Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh công cuộc đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương diễn ra mạnh mẽ, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi phải nắm chắc, quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất. Thực hiện quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai kỳ tổng kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm trên phạm vi toàn quốc tính đến hết ngày 31/12/2014, thực hiện trong năm 2015.
Hoạt động kiểm kê nhằm đánh giá đúng thực trạng sử dụng đất, hiệu quả thi hành chính sách, pháp luật đất đai, làm cơ sở khoa học để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015-2020 và cung cấp dữ liệu phục vụ giám sát quản lý tại từng địa phương. Nhằm đánh giá kết quả thực tiễn, phân tích tồn tại và đề xuất giải pháp kỹ thuật - quản lý ở cấp cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác kiểm kê, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Yên Lập huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:
- Mục tiêu tổng quát:
- Đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm kê đất đai của xã Yên Lập năm 2015.
- Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện kiểm kê đất đai ở cấp xã.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Lập ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng đất.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm kê trên địa bàn xã Yên Lập về cả mặt số lượng và chất lượng số liệu.
- Tìm hiểu nguyên nhân của các tồn tại, khó khăn trong công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng, từ đó xây dựng các giải pháp khắc phục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Yên Lập, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc (tổng diện tích tự nhiên theo hồ sơ kiểm kê là 580,43 ha).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu kiểm kê mốc 31/12/2014, so sánh biến động với kỳ kiểm kê năm 2010; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa và hoàn thiện báo cáo từ ngày 07/9/2015 đến ngày 29/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật đất đai hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khái niệm thống kê đất đai và kiểm kê đất đai theo Khoản 17, Khoản 18 Điều 3 và Điều 34 Luật Đất đai năm 2013 (so sánh đối chiếu với Điều 53 Luật Đất đai năm 2003): Thống kê đất đai là việc tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính định kỳ 01 năm/lần (trừ năm kiểm kê); kiểm kê đất đai là việc điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa định kỳ 05 năm/lần gắn liền với việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Nghị định số 42/2012/NĐ-CP; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật; Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT quy định ký hiệu bản đồ; Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Văn bản chỉ đạo của địa phương: Kế hoạch số 6194/KH-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 26/1/2015 của UBND huyện Vĩnh Tường.
Tác giả đã áp dụng 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương; hồ sơ địa chính gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai và tài liệu kiểm kê các kỳ trước.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Nhập dữ liệu thuộc tính từ bàn phím, phân loại, tính toán, tổng hợp số liệu diện tích và cơ cấu sử dụng đất bằng phần mềm văn phòng Microsoft Word, Microsoft Excel 2007.
- Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính: Sử dụng các công cụ, chức năng tra cứu, tìm kiếm, biên tập bản đồ trên phần mềm MicroStation (phiên bản MicroStation SE, MicroStation V8).
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến cán bộ chuyên môn am hiểu việc ứng dụng phần mềm đồ họa MicroStation và các phần mềm chuyên ngành gồm Gcadas, TKTool trong quản lý đất đai.
