn lý thuyết với thực tế đời sống nông nghiệp địa phương sẽ giúp nâng tỷ lệ học sinh Giỏi từ 3,5% lên trên 8,0% và giảm tỷ lệ học sinh Yếu xuống dưới 2,0% sau 2 năm học.

Cán bộ quản lý có thể ứng dụng các biện pháp trong luận văn vào thực tế như thế nào? Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng áp dụng trực tiếp 7 biện pháp quản lý bằng cách ban hành ma trận đề kiểm tra định kỳ có ít nhất 40% câu hỏi vận dụng, đồng thời tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học tối thiểu 2 lần/tháng để tháo gỡ kịp thời các khó khăn của giáo viên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản trị dạy học môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực dựa trên 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Đánh giá khách quan, chính xác thực trạng giáo dục tại 3 trường trung học phổ thông huyện Thanh Miện thông qua dữ liệu khảo sát từ 158 giáo viên và 3.130 học sinh.
  • Phát hiện điểm nghẽn lớn trong nhận thức khi 72% giáo viên hiểu chưa đúng bản chất đổi mới và hoạt động hướng dẫn tự học cho học sinh chỉ đạt 1,9/3,0 điểm.
  • Đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý sư phạm đồng bộ, có tính kế thừa và khả thi cao, gắn liền với đặc thù bộ môn thực nghiệm Sinh học.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện trong 2 đến 3 năm học tiếp theo, bắt đầu từ việc tập huấn chuẩn hóa nhận thức và đổi mới cấu trúc bài dạy. Các cơ sở giáo dục trung học phổ thông và cán bộ quản lý hãy chủ động ứng dụng ngay hệ thống giải pháp của luận văn để nâng cao chất lượng dạy học và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học!