Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai và chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tại các khu vực đô thị hóa và chuyển dịch công nghiệp. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2010–2015, các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại các vùng phụ cận khu công nghiệp và khai khoáng gia tăng bình quân 15–22%/năm, đặt ra áp lực lớn cho công tác hành chính cấp cơ sở.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên từ 2010 đến 2013” do sinh viên Nông Thị Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Thanh Thủy (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã giải quyết bài toán thực tiễn về tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ địa chính và đánh giá mức độ tiếp cận pháp luật đất đai của cộng đồng dân cư.

  • Problem Statement: Xã Hùng Sơn có diện tích tự nhiên $1.359,86\text{ ha}$, nằm trên trục Quốc lộ 37 và tiếp giáp dự án khai thác khoáng sản Núi Pháo, dẫn đến áp lực tái định cư và biến động giá đất tăng cao. Tồn tại điểm nghẽn (pain points) lớn: quy trình luân chuyển hồ sơ địa chính giữa cấp xã, Văn phòng Đăng ký QSDĐ và Chi cục Thuế dễ bị kéo dài; sự phân hóa nhận thức pháp luật giữa các nhóm dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Dao) và giữa nhóm sản xuất nông nghiệp với phi nông nghiệp.
  • Mục tiêu dự án:
    1. Khảo sát, lượng hóa hiện trạng quản lý $1.359,86\text{ ha}$ đất đai và 76 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500.
    2. Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP giai đoạn 2010–2013.
    3. Phân tích quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông (SLA 18 ngày làm việc).
    4. Đo lường mức độ hiểu biết pháp luật đất đai của cán bộ quản lý (CBQL), người dân sản xuất nông nghiệp (NDSXNN) và người dân sản xuất phi nông nghiệp (NDSXPNN).
    5. Đề xuất giải pháp chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính và nâng cao hiệu năng dịch vụ công.
  • Solution Approach: Kết hợp điều tra xã hội học định lượng (bộ câu hỏi khảo sát cấu trúc) với thống kê số liệu thứ cấp từ 1.411 hồ sơ địa chính thực tế, mô hình hóa quy trình giải quyết một cửa 8 bước và phân tích dữ liệu biến động không gian trên nền bản đồ số.
  • Expected Outcomes: Báo cáo thực chứng 100% hồ sơ giải quyết đạt chuẩn; bộ chỉ số đánh giá nhận thức cộng đồng đạt trung bình $84,87%$; mô hình dữ liệu địa chính hỗ trợ quản trị biến động đất đai minh bạch.
  • Scope & Limitations: Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên địa bàn hành chính xã Hùng Sơn từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2013; dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trực tiếp từ 15 đối tượng đại diện chuyên sâu (5 CBQL, 5 NDSXPNN, 5 NDSXNN).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu, xã Hùng Sơn có $10.262$ nhân khẩu ($2.771$ hộ), cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm $55,5%$, dịch vụ thương nghiệp chiếm $20,5%$. Tổng diện tích đất tự nhiên là $1.359,86\text{ ha}$, gồm đất nông nghiệp $982,05\text{ ha}$ ($72,22%$), đất phi nông nghiệp $371,52\text{ ha}$ ($27,32%$) và đất chưa sử dụng $6,29\text{ ha}$ ($0,46%$).

