Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đông Giang là địa bàn miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Nam với diện tích tự nhiên 81.263,23 ha, cách trung tâm tỉnh 145 km và cách thành phố Đà Nẵng 80 km. Địa phương sở hữu cơ cấu dân số 25.638 người thuộc 16 thành phần dân tộc, trong đó đồng bào Cơtu chiếm 76,43% và người Kinh chiếm 22,84%. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống mức 29,43% cùng mạng lưới giao thông phủ kín 11 trên 11 xã, thị trấn, song nguồn thu từ hoạt động du lịch vẫn chưa tương xứng với nguồn tài nguyên sinh thái và nhân văn bản địa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế, thực trạng và hiệu quả thực thi chính sách phát triển du lịch tại huyện Đông Giang giai đoạn 2016 - 2020. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách công trong lĩnh vực du lịch; khảo sát, lượng hóa các chỉ số phát triển như lượng khách, doanh thu lưu trú, hạ tầng kỹ thuật; phân tích những điểm nghẽn thể chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật và ứng dụng sâu sắc. Về mặt khoa học, công trình hoàn thiện khung phân tích chu trình chính sách tại các địa bàn miền núi đặc thù. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ định lượng phục vụ công tác điều chỉnh chỉ tiêu kinh tế, giúp tối ưu hóa vốn đầu tư công, phấn đấu nâng mức tăng trưởng doanh thu du lịch cộng đồng hàng năm trên 15% và cải thiện trực tiếp sinh kế cho hơn 76% dân cư bản địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của Charles O. Jones kết hợp với mô hình thực thi chính sách của Kraft và Furlong. Chu trình này bao gồm năm giai đoạn kế tiếp: thiết lập chương trình nghị sự, hoạch định chính sách, ban hành quyết định, tổ chức thực thi, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh. Dưới góc độ quản lý nhà nước, chính sách công là hệ thống quyết định mang tính định hướng hành động nhằm giải quyết các bài toán phát triển kinh tế - xã hội cụ thể.

Bên cạnh đó, nghiên cứu cụ thể hóa các khái niệm then chốt theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Luật Du lịch năm 2017:

  • Chính sách phát triển du lịch: Tập hợp các chủ trương, quy định và biện pháp đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm định hướng, quản lý và thúc đẩy các chủ thể khai thác tài nguyên du lịch hiệu quả, bền vững.
  • Thực thi chính sách phát triển du lịch: Quá trình chuyển hóa các quyết định, nghị quyết, quy hoạch của cơ quan quản lý thành hành động thực tế của chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng.
  • Du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng: Các hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn liền với bản sắc văn hóa tộc người Cơtu, do cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý, vận hành và thụ hưởng lợi ích.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ các văn kiện pháp lý như Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 05/NQ-TU của Tỉnh ủy Quảng Nam, Quyết định 364/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam và các báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2016 - 2020 của UBND huyện Đông Giang. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điền dã thực địa tại 11 xã, thị trấn và phương pháp chuyên gia.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 15 chuyên gia quản lý văn hóa - du lịch cấp tỉnh, huyện cùng đại diện ban quản lý tại 2 điểm du lịch cộng đồng trọng điểm là Làng Bhơ Hôồng 1 thuộc xã Sông Kôn và Làng Đhơ Rồồng thuộc xã Tà Lu. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu từ các chủ thể trực tiếp tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ. Tác giả kết hợp phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh liên ngành và phân tích chính sách. Lựa chọn phương pháp này cho phép đánh giá chính xác mối quan hệ nhân quả giữa các văn bản quy phạm pháp luật và kết quả chuyển dịch kinh tế thực tế tại địa phương trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch có bước đột phá mạnh mẽ. Toàn huyện đạt tỷ lệ 100% xã có đường ô tô kiên cố lưu thông 2 mùa, 40 trên 40 thôn có đường bê tông kết nối và phủ sóng điện lưới quốc gia. Cơ sở lưu trú phát triển đạt 5 nhà nghỉ, 3 nhà Moong, 2 nhà Gươl với tổng cộng 54 phòng nghỉ đạt chuẩn tiếp đón khách.

Thứ hai, hoạt động du lịch cộng đồng ghi nhận sự biến động rõ nét qua các năm:

  • Năm 2016: Đón 1.301 lượt khách lưu trú, tổng doanh thu đạt 320 triệu đồng.
  • Năm 2017: Lượng khách tăng 9,68% lên mức 1.427 lượt; doanh thu đạt đỉnh 470 triệu đồng, tăng trưởng 47% so với năm 2016.
  • Giai đoạn 2018 - 2019: Lượng khách sụt giảm lần lượt còn 929 lượt năm 2018 và 848 lượt năm 2019; doanh thu giảm tương ứng 22% và 8,7%, xuống mức 300 triệu đồng.
  • Năm 2020: Hoạt động phục hồi với 1.100 lượt khách lưu trú, doanh thu đạt 380 triệu đồng, tăng 17,9% so với năm 2019.

