Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động Việt Nam đang trải qua những biến động sâu sắc với thách thức việc làm ngày càng gia tăng đối với lao động trẻ. Báo cáo thống kê từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vào quý 4 năm 2017 ghi nhận cả nước có tới 215,3 nghìn người sở hữu trình độ từ đại học trở lên rơi vào tình trạng thất nghiệp. Bên cạnh đó, các khảo sát học thuật quy mô lớn trên 2.948 sinh viên tại các trung tâm giáo dục lớn cho thấy tỷ lệ thất nghiệp của cử nhân ở mức 26,2%, trong đó có tới 70% sinh viên thừa nhận hoàn toàn thiếu thông tin về hệ thống nghề nghiệp tương ứng với chuyên ngành. Nghịch lý đào tạo chạy theo khả năng cung ứng của nhà trường thay vì nhu cầu thực tế của thị trường đã tạo ra sự mất cân đối cung - cầu lao động nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng trống trong nhận thức và định hướng nghề nghiệp của sinh viên khối ngành tài chính - kinh tế trước ngưỡng cửa tốt nghiệp. Mục tiêu cụ thể là khảo sát thực trạng nhận thức, xác định các tiêu chí lựa chọn việc làm và phân tích mức độ tác động của các yếu tố nhà trường, gia đình, bản thân đối với quyết định nghề nghiệp của người học. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, với khung thời gian khảo sát thực địa từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 8 năm 2018.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học thực nghiệm giúp ban lãnh đạo nhà trường và các nhà hoạch định chính sách giáo dục xây dựng giải pháp hỗ trợ việc làm hiệu quả. Kết quả đề tài hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành vượt mức 85%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ 25,9% sinh viên đang hoàn toàn mất phương hướng nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng kết hợp hai nền tảng lý thuyết xã hội học kinh điển để lý giải hành vi và quyết định của người học. Đầu tiên là Lý thuyết Sự lựa chọn hợp lý được khởi xướng bởi George Homans, Debra Friedman và Michael Hechter. Lý thuyết này luận giải rằng sinh viên luôn hành động với tư cách là chủ thể duy lý, thực hiện việc so sánh, tính toán chi phí, rủi ro và tổng số phần thưởng kỳ vọng (bao gồm thu nhập, địa vị xã hội và cơ hội thăng tiến) để đưa ra quyết định chọn ngành và chọn nơi làm việc tối ưu nhất cho bản thân. Nền tảng thứ hai là Lý thuyết Hệ thống, nhìn nhận cá nhân như một phần tử vận động trong mạng lưới cấu trúc xã hội đa tầng, chịu sự tương tác và điều chỉnh liên tục từ các tiểu hệ thống như thiết chế gia đình, môi trường sư phạm nhà trường, nhóm bạn bè đồng trang lứa và bối cảnh kinh tế - xã hội tổng thể.

Khung khái niệm cốt lõi của nghiên cứu bao gồm khái niệm việc làm theo định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Điều 9, Chương II, Bộ Luật Lao động Việt Nam năm 2012 quy định việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm. Khái niệm định hướng việc làm và hướng nghiệp được xác định là quá trình tác động có mục đích giúp cá nhân nhận thức sâu sắc về năng lực, sở trường để tự chủ đưa ra quyết định nghề nghiệp phù hợp. Khái niệm sinh viên được chuẩn hóa theo Từ điển Giáo dục học là người đang tiếp nhận dịch vụ đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học, gắn liền với quy mô 12.679 người học và chương trình cử nhân 129 tín chỉ tại trường nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng làm trọng tâm thông qua kỹ thuật phỏng vấn cá nhân bằng bảng hỏi cấu trúc chuẩn hóa. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 320 sinh viên thuộc năm thứ 3 (khóa 31) đại diện cho 8 khoa đào tạo thuộc 4 khối ngành chuyên biệt: Kinh tế - Kinh doanh, Luật kinh tế, Ngoại ngữ và Hệ thống thông tin quản lý. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo cơ cấu mẫu phản ánh chính xác tỷ lệ tổng thể với 65,9% sinh viên nữ (211 người) và 34,1% sinh viên nam (109 người), cùng phân bổ học lực gồm 7,8% loại giỏi, 68,1% loại khá, 23,1% loại trung bình và 0,9% loại yếu.