- Phương pháp điều tra thực địa: Đối chiếu bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 với thực địa; khoanh vẽ các khu vực có biến động về hình thể, loại đất, diện tích; tu chỉnh kết quả ngoại nghiệp và chuyển vẽ lên bản đồ nền dạng số.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm: số liệu báo cáo kiểm kê đất đai xã Yên Lập năm 2015 (thời điểm 31/12/2014); bản đồ địa chính dạng số; số liệu khí tượng thủy văn trạm An Cát; số liệu thống kê dân số, lao động và báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Yên Lập giai đoạn 2010–2014.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này làm rõ tầm quan trọng của đất đai và tính tất yếu của công tác quản lý nhà nước về đất đai thông qua việc nắm chắc quỹ đất. Tác giả trình bày chủ trương kiểm kê đất đai năm 2014–2015 theo Luật Đất đai 2013 và Chỉ thị 21/CT-TTg nhằm phục vụ định hướng sử dụng đất 2015–2020. Nội dung xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học (rèn luyện kỹ năng thu thập, xử lý số liệu bản đồ) và ý nghĩa thực tiễn (chỉ ra tồn tại, nguyên nhân và giải pháp quản lý đất tại cấp xã).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương hệ thống hóa khái niệm thống kê, kiểm kê đất đai; phân tích sự khác biệt cốt lõi: thống kê thu thập trên hồ sơ địa chính, còn kiểm kê kết hợp điều tra thực địa đối chiếu hồ sơ địa chính. Tác giả liệt kê chi tiết các điều khoản luật (Điều 53 Luật Đất đai 2003, Điều 34 Luật Đất đai 2013), các nghị định và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương cũng nêu rõ các yêu cầu kiểm kê chuyên đề theo Chỉ thị 21/CT-TTg (đất trồng lúa, đất ban quản lý rừng, đất khu/cụm công nghiệp, đất tổ chức kinh tế giao không thu tiền), quy định thời hạn nộp báo cáo các cấp (cấp xã trước 01/6/2015, cấp huyện trước 15/7/2015, cấp tỉnh trước 01/9/2015, cả nước trước 01/11/2015) và danh mục sản phẩm kiểm kê bắt buộc (bản đồ dạng số .DNG, file đóng vùng .POL, bảng liệt kê khoanh đất, hệ thống biểu mẫu số liệu và báo cáo thuyết minh).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định đối tượng là công tác kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng; phạm vi tại xã Yên Lập từ 07/9/2015 đến 29/11/2015. Nội dung nghiên cứu bao quát 5 nhóm việc: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; kết quả kiểm kê hiện trạng 2014; kết quả kiểm kê biến động 2010–2014; kết quả thành lập bản đồ; đánh giá thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân. Tác giả trình bày chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu và quy trình kỹ thuật 2 giai đoạn theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT: công tác chuẩn bị (phương án, rà soát địa giới, in ấn bản đồ, tài liệu) và tổ chức thực hiện (điều tra khoanh vẽ thực địa, xử lý tiếp biên, đóng vùng, tính diện tích, lập biểu 01 đến 12/TKĐĐ, lập bản đồ và nghiệm thu giao nộp hồ sơ).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả đạt được qua các phân mục:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Yên Lập nằm ở phía Bắc huyện Vĩnh Tường, cách trung tâm huyện 12 km, diện tích tự nhiên 583 ha (theo ranh giới địa lý), tiếp giáp các xã Kim Xá, Tân Tiến, Nghĩa Hưng, Lũng Hoà, Việt Xuân và huyện Lập Thạch. Địa hình bằng phẳng, thuộc đồng bằng sông Hồng ngoài đê trung ương, hàng năm có phù sa bồi đắp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình 25,5 – 27,5°C; lượng mưa trung bình 1.700 – 1.720 mm; độ ẩm không khí trung bình 83%. Về kinh tế - xã hội, nông nghiệp chiếm 75%, công nghiệp - dịch vụ chiếm 25%; tỷ lệ hộ nghèo 16,0%; giá trị sản xuất toàn xã đạt 41,76 tỷ đồng; thu nhập bình quân đất nông nghiệp đạt 45 triệu đồng/ha. Dân số theo báo cáo kiểm kê là 8.072 người với 1.943 hộ phân bổ trên 8 thôn.
