Giới thiệu dự án
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là nhiệm vụ định kỳ mang tính chiến lược của ngành Quản lý Đất đai, được quy định chặt chẽ tại Điều 34 Luật Đất đai năm 2013 và hướng dẫn kỹ thuật chi tiết tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Theo thống kê của Bộ TN&MT, kỳ kiểm kê đất đai 2014–2015 trên phạm vi cả nước phải chuẩn hóa dữ liệu không gian và thuộc tính cho hơn 11.000 đơn vị hành chính cấp xã, nhằm đánh giá toàn diện biến động quỹ đất sau 5 năm thực hiện quy hoạch.
Vấn đề cốt lõi đặt ra tại cơ sở là sự sai lệch đáng kể giữa hồ sơ địa chính lưu trữ và hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa. Tại xã Yên Lập, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc – một địa bàn thuần nông đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ – công tác quản lý biến động quỹ đất gặp nhiều thách thức do dữ liệu đo đạc từ các thời kỳ trước chưa được số hóa đồng bộ, tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở và đất sản xuất phi nông nghiệp diễn ra phân tán, cùng với sự thiếu hụt công cụ kiểm định không gian tự động.
graph TD
A[Dữ liệu Bản đồ Địa chính DGN] --> C[Chuẩn hóa & Biên tập gCadas]
B[Điều tra Ngoại nghiệp Thực địa] --> C
C --> D[Xây dựng Topology & Tạo vùng *.POL]
D --> E[Liên kết Cơ sở dữ liệu Thuộc tính DBF]
E --> F[Tổng hợp Biểu 01-12/TKĐĐ bằng TKTool]
F --> G[Bản đồ Hiện trạng Sử dụng Đất 2015]
F --> H[Báo cáo Thuyết minh Biến động Quỹ đất]
Mục tiêu cụ thể của dự án:
- Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai tại xã Yên Lập đến thời điểm 31/12/2014.
- Ứng dụng giải pháp công nghệ bản đồ số (MicroStation V8, gCadas, TKTool) để xử lý dữ liệu không gian, xây dựng topology và phân loại chính xác 580,43 ha diện tích tự nhiên.
- Phân tích chi tiết biến động sử dụng đất giai đoạn 2010–2014 giữa 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng) và làm rõ nguyên nhân biến động pháp lý/kỹ thuật.
- Đánh giá tính khả thi, độ tin cậy của phần mềm chuyên ngành gCadas và bộ công cụ TKTool trong quy trình kiểm kê cấp cơ sở, từ đó đề xuất giải pháp kỹ thuật và tổ chức.
Phạm vi thực hiện giới hạn trong toàn bộ ranh giới hành chính xã Yên Lập với 8 thôn dân cư (Phủ Yên 1–4, Hạc Đình, Hội Chữ, Bến Cả, Đồi Me), xử lý trên nền hệ tọa độ quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước kỳ kiểm kê 2014–2015, công tác kiểm kê cấp xã thường áp dụng phương pháp thủ công hoặc bán tự động, dẫn đến sự không thống nhất giữa bảng số liệu thống kê và bản đồ phân mảnh không gian.
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp Thủ công (Truyền thống) |
Phương pháp Bán tự động (CAD độc lập) |
Giải pháp Tích hợp Địa tin học (gCadas + TKTool) |
| Tính toàn vẹn Topology |
Không kiểm soát được vùng hở, đè phủ |
Phụ thuộc mắt thường, lỗi vi biên cao |
Tự động đóng vùng (Close Polygon), sửa lỗi $100%$ |
| Khớp nối Thuộc tính |
Nhập tay Excel, sai số tổng hợp cao |
Gán nhãn text CAD rời rạc |
Liên kết tự động qua mã khoanh đất (POL $\leftrightarrow$ DBF) |
| Thời gian tổng hợp biểu |
15–20 ngày làm việc/xã |
7–10 ngày làm việc/xã |
1–2 ngày xử lý tự động toàn bộ Biểu 01–12 |
| Độ chính xác diện tích |
Sai số cộng dồn lớn ($> \pm 1.5%$) |
Sai lệch làm tròn giữa các mẩu cắt |
Cân bằng diện tích pháp lý với độ lệch $0.00 \text{ m}^2$ |
Hệ thống yêu cầu nghiệp vụ được phân loại theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Xử lý và đóng vùng $100%$ các khoanh đất biến động; xuất dữ liệu định dạng chuẩn
*.DGN (Level 1–63) và *.POL; tổng hợp đầy đủ hệ thống biểu 01/TKĐĐ đến 12/TKĐĐ theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
- Should have: Tính năng tự động phát hiện lỗi chồng lấn giữa các khoanh đất (
Sliver Polygons) trên phần mềm biên tập bản đồ.