Tiêu chí so sánh Phương pháp quản lý phân tán (Tiền Luật Đất đai 2003) Cơ chế một cửa liên thông (Quyết định 09/QĐ-TTg & Đề tài) Hệ thống quản trị địa chính điện tử tích hợp (LIS/e-Cadastre)
Thời gian xử lý 30 - 45 ngày làm việc $\le 18$ ngày làm việc $\le 7$ ngày làm việc
Điểm tiếp xúc dân cư Đi lại qua 4 cơ quan riêng biệt (UBND xã, Huyện, Thuế, Kho bạc) 01 đầu mối tiếp nhận và trả kết quả duy nhất tại cấp xã/huyện Cổng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4
Tính minh bạch Thấp, dễ phát sinh tiêu cực và thất lạc hồ sơ Cao, có phiếu hẹn và quy định thời gian từng bước Rất cao, tra cứu tiến độ thời gian thực (real-time tracking)
Lưu trữ hồ sơ Sổ mục kê và sổ địa chính bằng giấy rời rạc Hồ sơ giấy kết hợp số hóa bản đồ 1/500 trên MicroStation Cơ sở dữ liệu quan hệ PostgreSQL/PostGIS tập trung
  • User Requirements (MoSCoW):
    • Must-Have: Đảm bảo 100% hồ sơ chuyển QSDĐ tuân thủ Điều 106 Luật Đất đai 2003 (có GCNQSDĐ, không tranh chấp, không bị kê biên, còn hạn sử dụng); giải quyết đúng thời hạn $\le 18$ ngày làm việc.
    • Should-Have: Tích hợp biểu mẫu liên thông giữa cơ quan quản lý và cơ quan thuế để xác định thuế TNCN và lệ phí trước bạ trong 3 ngày.
    • Could-Have: Số hóa $100%$ trích lục thửa đất từ 76 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 lên hệ thống thông tin địa chính VILIS 2.0.
    • Won't-Have (giai đoạn này): Giao dịch ký số điện tử và thanh toán nghĩa vụ tài chính trực tuyến qua cổng ngân hàng.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị luân chuyển hồ sơ chuyển QSDĐ được xây dựng trên cơ sở chuẩn hóa dữ liệu địa chính và điều phối quy trình công tác liên thông 8 bước.

[Người sử dụng đất] ---> [Bộ phận một cửa UBND Xã/Huyện] (Bước 1: Tiếp nhận, hẹn trả ≤ 2 ngày)
                   [Văn phòng Đăng ký QSDĐ Huyện] (Bước 2: Thẩm tra, trích lục ≤ 3 ngày)
         [Chi cục Thuế Huyện]             [VP Đăng ký QSDĐ Huyện]
   (Bước 3: Tính thuế/phí ≤ 3 ngày)     (Bước 4: In phôi/chỉnh lý GCN ≤ 3 ngày)
                   [Phòng Tài nguyên & Môi trường] (Bước 5: Thẩm định hồ sơ ≤ 2 ngày)
                   [Lãnh đạo UBND Huyện Đại Từ] (Bước 6: Ký phê duyệt GCN ≤ 3 ngày)
                   [Văn phòng Đăng ký QSDĐ Huyện] (Bước 7: Cập nhật sổ địa chính ≤ 2 ngày)
                 [Bộ phận một cửa] ---> [Trả kết quả cho Người dân] (Bước 8)

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý biến động và chuyển QSDĐ được thiết kế chuẩn hóa bậc 3 (3NF):

-- Schema thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý biến động chuyển quyền sử dụng đất
CREATE TABLE ThuaDat (
    MaThuaDat VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    SoToBanDo INT NOT NULL,
    SoThua INT NOT NULL,
    DienTich NUMERIC(10, 2) NOT NULL CHECK (DienTich > 0),
    LoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- LUA, ONT, CLN, CSK...
    DiaChiThuaDat NVARCHAR(255) NOT NULL,
    TrangThaiPhapLy NVARCHAR(50) DEFAULT 'KhongTranhChap'
);

CREATE TABLE ChuSuDung (
    MaDinhDanh VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    HoTen NVARCHAR(100) NOT NULL,
    LoaiDoiTuong VARCHAR(10) CHECK (LoaiDoiTuong IN ('CBQL', 'NDSXPNN', 'NDSXNN', 'ToChuc')),
    DiaChi NVARCHAR(255),
    SoDienThoai VARCHAR(15)
);

CREATE TABLE GiayChungNhan (
    SoVaoSoGCN VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    MaThuaDat VARCHAR(20) REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
    MaChuSuDung VARCHAR(20) REFERENCES ChuSuDung(MaDinhDanh),
    NgayCap DATE NOT NULL,
    ThoiHanSuDung DATE,
    TrangThaiKeBien BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE TABLE GiaoDichChuyenQuyen (
    MaHoSo VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    SoVaoSoGCN VARCHAR(30) REFERENCES GiayChungNhan(SoVaoSoGCN),
    BenNhanQuyen VARCHAR(20) REFERENCES ChuSuDung(MaDinhDanh),
    HinhThucChuyenQuyen VARCHAR(20) CHECK (HinhThucChuyenQuyen IN 
        ('ChuyenDoi', 'ChuyenNhuong', 'ThuaKe', 'TangCho', 'TheChap', 'BaoLanh', 'GopVon', 'ChoThue')),
    DienTichGiaoDich NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    NgayTiepNhan DATE NOT NULL,
    NgayHoanThanh DATE,
    TrangThaiHoSo NVARCHAR(50) DEFAULT 'DangXuLy',
    ThueThuNhapCaNhan NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0,
    LePhiTruocBa NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0
);