| TT |
Thôn |
Số người |
Số hộ |
| 1 |
Phủ Yên 1 |
1.241 |
279 |
| 2 |
Phủ Yên 2 |
977 |
242 |
| 3 |
Phủ Yên 3 |
964 |
241 |
| 4 |
Phủ Yên 4 |
816 |
205 |
| 5 |
Hạc Đình |
1.043 |
242 |
| 6 |
Hội Chữ |
325 |
81 |
| 7 |
Bến Cả |
906 |
202 |
| 8 |
Đồi Me |
1.800 |
451 |
| Tổng |
Toàn xã |
8.072 |
1.943 |
- Kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên đo đạc, kiểm kê của xã là 580,43 ha. Trong văn bản, tác giả thể hiện hai hệ số liệu tổng hợp:
- Theo Bảng 4.2 (Tổng diện tích tự nhiên): Đất nông nghiệp (NNP) là 428,75 ha (73,86%); đất phi nông nghiệp (PNN) là 151,31 ha (26,07%); đất chưa sử dụng (CSD) là 0,36 ha (0,06%).
- Theo Bảng 4.3, 4.4 và 4.5 (Tổng hợp kiểm kê chi tiết và phân tích biến động): Đất nông nghiệp là 393,02 ha (chiếm 67,71%); đất phi nông nghiệp là 187,04 ha (chiếm 32,22%); đất chưa sử dụng là 0,36 ha (chiếm 0,06%). Chi tiết nhóm đất nông nghiệp gồm: đất sản xuất nông nghiệp 298,39 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 226,57 ha; đất bằng trồng cây hàng năm khác 70,27 ha; đất trồng cây lâu năm 1,55 ha); đất nuôi trồng thủy sản 94,27 ha; đất nông nghiệp khác 0,36 ha. Chi tiết nhóm đất phi nông nghiệp gồm: đất ở nông thôn 76,63 ha; đất chuyên dùng 83,84 ha (đất trụ sở 1,06 ha, công trình sự nghiệp 3,41 ha, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 3,77 ha, đất có mục đích công cộng 75,59 ha gồm giao thông 31,04 ha và thủy lợi 44,23 ha); đất cơ sở tôn giáo 0,21 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 0,74 ha; đất sông ngòi kênh rạch 25,63 ha.
- Phân bổ theo đối tượng quản lý và sử dụng: Nhóm được giao sử dụng là 480,82 ha (82,8% diện tích), chủ yếu là hộ gia đình cá nhân trong nước (448,2 ha), cơ quan nhà nước (22,8 ha), tổ chức kinh tế (6,16 ha), tổ chức sự nghiệp công lập (3,45 ha), tôn giáo và cộng đồng (0,21 ha). Nhóm được giao quản lý là 99,61 ha (17,2% diện tích), gồm UBND xã quản lý 33,00 ha (5,7%) và cộng đồng dân cư/tổ chức khác quản lý 66,61 ha (11,5%).
- Kiểm kê biến động đất đai giai đoạn 2010–2014: Tổng diện tích giảm 2,98 ha (từ 583,41 ha năm 2010 xuống 580,43 ha năm 2014) do sai số đo đạc bản đồ địa chính mới.
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Năm 2014 (ha) |
Năm 2010 (ha) |
Biến động tăng/giảm (ha) |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
580,43 |
583,41 |
-2,98 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
393,02 |
333,01 |
+60,01 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
298,39 |
280,24 |
+18,15 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
226,57 |
247,55 |
-20,98 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
70,27 |
32,69 |
+37,58 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1,55 |
0,00 |
+1,55 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
94,27 |
52,77 |
+41,50 |
| 1.3 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,36 |
0,00 |
+0,36 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
187,04 |
249,00 |
-61,96 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
76,63 |
56,65 |
+19,98 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
83,84 |
143,19 |
-59,35 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
1,06 |
1,28 |
-0,22 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
3,41 |
1,65 |
+1,76 |
| - |
Đất SXKD phi nông nghiệp |
CSK |
3,77 |
5,45 |
-1,68 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
75,59 |
134,81 |
-59,22 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
0,21 |
0,61 |
-0,40 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,00 |
0,07 |
-0,07 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,74 |
4,56 |
-3,82 |
| 2.6 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
25,63 |
0,00 |
+25,63 |
| 2.7 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
0,00 |
43,92 |
-43,92 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,36 |
1,40 |
-1,04 |
Nguyên nhân biến động được tác giả phân định: (1) Biến động thực tế do chuyển mục đích phục vụ phát triển hạ tầng và dân sinh (đất lúa chuyển mục đích giảm 2,89 ha sang đất ở 1,02 ha, sự nghiệp 1,32 ha, công cộng 0,55 ha; đất ở tăng cơ học 1,44 ha); (2) Biến động do kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính mới và chuyển đổi quy định thống kê (phân loại lại đất sông ngòi SON và mặt nước chuyên dùng MNC; đo vẽ lại ranh giới khiến đất lúa tăng kỹ thuật 5,48 ha, đất cây hàng năm khác tăng 40,62 ha, đất nuôi trồng thủy sản tăng 14,67 ha, đất ở giảm 18,45 ha).