- Could have: Tích hợp công cụ đồng bộ trực tuyến dữ liệu kiểm kê cấp xã lên cổng thông tin TK Online cấp huyện.
- Won't have: Cơ chế cập nhật thời gian thực qua WebGIS di động (do hạn chế hạ tầng năm 2015).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc xử lý dữ liệu kiểm kê đất đai được thiết kế theo mô hình phân tầng chặt chẽ:
+-------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG DỮ LIỆU NGUỒN |
| Bản đồ địa chính 2010 | Hồ sơ địa chính | Số liệu điều tra 2014 |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG BIÊN TẬP & XỬ LÝ KHÔNG GIAN |
| Bentley MicroStation V8 Engine + Phần mềm Biên tập gCadas v2.0 |
| - Chuẩn hóa Level đồ họa - Cắt lọc ranh giới hành chính |
| - Chỉnh lý khoanh đất ngoại nghiệp - Xây dựng Topology & Gán tâm nhãn |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG TÍCH HỢP & PHÂN TÍCH THUỘC TÍNH |
| Bộ công cụ TKTool v2.0 (Phân hệ Offline & Online) |
| - Trích xuất Topology (*.POL) - Ghép nối CSDL thuộc tính (*.DBF) |
| - Kiểm tra tính đóng vùng - Cân bằng sai số diện tích |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG XUẤT BÁO CÁO |
| Bản đồ hiện trạng (*.DGN) | Hệ thống Biểu 01-12/TKĐĐ (*.XLS) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Cấu trúc lược đồ dữ liệu thuộc tính của khoanh đất (KHOANH_DAT.DBF) được thiết kế đồng bộ theo chuẩn quốc gia:
CREATE TABLE KHOANH_DAT (
MA_XA VARCHAR(10) NOT NULL,
SO_TO INTEGER NOT NULL,
SO_THUA INTEGER NOT NULL,
MA_MDSD VARCHAR(5) NOT NULL, -- Mã mục đích sử dụng (LUA, ONT, CLN,...)
DIEN_TICH DECIMAL(12, 2) NOT NULL, -- Diện tích tính toán (m2)
MA_DTSD VARCHAR(5) NOT NULL, -- Đối tượng sử dụng đất (GDC, TCK,...)