Thứ ba, huyện bước đầu thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn ngoài ngân sách nhằm hoàn thiện hệ sinh thái du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng:

  • Dự án Khu du lịch sinh thái Cổng trời Đông Giang với tổng vốn đầu tư 400 tỷ đồng.
  • Dự án Khu du lịch suối khoáng nóng A Păng quy mô 100 tỷ đồng.
  • Dự án Khu du lịch sinh thái Trường Sơn - Sông Bung với số vốn 200 tỷ đồng.
  • Dự án Khu nghỉ dưỡng cao cấp Tây Bà Nà với dự toán hơn 1.000 tỷ đồng.

Thứ tư, công tác triển khai chính sách được thể chế hóa qua nhiều văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy và UBND huyện, nhưng liên kết chuỗi giá trị và công tác xúc tiến quảng bá còn rời rạc.

Thảo luận kết quả

Sự biến động về lượng khách và doanh thu xuất phát từ các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt tự nhiên, Đông Giang chịu ảnh hưởng khí hậu miền núi Trung Trung Bộ với mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, chiếm 70% đến 80% tổng lượng mưa cả năm, thường xuyên gây sạt lở và gián đoạn hoạt động tham quan. Về mặt tổ chức thực thi, sản phẩm du lịch bản địa còn đơn điệu, chưa hình thành tour liên kết hoàn chỉnh với các trung tâm phân phối khách lớn như Hội An hay Đà Nẵng.

Để tối ưu hóa trực quan dữ liệu, các biến số nghiên cứu giai đoạn 2016 - 2020 có thể được mô hình hóa qua biểu đồ dạng cột kết hợp đường biểu diễn. Trong đó, trục tung bên trái hiển thị lượng khách lưu trú từ 800 đến 1.500 lượt, trục tung bên phải biểu thị doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng, trục hoành thể hiện mốc thời gian 5 năm. Đồng thời, bảng ma trận SWOT có thể được sử dụng để phân tích tương quan giữa tiềm năng 5 di tích lịch sử cấp tỉnh, 1.000 ha lòng hồ thủy điện A Vương với những rào cản về chất lượng nhân lực tại chỗ.

So sánh với các nghiên cứu thực hiện tại Thừa Thiên Huế, Lào Cai hay Hòa Bình, kết quả tại Đông Giang khẳng định tính quy luật: chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi chỉ đạt hiệu quả cao khi có sự đồng thuận của cộng đồng bản địa, sự tham gia thực chất của doanh nghiệp lữ hành và cơ chế kiểm soát chất lượng điểm đến liên tục.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và hỗ trợ đầu tư hạ tầng. Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang phối hợp Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam tham mưu ban hành gói ưu đãi lãi suất vay vốn cho các hộ dân tộc Cơtu tham gia mô hình homestay. Target metric: Phấn đấu nâng tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch đạt 15% đến 20% mỗi năm; hoàn thành thẩm định cơ chế hỗ trợ trước quý II/2022.

Thứ hai, đa dạng hóa và nâng cấp chuỗi sản phẩm du lịch đặc thù. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện chủ trì phối hợp với các công ty lữ hành xây dựng 3 tuyến du lịch mới kết nối Đà Nẵng - Đông Giang - Tây Giang dọc Quốc lộ 14G và đường Hồ Chí Minh. Khai thác sâu các điểm đến như Đồi chè Quyết Thắng, quần thể hang Dốc Gợp, lòng hồ thủy điện A Vương công suất 210 MW và 5 di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh; triển khai giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ ba, chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng du lịch cộng đồng theo tiêu chuẩn VTOS cho 100% cán bộ phụ trách và ít nhất 200 lượt lao động địa phương về nghiệp vụ buồng phòng, lễ tân, ẩm thực bản địa; thực hiện thường niên giai đoạn 2021 - 2024.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số và siết chặt công tác giám sát môi trường du lịch. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo xây dựng cổng thông tin du lịch thông minh, chuẩn hóa nhãn hiệu cho các sản phẩm nông sản như ớt ARiêu, chè dây, chè Quyết Thắng. Đội kiểm tra liên ngành tiến hành thanh tra định kỳ 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống hàng quý, kiên quyết ngăn chặn tình trạng chèo kéo khách nhằm duy trì hình ảnh điểm đến an toàn, văn minh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá hiệu lực của Quyết định 364/QĐ-UBND và Nghị quyết 47/2018/NQ-HĐND, từ đó xây dựng kế hoạch phát triển du lịch miền núi trung hạn sát thực tế.

Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp lữ hành, nhà đầu tư bất động sản nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái. Dữ liệu khảo sát chi tiết về các dự án Cổng trời Đông Giang quy mô 400 tỷ đồng, suối nước nóng A Păng 100 tỷ đồng và hệ sinh thái rừng Tây Bà Nà giúp các nhà đầu tư nhận diện chính xác tiềm năng, thị trường mục tiêu và rủi ro thời tiết để lập kế hoạch kinh doanh khả thi.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Chính sách công, Quản trị dịch vụ du lịch, Xã hội học và Phát triển nông thôn. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình phân tích chính sách công đa chủ thể tại vùng dân tộc thiểu số miền núi.

Nhóm thứ tư là các già làng, trưởng thôn, hợp tác xã và hộ gia đình đồng bào Cơtu tại các điểm du lịch làng nghề. Luận văn gợi mở phương pháp tổ chức dịch vụ homestay, bảo tồn nghề dệt thổ cẩm Đhrôồng, phục dựng lễ hội truyền thống gắn với tạo sinh kế bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề phát triển du lịch dưới góc độ chuyên ngành nào? Luận văn tiếp cận theo chuyên ngành Chính sách công, mã số 8 34 04 02, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Minh Đức tại Học viện Khoa học Xã hội. Đề tài tập trung phân tích toàn bộ chu trình từ ban hành quyết định, tổ chức triển khai, phân công phối hợp đến đánh giá kết quả thực thi chính sách tại địa phương.

Hiện trạng hạ tầng giao thông và cơ sở lưu trú tại huyện Đông Giang giai đoạn 2016 - 2020 như thế nào? Đông Giang đã hoàn thiện mạng lưới giao thông thông suốt với 100% xã có đường ô tô đến trung tâm trong 2 mùa và 40 trên 40 thôn có đường giao thông kiên cố. Hạ tầng lưu trú bước đầu đáp ứng nhu cầu du khách với 5 nhà nghỉ tại thị trấn Prao cùng 3 nhà Moong, 2 nhà Gươl, cung cấp tổng cộng 54 phòng nghỉ tiêu chuẩn.

Tiềm năng tài nguyên nổi bật nhất của du lịch huyện Đông Giang là gì? Địa phương sở hữu hệ thống rừng nguyên sinh Tây Bà Nà, cảnh quan 1.000 ha lòng hồ thủy điện A Vương và quần thể danh thắng Dốc Gợp 10 tầng thác. Bên cạnh đó là các giá trị văn hóa độc đáo của người Cơtu chiếm 76,43% dân số, nghề dệt thổ cẩm Đhrôồng cùng 5 di tích lịch sử cách mạng cấp tỉnh.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụt giảm lượng khách du lịch trong giai đoạn 2018 - 2019? Lượng khách giảm từ 1.427 lượt năm 2017 xuống còn 848 lượt năm 2019 do các nguyên nhân: điều kiện thời tiết mùa mưa chiếm 70% đến 80% lượng mưa cả năm; sản phẩm du lịch cộng đồng chậm đổi mới; thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên nghiệp và công tác liên kết tour tuyến với Đà Nẵng, Hội An chưa đạt hiệu quả.

Tỉnh Quảng Nam đã ban hành những văn bản pháp lý chủ chốt nào để hỗ trợ du lịch Đông Giang? Các văn bản nền tảng gồm: Nghị quyết 05/NQ-TU năm 2016 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế miền núi; Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND; Nghị quyết 47/2018/NQ-HĐND và Quyết định số 364/QĐ-UBND năm 2019 của UBND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách công trong lĩnh vực phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại huyện Đông Giang với diện tích 81.263,23 ha, ghi nhận doanh thu đỉnh điểm 470 triệu đồng năm 2017 và những hạn chế về hạ tầng, tính mùa vụ thời tiết.
  • Đánh giá vai trò hạt nhân của các dự án quy mô lớn như Khu du lịch sinh thái Cổng trời 400 tỷ đồng và hệ thống 5 di tích lịch sử cấp tỉnh trong việc tái cơ cấu kinh tế huyện miền núi.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế tài chính, quy hoạch không gian tour tuyến, đào tạo chuẩn VTOS và chuyển đổi số xúc tiến du lịch cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Kêu gọi các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp tăng cường khai thác dữ liệu luận văn để hoàn thiện chính sách, thúc đẩy du lịch Đông Giang phát triển bền vững và giảm nghèo hiệu quả.