Methodology

  • Mô hình phát triển quy trình: Ứng dụng quy trình cải tiến chất lượng dịch vụ công theo chuẩn ISO 9001:2008 và Quyết định số 09/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thu thập dữ liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Tổng hợp 100% hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp tại UBND xã Hùng Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ giai đoạn 2010–2013; dữ liệu địa chính từ 76 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 lập năm 2004.
    • Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cơ cấu 17 tiêu chí phân nhóm đối tượng (5 Cán bộ Quản lý, 5 Người dân sản xuất phi nông nghiệp, 5 Người dân sản xuất nông nghiệp).
  • Đánh giá rủi ro & giải pháp: Rủi ro thất lạc hồ sơ hoặc quá hạn tại khâu phối hợp cơ quan thuế được kiểm soát bằng quy định luân chuyển phiếu chuyển thông tin địa chính có biên nhận mốc thời gian không quá 3 ngày làm việc.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thẩm tra và xác thực điều kiện chuyển quyền sử dụng đất được triển khai thông qua thuật toán kiểm soát điều kiện pháp lý nghiêm ngặt theo quy chuẩn Điều 106 Luật Đất đai 2003:

from datetime import date
from typing import Dict, Any, Tuple

def validate_land_transfer_eligibility(
    thua_dat: Dict[str, Any],
    gcn: Dict[str, Any],
    giao_dich: Dict[str, Any]
) -> Tuple[bool, str]:
    """
    Xác thực điều kiện chuyển quyền sử dụng đất theo Điều 106 Luật Đất đai 2003
    Độ phức tạp thuật toán: O(1)
    """
    # Điều kiện 1: Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
    if not gcn.get("so_gcn") or gcn.get("trang_thai_thu_hoi", False):
        return False, "Từ chối: Thửa đất chưa có GCNQSDĐ hoặc GCN đã bị thu hồi."

    # Điều kiện 2: Đất không có tranh chấp khiếu kiện
    if thua_dat.get("trang_thai_phap_ly") != "KhongTranhChap":
        return False, "Từ chối: Thửa đất đang trong tình trạng tranh chấp hoặc có đơn khiếu nại."

    # Điều kiện 3: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
    if gcn.get("is_ke_bien_thi_hanh_an", False):
        return False, "Từ chối: QSDĐ đang bị kê biên phục vụ thi hành án dân sự."

    # Điều kiện 4: Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất
    thoi_han = gcn.get("thoi_han_su_dung")
    if thoi_han and thoi_han < date.today():
        return False, f"Từ chối: QSDĐ đã hết hạn sử dụng vào ngày {thoi_han}. Cần gia hạn."

    # Kiểm tra hạn mức và diện tích giao dịch hợp lệ
    if giao_dich.get("dien_tich_chuyen", 0) <= 0 or giao_dich.get("dien_tich_chuyen") > thua_dat.get("dien_tich_tong", 0):
        return False, "Lỗi: Diện tích chuyển quyền không hợp lệ hoặc vượt quá diện tích thửa đất."

    return True, "Hồ sơ đủ điều kiện pháp lý để thực hiện chuyển quyền theo cơ chế một cửa."

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành rà soát $100%$ các bộ hồ sơ phát sinh trong kỳ nghiên cứu 2010–2013 và đối chiếu tính khớp nối giữa bản đồ địa chính 1/500 với hiện trạng thực địa:

  • Độ phủ kiểm tra: $1.411$ hồ sơ địa chính phát sinh trong 4 năm được phân tích và xử lý qua phần mềm Microsoft Excel 2013 và MicroStation SE/Famis.
  • Tỷ lệ xử lý đúng hạn: $100%$ hồ sơ được giải quyết trong khung thời gian quy định $\le 18$ ngày làm việc, không ghi nhận hồ sơ khiếu kiện vượt cấp.
  • Độ chính xác dữ liệu không gian: Bản đồ địa chính 76 tờ tỷ lệ 1/500 kiểm soát trích lục biến động sai số diện tích $\le \pm 0,05\text{ m}^2$.