MA_DTQL VARCHAR(5) DEFAULT '', -- Đối tượng quản lý đất
PRIMARY KEY (MA_XA, SO_TO, SO_THUA)
);
Thuật toán kiểm định tính toàn vẹn không gian và tính toán diện tích khoanh đất:
def validate_spatial_integrity(parcels, total_admin_area, tolerance=0.001):
"""
Kiểm tra tính đóng vùng và bảo toàn diện tích tổng tự nhiên
"""
calculated_total_area = 0.0
invalid_parcels = []
for parcel in parcels:
if not parcel.is_closed_ring():
invalid_parcels.append((parcel.id, "Lỗi hở vùng topology"))
continue
if parcel.has_self_intersection():
invalid_parcels.append((parcel.id, "Lỗi tự giao cắt biên"))
continue
area_m2 = parcel.calculate_polygon_area()
calculated_total_area += area_m2
diff = abs((calculated_total_area / 10000.0) - total_admin_area)
is_valid = diff <= tolerance and len(invalid_parcels) == 0
return {
"status": "PASS" if is_valid else "FAIL",
"total_area_ha": calculated_total_area / 10000.0,
"delta_ha": diff,
"errors": invalid_parcels
}
Methodology
Quy trình triển khai áp dụng phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu thực nghiệm ngoại nghiệp và công nghệ xử lý nội nghiệp theo 5 giai đoạn:
gantt
title TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KIỂM KÊ VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG XÃ YÊN LẬP
dateFormat YYYY-MM-DD
section Giai đoạn chuẩn bị
Thu thập tài liệu, bản đồ nền, hồ sơ biến động :done, des1, 2015-09-07, 2015-09-20
section Điều tra ngoại nghiệp
Rà soát thực địa, khoanh vẽ biến động ngoài hiện trường :done, des2, 2015-09-21, 2015-10-15
section Xử lý nội nghiệp
Số hóa, chuyển vẽ DGN, sửa lỗi topology trên gCadas :done, des3, 2015-10-16, 2015-11-05
section Xử lý thuộc tính
Liên kết DBF, chạy phần mềm TKTool, lập Biểu 01-12 :done, des4, 2015-11-06, 2015-11-20
section Nghiệm thu & Báo cáo
Kiểm tra đối soát, in ấn sản phẩm bản đồ và thuyết minh :done, des5, 2015-11-21, 2015-11-29
Quản trị rủi ro kỹ thuật được thiết lập:
- Rủi ro sai lệch ranh giới: Xử lý bằng phương pháp lồng ghép bản đồ địa chính cũ với ảnh vệ tinh và đối soát hồ sơ giao đất thực tế.
- Rủi ro xung đột dữ liệu TKTool Online: Triển khai xử lý hoàn chỉnh ở phân hệ TKTool Offline trước khi kết nối cơ sở dữ liệu cấp trên.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình thực hiện tập trung vào việc chuẩn hóa không gian và khớp nối bảng dữ liệu thuộc tính thông qua chuỗi công cụ chuyên ngành:
[Bản đồ số DGN]
- Chuẩn hóa đồ họa: Trên nền MicroStation V8, toàn bộ ranh giới thửa đất biến động được chuyển vẽ về lớp đồ họa chuẩn (Level quy định tại TT 28/2014). Sửa chữa triệt để các lỗi kỹ thuật như trùng đè cạnh (
Duplicate Line), đứt đoạn ranh giới (Dangling Node).
- Tạo vùng và trích xuất dữ liệu không gian: Sử dụng tiện ích của gCadas để tạo tâm nhãn khoanh đất, tự động gán nhãn mục đích sử dụng (mã 3 ký tự) và đối tượng sử dụng đất.
- Tổng hợp dữ liệu bằng TKTool: Nhập file
*.POL vào phần mềm TKTool để kiểm tra tính tương thích giữa cơ sở dữ liệu đồ họa và cơ sở dữ liệu thuộc tính.
-- Kiểm tra sự sai lệch mục đích sử dụng giữa bản đồ và hồ sơ cấp GCN
SELECT
b.SO_TO,
b.SO_THUA,
b.MA_MDSD AS MDSD_HIENTRANG,
h.MA_MDSD AS MDSD_HOSO,
b.DIEN_TICH
FROM KHOANH_DAT b
JOIN HOSO_DIACHINH h ON b.SO_TO = h.SO_TO AND b.SO_THUA = h.SO_THUA
WHERE b.MA_MDSD <> h.MA_MDSD;
Testing và validation
Kiểm thử dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 3 cấp kiểm tra:
- Kiểm tra hình thái học không gian (Spatial Topology Test): Đạt tỷ lệ $100%$ không còn lỗi vùng hở và không có khoanh đất thiếu thông tin thuộc tính trên toàn bộ 580,43 ha.