- Kết quả thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Ứng dụng phần mềm MicroStation V8, Gcadas và TKTool để biên tập bản đồ, chuẩn hóa dữ liệu không gian, liên kết dữ liệu thuộc tính và đóng vùng khoanh đất dạng số khớp với hệ thống biểu kiểm kê cấp xã.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn: Tác giả phân tích thuận lợi từ sự chỉ đạo kịp thời của các cấp và tiến bộ tin học hóa. Đồng thời chỉ rõ khó khăn: bản đồ địa chính cũ đo từ nhiều năm trước có biến động từ năm 2000 chưa cập nhật, một số thửa nằm trên 3 tờ bản đồ không rõ số thửa; phần mềm Gcadas và TKTool mới áp dụng còn nhiều lỗi kỹ thuật (chạy TKTool offline thành công nhưng đưa lên TKTool online bị lỗi); hồ sơ đăng ký đất đai chưa đồng bộ; địa phương chưa triển khai kiểm kê theo thổ nhưỡng và hạng đất; cán bộ địa chính xã thiếu biên chế, phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ phát sinh.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận khẳng định đã hoàn thành việc kiểm kê quỹ đất và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 xã Yên Lập đúng tỷ lệ và quy phạm kỹ thuật của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT. Việc ứng dụng công nghệ MicroStation và Gcadas đã giúp rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí thành lập bản đồ. Kết quả nghiên cứu là tài liệu cơ sở giúp địa phương nắm chắc quỹ đất phục vụ quản lý và kế thừa cho các kỳ kiểm kê tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nội dung chuyên môn và đưa ra các số liệu thực tế tại xã Yên Lập:
- Xác lập tổng diện tích tự nhiên toàn xã năm 2014 là 580,43 ha (giảm 2,98 ha so với năm 2010). Phân bố cơ cấu sử dụng đất chính gồm: nhóm đất nông nghiệp 393,02 ha (chiếm 67,71%), nhóm đất phi nông nghiệp 187,04 ha (chiếm 32,22%) và nhóm đất chưa sử dụng 0,36 ha (chiếm 0,06%).
- Xác định chi tiết hiện trạng đất lúa của địa phương đạt 226,57 ha (100% là đất chuyên trồng lúa nước), giảm 20,98 ha so với kỳ kiểm kê 2010. Trong đó, diện tích đất lúa chuyển mục đích sử dụng thực tế sang đất ở, công trình sự nghiệp và công trình công cộng là 2,89 ha; diện tích chênh lệch còn lại do kết quả đo đạc chính xác hóa bản đồ địa chính.
- Phân tích cơ cấu quản lý và sử dụng: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích lớn nhất với 448,20 ha (chiếm 77,2% diện tích tự nhiên); UBND xã trực tiếp quản lý 33,00 ha và cộng đồng dân cư quản lý 66,61 ha.
- Hoàn thành bộ sản phẩm kiểm kê đất đai cấp xã theo quy chuẩn kỹ thuật Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, bao gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 dạng số định dạng
.DNG, lớp dữ liệu không gian đóng vùng .POL, bảng liệt kê danh sách các khoanh đất và bộ biểu số liệu từ Biểu 01/TKĐĐ đến Biểu 12/TKĐĐ.