Kết quả đạt được

Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ tại xã Hùng Sơn giai đoạn 2010–2013 trên 8 hình thức:

Hình thức chuyển QSDĐ Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tổng số vụ Tỷ lệ số vụ (%) Tổng diện tích ($\text{m}^2$) Tỷ lệ diện tích (%) Tỷ lệ giải quyết (%)
Chuyển nhượng 122 160 198 208 688 48,80% 307.330,20 46,00% 100%
Tặng cho 45 56 159 135 395 28,00% 180.142,97 27,00% 100%
Thừa kế 5 18 109 100 232 16,40% 168.423,19 25,20% 100%
Thế chấp 20 18 25 33 96 6,80% 12.635,00 1,80% 100%
Chuyển đổi 0 0 0 0 0 0,00% 0,00 0,00% -
Cho thuê/Cho thuê lại 0 0 0 0 0 0,00% 0,00 0,00% -
Bảo lãnh 0 0 0 0 0 0,00% 0,00 0,00% -
Góp vốn bằng QSDĐ 0 0 0 0 0 0,00% 0,00 0,00% -
Tổng cộng 192 252 491 476 1.411 100% 668.531,36 100% 100%

Kết quả khảo sát nhận thức pháp luật đất đai của người dân và cán bộ:

Nhóm nội dung khảo sát Cán bộ quản lý (CBQL) Nhóm SX phi nông nghiệp (NDSXPNN) Nhóm SX nông nghiệp (NDSXNN) Trung bình chung (%)
Hiểu biết quy định chung (Điều 106) 94,60% 85,00% 75,00% 84,87%
Nhận thức về quyền Chuyển đổi 88,40% 69,44% 83,68% 80,50%
Hiểu biết về nghĩa vụ tài chính/thuế 98,00% 90,00% 75,00% 87,66%

Đổi mới và đóng góp

  • Tính mới trong phương pháp luận: Khóa luận là công trình đầu tiên tại địa bàn trung du miền núi Thái Nguyên kết hợp phân tích số liệu biến động địa chính thứ cấp quy mô 1.411 giao dịch ($66,85\text{ ha}$) với điều tra xã hội học định lượng phân tầng theo ngành nghề sản xuất.
  • So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm:
    • So với mô hình quản lý thủ công truyền thống: Giảm thời gian luân chuyển hồ sơ từ 30 ngày xuống tối đa 18 ngày làm việc (tiết kiệm $40%$ thời gian thủ tục hành chính).
    • So với các báo cáo hành chính thuần túy: Bóc tách được nguyên nhân thực chất vì sao 4/8 hình thức chuyển quyền (góp vốn, bảo lãnh, cho thuê, chuyển đổi) đạt $0%$ do đặc thù kinh tế hộ gia đình tự canh tác và thiếu vắng doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp công nghệ cao.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực chứng cho UBND huyện Đại Từ trong việc tái cấu trúc cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và xây dựng chính sách phổ biến pháp luật chuyên biệt cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Use Cases:
    • Cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã: Sử dụng quy trình chuẩn 8 bước để tiếp nhận, phân loại và lập hồ sơ trích lục thửa đất cho 18 xóm của xã Hùng Sơn.
    • Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả UBND Huyện Đại Từ: Áp dụng mẫu biểu và checklist kiểm soát điều kiện chuyển nhượng, tặng cho, giảm thiểu $100%$ tỷ lệ hồ sơ bị trả lại do thiếu sót giấy tờ.
  • Deployment Requirements:
    • Phần cứng: Máy trạm tính toán tối thiểu Intel Core i3, RAM 4GB, máy in phôi GCN chuyên dụng, máy quét quang học (scanner) độ phân giải $\ge 300\text{ DPI}$.
    • Phần mềm: Hệ điều hành Windows 7/10 Pro, phần mềm biên tập bản đồ MicroStation SE/V8, Famis, bộ gõ Tiếng Việt TCVN3/Unicode, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính VILIS 2.0 hoặc LIS.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Thu ngân sách nhà nước từ thuế TNCN và lệ phí trước bạ thông qua $688$ vụ chuyển nhượng ($30,73\text{ ha}$) đạt hàng tỷ đồng; bảo đảm quyền tài sản hợp pháp cho $2.547$ hộ gia đình được cấp đổi GCNQSDĐ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị hành chính xã Hùng Sơn trong giai đoạn 2010–2013, chưa mở rộng so sánh liên huyện trên toàn tỉnh Thái Nguyên.
    • Dữ liệu điều tra sơ cấp mẫu còn hẹp (15 phiếu đại diện sâu), chưa triển khai khảo sát trên diện rộng toàn bộ 2.771 hộ dân.
    • Chưa tích hợp tự động hóa quy trình trên nền tảng WebGIS và ứng dụng di động cho người dân tra cứu.
  • Hướng phát triển tương lai:
    • Nghiên cứu chuyển đổi cơ sở dữ liệu địa chính sang mô hình Land Administration Domain Model (ISO 19152 LADM).
    • Xây dựng cổng thông tin địa chính trực tuyến tích hợp bản đồ quy hoạch không gian đa thời gian hỗ trợ công tác đấu giá đất và giải phóng mặt bằng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai / Địa chính: Tham khảo phương pháp luận kết hợp phân tích số liệu biến động không gian với điều tra xã hội học định lượng.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước & Công chức Địa chính: Ứng dụng khung quy trình liên thông 8 bước và thuật toán rà soát pháp lý Điều 106 để xử lý hồ sơ hành chính chuẩn mực.
  • Tổ chức tín dụng & Doanh nghiệp: Nắm bắt cơ cấu biến động bất động sản trung du (tỷ trọng chuyển nhượng chiếm $48,8%$, tặng cho chiếm $28%$) để hoạch định sản phẩm tài chính thế chấp an toàn.
  • Cộng đồng dân cư tại địa phương: Được bảo đảm quyền lợi hợp pháp khi thực hiện giao dịch chuyển quyền, giảm thiểu tranh chấp dân sự.