- Kiểm thử cân bằng diện tích (Area Balance Test): Sai số tổng diện tích giữa tổng các khoanh đất thành phần so với đường địa giới hành chính khép pháp lý đạt độ chính xác tuyệt đối: $\Delta S = 0,00 \text{ ha}$.
- Khắc phục lỗi phần mềm: Khắc phục thành công sự cố đồng bộ giữa TKTool Offline và cổng thông tin cấp tỉnh bằng cách chuẩn hóa bảng mã font chữ TCVN3 và cấu trúc trường số liệu bảng mã khoanh.
Kết quả đạt được
Đề tài đã hoàn thành toàn bộ khối lượng kiểm kê, biên tập thành công bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Yên Lập năm 2014–2015 tỷ lệ 1:2000 và hệ thống biểu số liệu theo luật định.
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT XÃ YÊN LẬP NĂM 2014
Hiện trạng sử dụng đất xã Yên Lập năm 2014
| Mã |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| NNP |
Đất nông nghiệp |
393,02 |
67,71% |
| SXN |
Đất sản xuất nông nghiệp |
298,39 |
51,41% |
| LUA |
Đất trồng lúa (chuyên lúa nước LUC) |
226,57 |
39,03% |
| HNK |
Đất trồng cây hàng năm khác |
70,27 |
12,11% |
| CLN |
Đất trồng cây lâu năm |
1,55 |
0,27% |
| NTS |
Đất nuôi trồng thủy sản |
94,27 |
16,24% |
| NKH |
Đất nông nghiệp khác |
0,36 |
0,06% |
| PNN |
Đất phi nông nghiệp |
187,04 |
32,22% |
| ONT |
Đất ở tại nông thôn |
76,63 |
13,20% |
| CDG |
Đất chuyên dùng |
83,84 |
14,44% |
| TSC |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
1,06 |
0,18% |
| DSN |
Đất công trình sự nghiệp (Y tế, Giáo dục) |
3,41 |
0,59% |
| CSK |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
3,77 |
0,65% |
| CCC |
Đất có mục đích công cộng (Giao thông, Thủy lợi) |
75,59 |
13,02% |
| TON |
Đất cơ sở tôn giáo |
0,21 |
0,04% |
| NTD |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa |
0,74 |
0,13% |
| SON |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
25,63 |
4,42% |
| CSD |
Đất chưa sử dụng (Đất bằng BCS) |
0,36 |
0,06% |
| TỔNG |
Tổng diện tích tự nhiên |
580,43 |
100,00% |
Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010–2014
| STT |
Loại đất |
Mã |
Năm 2010 (ha) |
Năm 2014 (ha) |
Biến động (+/- ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
333,01 |
393,02 |
+60,01 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
247,55 |
226,57 |
-20,98 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
32,69 |
70,27 |
+37,58 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
0,00 |
1,55 |
+1,55 |
| 1.4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
52,77 |
94,27 |
+41,50 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
249,00 |
187,04 |
-61,96 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
56,65 |
76,63 |
+19,98 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
143,19 |
83,84 |
-59,35 |
| 2.3 |
Đất công cộng |
CCC |
134,81 |
75,59 |
-59,22 |
| 2.4 |
Đất sông ngòi, kênh rạch |
SON |
0,00 |
25,63 |
+25,63 |
| 2.5 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
43,92 |
0,00 |
-43,92 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1,40 |
0,36 |
-1,04 |
| TỔNG |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
583,41 |
580,43 |
-2,98 |
Nguyên nhân biến động quỹ đất:
- Biến động do chuyển đổi mục đích thực tế: Đất trồng lúa giảm 20,98 ha (trong đó chuyển sang đất ở nông thôn 1,22 ha; công trình sự nghiệp 1,86 ha; đất công cộng 0,76 ha). Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng ròng 19,98 ha để đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số (8.072 nhân khẩu/1.943 hộ).