- Làm rõ nguyên nhân biến động đất đai: Khóa luận chỉ ra rằng phần lớn biến động cơ cấu đất đai giai đoạn 2010–2014 tại địa phương không phải do biến động cơ học đột biến mà chủ yếu bắt nguồn từ nguyên nhân kỹ thuật (đo đạc, lập bản đồ địa chính mới và chuẩn hóa phân loại chỉ tiêu kiểm kê theo Luật Đất đai 2013).
Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Cần đẩy nhanh tiến độ đo vẽ lại bản đồ địa chính mới đồng bộ bằng phương pháp hiện đại để khắc phục tình trạng bản đồ cũ rách nát, biến động chưa cập nhật.
- Tăng cường biên chế cán bộ chuyên trách công tác địa chính cấp xã, giảm tải việc kiêm nhiệm xử lý tranh chấp, giải phóng mặt bằng trong thời gian kiểm kê.
- Hoàn thiện và khắc phục lỗi phần mềm nghiệp vụ (đặc biệt là tính tương thích giữa TKTool offline và TKTool online) trước khi triển khai diện rộng; tổ chức tập huấn chuyên môn xuyên suốt cho các thành phần tham gia để tránh tình trạng làm việc phân đoạn, thiếu liên kết.
Về mặt đóng góp tự nêu, nghiên cứu cung cấp bộ số liệu hiện trạng và biến động đất đai có giá trị pháp lý, làm nguồn dữ liệu kế thừa phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quản lý nhà nước về đất đai tại xã Yên Lập trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của địa phương và công cụ kỹ thuật:
- Hồ sơ địa chính tại địa phương chưa hoàn thiện: bản đồ địa chính đo vẽ từ giai đoạn trước có độ chính xác chưa cao, nhiều biến động đất đai từ năm 2000 chưa được chỉnh lý biến động kịp thời lên bản đồ, cá biệt có tình trạng một thửa đất trải trên 3 tờ bản đồ mà không ghi số thửa gây trở ngại lớn cho công tác ngoại nghiệp.
- Công cụ phần mềm chuyên ngành (Gcadas, TKTool) mới đưa vào ứng dụng trong kỳ kiểm kê còn phát sinh lỗi kỹ thuật, đặc biệt là tình trạng không đồng bộ giữa dữ liệu chạy kiểm tra offline và hệ thống tải duyệt online, làm chậm tiến độ tổng hợp.
- Nội dung kiểm kê tại địa phương mới dừng lại ở việc kiểm kê theo loại đất và đối tượng quản lý, sử dụng; chưa thực hiện kiểm kê, đánh giá đất đai theo tính chất thổ nhưỡng và phân hạng thích nghi đất đai.
Hướng mở nghiên cứu tiếp theo được rút ra từ phạm vi đề tài gồm: tiếp tục theo dõi, cập nhật cơ sở dữ liệu biến động đất đai thường xuyên vào sổ mục kê và bản đồ địa chính số; nghiên cứu mở rộng việc tích hợp kiểm kê chất lượng đất, thoái hóa đất và phân hạng đất đai để phục vụ việc bố trí cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ, Quản lý tài nguyên môi trường: Nắm bắt quy trình thực tế thực hiện một kỳ kiểm kê đất đai cấp xã theo quy định của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT; học hỏi kỹ năng kết hợp các phần mềm MicroStation, Gcadas, TKTool để xử lý dữ liệu không gian và thuộc tính.
- Cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo phương pháp phân tích, bóc tách nguyên nhân biến động đất đai giữa biến động thực tế do phát triển hạ tầng và biến động kỹ thuật do đo đạc lại bản đồ địa chính; kinh nghiệm nhận diện và xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình chuyển vẽ ngoại nghiệp, lập bảng liệt kê khoanh đất.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính (mục 3.5), hệ thống bảng số liệu kiểm kê hiện trạng và phân tích chi tiết biến động từng loại đất giai đoạn 2010–2014 (mục 4.2 và 4.3).