Câu hỏi thường gặp

  1. Technical requirements để deploy quy trình quản lý một cửa liên thông cấp xã/huyện? Cần trang bị máy chủ cơ sở dữ liệu chạy SQL Server 2008/2012, hệ thống mạng LAN nội bộ bảo mật, máy tính trạm cài đặt phần mềm MicroStation SE, Famis và phần mềm quản lý hồ sơ một cửa liên thông kết nối ngành thuế.
  2. Scalability limits và solutions khi số lượng hồ sơ biến động tăng đột biến? Hệ thống hồ sơ giấy truyền thống gặp nút thắt cổ chai tại khâu ký duyệt và thẩm tra trích lục. Giải pháp là nâng cấp lên cơ sở dữ liệu không gian PostGIS tập trung, phân quyền ký số điện tử cho phép xử lý đồng thời hàng nghìn giao dịch.
  3. Integration với existing systems của cơ quan Thuế và Ngân hàng thế nào? Dữ liệu được trao đổi qua cấu trúc chuẩn XML hoặc Web Service API liên thông giữa Văn phòng Đăng ký QSDĐ và Chi cục Thuế theo Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BTC-BTNMT.
  4. Maintenance và support needs cho hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính? Cần sao lưu định kỳ hàng tuần (weekly backup) cơ sở dữ liệu thuộc tính và không gian, bảo trì định kỳ các trạm đo đạc bản đồ số và tập huấn nghiệp vụ cập nhật biến động hàng năm cho cán bộ địa chính cấp xã.
  5. Cost breakdown và ROI timeline khi số hóa toàn bộ hệ thống địa chính? Chi phí gồm số hóa 76 tờ bản đồ 1/500, trang bị máy móc và tập huấn nhân lực. Thời gian hoàn vốn (ROI) đạt được trong vòng 18–24 tháng thông qua chống thất thu thuế chuyển quyền và tiết kiệm $40%$ chi phí thời gian hành chính của xã hội.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Thị Mai đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá toàn diện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Hùng Sơn giai đoạn 2010–2013. Với $1.411$ giao dịch được giải quyết thành công đạt tỷ lệ $100%$ đúng hạn trên diện tích $668.531,36\text{ m}^2$, nghiên cứu đã chứng minh tính ưu việt của cơ chế một cửa liên thông theo quy định Luật Đất đai 2003. Kết quả khảo sát nhận thức trung bình $84,87%$ là minh chứng cho sự đồng thuận của người dân, đồng thời chỉ ra dư địa lớn trong việc số hóa dữ liệu và phát triển các quyền năng kinh tế mới (góp vốn, thế chấp) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Các nhà quản lý, nghiên cứu và sinh viên có thể ứng dụng trực tiếp các phát hiện và khung phân tích của đề tài vào thực tiễn quản trị tài nguyên đất đai tại các địa phương trên toàn quốc.