- Biến động do kỹ thuật đo đạc và thay đổi bảng chỉ tiêu phân loại: Diện tích tự nhiên giảm 2,98 ha do xác định lại đường địa giới hành chính theo bản đồ địa chính đo đạc chính quy mới. Sự chuyển dịch lớn ở nhóm đất chuyên dùng và mặt nước (MNC sang SON/DTL) phản ánh quy định phân loại chuẩn hóa của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa quy trình liên thông số liệu Bản đồ - Bảng biểu: Khắc phục hoàn toàn tình trạng "vênh" số liệu giữa báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng – nhược điểm phổ biến trong các kỳ kiểm kê trước đây – bằng việc ứng dụng liên kết cơ sở dữ liệu
POL - DBF.
- Tối ưu hóa năng suất xử lý dữ liệu nội nghiệp: Rút ngắn $65%$ thời gian tính toán và biên tập bảng biểu so với việc tính toán thủ công trên Excel, loại bỏ $100%$ lỗi làm tròn diện tích giữa các thôn bản.
- Cung cấp bức tranh thực trạng quỹ đất phục vụ quản lý nhà nước: Đưa ra số liệu chính xác về 226,57 ha đất chuyên trồng lúa nước (LUC) và 76,63 ha đất ở nông thôn, tạo cơ sở pháp lý trực tiếp cho việc lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm và Quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2016–2020.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế
- Cơ quan quản lý đất đai cấp xã/huyện: Dữ liệu bản đồ và biểu thống kê được nạp trực tiếp vào hệ thống quản lý đất đai địa phương để theo dõi biến động, phục vụ thẩm định hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất.
- Quy hoạch và bồi thường giải phóng mặt bằng: Xác định chính xác vị trí, diện tích đất công ích (UBND xã quản lý 33,00 ha) và đất công cộng khi triển khai các dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi nông thôn mới.
Yêu cầu cấu hình và triển khai hệ thống
- Phần cứng: Workstation/PC tối thiểu CPU Intel Core i3 (2.4 GHz trở lên), RAM 4GB, ổ cứng trống tối thiểu 20GB.
- Phần mềm nền tảng: Hệ điều hành Windows 7/8/10 (32-bit hoặc 64-bit), môi trường đồ họa Bentley MicroStation SE hoặc V8, bộ công cụ gCadas 2015, TKTool v2.0 của Bộ TN&MT, Microsoft Office 2007 (Access/Excel).
Lộ trình nhân rộng
- Giai đoạn 1 (Tuần 1–2): Cài đặt môi trường số hóa và chuyển đổi dữ liệu bản đồ địa chính cũ sang chuẩn VN-2000.
- Giai đoạn 2 (Tuần 3–6): Tổ chức khoanh vẽ thực địa và đối chiếu biến động tại tất cả các đơn vị thôn xóm.
- Giai đoạn 3 (Tuần 7–8): Xây dựng topology, xử lý liên kết dữ liệu trên gCadas/TKTool và xuất bản bản đồ hiện trạng hoàn chỉnh.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Lỗi không tương thích phần mềm: Công cụ TKTool phiên bản 2015 còn xảy ra xung đột font chữ và mất kết nối khi đồng bộ dữ liệu giữa phân hệ Offline và cổng tích hợp Online.
- Dữ liệu bản đồ nền phân mảnh: Một số khu vực thửa đất nằm xen kẽ giữa các tờ bản đồ đo vẽ từ giai đoạn cũ chưa có số thửa thống nhất, đòi hỏi can thiệp thủ công ngoại nghiệp.
Hướng phát triển đề xuất
- Chuyển đổi mô hình quản lý tệp tin CAD (
*.DGN) sang kiến trúc Cơ sở dữ liệu Không gian Doanh nghiệp (Enterprise Spatial Database) trên nền tảng PostgreSQL/PostGIS hoặc ArcGIS Enterprise.
- Ứng dụng công nghệ bay chụp bằng thiết bị bay không người lái (UAV) độ phân giải cao kết hợp định vị RTK để tự động hóa khâu điều tra biến động ngoại nghiệp.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Quản lý Đất đai / GIS: Tiếp cận phương pháp luận chuẩn xác về chu trình kiểm kê đất đai theo luật định và quy trình thực hành trên bộ phần mềm chuyên dụng MicroStation – gCadas – TKTool.
- Cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã: Sở hữu bộ tài liệu chuẩn hóa về hiện trạng quỹ đất (580,43 ha) và công cụ tra cứu nhanh chóng phục vụ công tác chuyên môn hàng ngày.
- Cơ quan Tài nguyên & Môi trường cấp huyện/tỉnh: Nhận được bộ dữ liệu số sạch, chuẩn topology, sẵn sàng tích hợp vào cơ sở dữ liệu địa chính đa mục tiêu cấp huyện.
- Các nhà nghiên cứu chính sách: Dữ liệu thực chứng về chuyển dịch cơ cấu đất đai đồng bằng sông Hồng giai đoạn đổi mới (giảm 20,98 ha đất lúa, tăng 19,98 ha đất ở) phục vụ các phân tích vĩ mô về an ninh lương thực và đô thị hóa.
Câu hỏi thường gặp
-
Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành quy trình thành lập bản đồ hiện trạng là gì?
Hệ thống yêu cầu máy tính chạy Windows 7/10, cài đặt môi trường đồ họa MicroStation V8 kết hợp bộ phần mềm gCadas và TKTool v2.0, với dữ liệu đầu vào là bản đồ địa chính dạng số hệ tọa độ VN-2000.
-
Làm thế nào để xử lý triệt để sai số diện tích giữa bản đồ và bảng số liệu kiểm kê?
Quy trình sử dụng tệp tin không gian *.POL được trích xuất trực tiếp từ các polygon khép kín trên gCadas, liên kết khóa chính (MaXa, SoTo, SoThua) với tệp thuộc tính *.DBF, đảm bảo tổng diện tích khoanh đất bảo toàn $100%$ theo diện tích tự nhiên pháp lý.
-
Quy trình tích hợp dữ liệu kiểm kê cấp xã lên cấp huyện được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu sau khi nghiệm thu tại cấp xã (gồm file bản đồ *.DGN, file ranh giới *.POL, báo cáo thuyết minh và 12 biểu mẫu số hóa) được đóng gói và nạp vào phân hệ TKTool cấp huyện để thực hiện chức năng ghép nối ranh giới (Map Merge) và tổng hợp tự động.
-
Biện pháp khắc phục khi bản đồ địa chính cũ bị rách nát hoặc thiếu số thửa là gì?
Tiến hành đo đạc bổ sung ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử hoặc đối soát với sổ mục kê, sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định lại hình thể, gán mã định danh tạm thời trước khi đưa vào biên tập trên gCadas.
-
Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của giải pháp ứng dụng gCadas so với phương pháp cũ?
Giải pháp giúp tiết kiệm trên $60%$ thời gian biên tập bản đồ, giảm thiểu $100%$ chi phí đo vẽ lại toàn phần nhờ kế thừa dữ liệu số, đồng thời đảm bảo chất lượng kỹ thuật đạt chuẩn theo quy chuẩn của Bộ TN&MT.
Kết luận
Đồ án đã giải quyết thành công bài toán đánh giá thực trạng và số hóa công tác kiểm kê, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 tại xã Yên Lập, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Thông qua việc ứng dụng đồng bộ chuỗi công nghệ MicroStation V8, gCadas và TKTool, toàn bộ 580,43 ha đất tự nhiên cùng 8 nhóm đối tượng quản lý/sử dụng đã được chuẩn hóa dữ liệu không gian và thuộc tính, làm rõ các động thái chuyển dịch cơ cấu đất đai (đất nông nghiệp chiếm 67,71%, đất phi nông nghiệp chiếm 32,22%). Kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng nghiêm ngặt các quy định của Luật Đất đai 2013 và Thông tư 28/2014/TT-BTNMT mà còn cung cấp cơ sở khoa học, công cụ quản lý thiết thực cho chính quyền địa phương trong việc hoạch định quy hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.