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên của xã Yên Lập qua đợt kiểm kê năm 2015 là bao nhiêu và biến động thế nào so với kỳ kiểm kê 2010?
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015 (thời điểm 31/12/2014), tổng diện tích tự nhiên của xã Yên Lập là 580,43 ha. So với số liệu kiểm kê năm 2010 (583,41 ha), tổng diện tích giảm 2,98 ha. Nguyên nhân giảm là do xác định lại diện tích ranh giới hành chính theo kết quả đo đạc bản đồ địa chính mới.
2. Diện tích đất trồng lúa tại xã Yên Lập biến động như thế nào trong giai đoạn 2010–2014 và nguyên nhân do đâu?
Diện tích đất trồng lúa năm 2014 đạt 226,57 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước), giảm 20,98 ha so với năm 2010 (247,55 ha). Biến động giảm gồm hai nguyên nhân: giảm thực tế 2,89 ha do chuyển mục đích sử dụng sang đất ở tại nông thôn (1,02 ha), đất xây dựng công trình sự nghiệp (1,32 ha), đất công cộng (0,55 ha); và phần diện tích chênh lệch còn lại do đo đạc, tính toán lại diện tích trên bản đồ địa chính (tăng kỹ thuật 5,48 ha ở một số khoanh đất).
3. Khóa luận sử dụng các phần mềm chuyên ngành nào để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất?
Tác giả sử dụng môi trường đồ họa MicroStation (MicroStation SE, MicroStation V8) kết hợp với các phần mềm chuyên ngành quản lý đất đai gồm Gcadas (biên tập bản đồ hiện trạng, quy hoạch) và TKTool (bộ công cụ chạy kiểm tra, tạo vùng đóng thửa .POL và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
4. Khó khăn kỹ thuật lớn nhất được tác giả chỉ ra khi sử dụng phần mềm TKTool trong kỳ kiểm kê là gì?
Khó khăn kỹ thuật lớn nhất là phần mềm TKTool còn mới nên phát sinh nhiều lỗi: trường hợp dữ liệu chạy kiểm tra trên bản TKTool offline đã báo thành công, nhưng khi đẩy dữ liệu lên hệ thống TKTool online của Bộ Tài nguyên và Môi trường lại phát sinh lỗi tiếp biên, đóng vùng, gây mất thời gian xử lý và lúng túng cho đơn vị thực hiện cũng như cơ quan giám sát.
5. Cơ cấu kinh tế và đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp tại xã Yên Lập có điểm gì đáng chú ý?
Yên Lập là xã bán thuần nông, cơ cấu kinh tế gồm nông nghiệp chiếm 75%, công nghiệp và dịch vụ chiếm 25%. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trên địa bàn xã (393,02 ha, tương đương 67,71% tổng diện tích tự nhiên). Đất đai là đất phù sa cổ hệ thống sông Hồng, có địa hình bằng phẳng, được phù sa bồi đắp hàng năm, đất hơi chua và nghèo lân nhưng thuận lợi cho thâm canh lúa và rau màu với thu nhập bình quân đạt 45 triệu đồng/ha đất nông nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Minh Khang đã phản ánh trung thực, đầy đủ kết quả công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 tại xã Yên Lập, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng 580,43 ha đất tự nhiên của xã, phân tích sâu sắc các biến động đất đai giai đoạn 2010–2014 và phân tách rõ ràng giữa biến động chuyển mục đích thực tế với biến động kỹ thuật do đo đạc bản đồ. Mặc dù còn phản ánh một số khó khăn về công cụ phần mềm và chất lượng hồ sơ địa chính cũ, đề tài là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp nguồn số liệu tin cậy cho công tác quản lý đất đai và quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.