Dữ liệu định lượng sau khi thu thập được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS. Lý do lựa chọn phân tích tần số mô tả và phân tích bảng chéo (Crosstabulation) là nhằm kiểm định mối liên hệ tương quan giữa các biến số nhân khẩu học (địa bàn cư trú, mức sống gia đình, giới tính, kết quả học tập) với biến số hành vi định hướng việc làm. Toàn bộ quy trình từ thiết kế công cụ, thu thập tài liệu thứ cấp đến khảo sát thực địa được triển khai chặt chẽ từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 8 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm trên 320 sinh viên mang lại những phát hiện quan trọng về động cơ chọn ngành và kế hoạch tương lai. Lý do chọn ngành học hiện tại xuất phát từ tiềm năng kiếm nhiều tiền trong tương lai chiếm tỷ lệ cao nhất với 38,1%, tiếp theo là sự phù hợp với sở trường cá nhân đạt 34,4%, trong khi lựa chọn theo truyền thống gia đình chỉ chiếm vỏn vẹn 0,9%. Về kế hoạch sau tốt nghiệp, có tới 69,7% sinh viên xác định đi làm ngay và 25,0% lựa chọn phương án vừa làm vừa học nâng cao. Tuy nhiên, vẫn tồn tại 25,9% sinh viên hoàn toàn chưa xác định được bức tranh công việc tương lai của mình sẽ như thế nào.

Xu hướng lựa chọn khu vực kinh tế ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ khi có tới 67,19% sinh viên mong muốn làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân nước ngoài (doanh nghiệp FDI), 23,12% chọn khu vực tư nhân trong nước và chỉ có 8,44% hướng về khu vực nhà nước. Sự phân hóa này thể hiện rõ nét theo khoa đào tạo: Khoa Kinh tế quốc tế có 95,0% sinh viên chọn khu vực tư nhân nước ngoài, Khoa Kế toán - Kiểm toán là 75,0%, Khoa Quản trị kinh doanh là 70,0%, trong khi Khoa Ngân hàng có 50,0% chọn khối nước ngoài và 20,0% chọn khối nhà nước.

Mạng lưới xã hội và gia đình tiếp tục giữ vai trò chi phối quan trọng. Khảo sát chỉ ra 68,8% sinh viên từng chủ động tham khảo ý kiến cha mẹ về định hướng công việc. Phần lớn phụ huynh định hướng con em tìm kiếm công việc ổn định (chiếm 45,0%) và công việc có nhiều cơ hội phát triển (chiếm 24,7%). Về kênh tiếp cận thông tin tuyển dụng, mạng xã hội chiếm tỷ trọng cao nhất với 29,9%, vượt trội so với kênh bạn bè (16,6%), giảng viên (16,4%), gia đình (10,6%) và hội chợ việc làm (5,2%).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh tâm lý thực tế, năng động của thế hệ trẻ trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Động cơ lựa chọn khu vực tư nhân nước ngoài bắt nguồn từ hai tiêu chuẩn hàng đầu: môi trường làm việc chuyên nghiệp (chiếm 54,9% lý do) và thu nhập cao (chiếm 39,1% lý do). Ngược lại, những sinh viên hướng về khu vực nhà nước chủ yếu tìm kiếm sự ổn định công việc (chiếm 96,3% lý do). Sự sụt giảm tỷ lệ lựa chọn khu vực công phản ánh tác động từ chính sách tinh giản biên chế bộ máy nhà nước và mong muốn khẳng định bản thân trong môi trường cạnh tranh cao.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại trường, xu hướng việc làm của sinh viên đã chuyển dịch từ sự phụ thuộc vào các ngân hàng thương mại cổ phần truyền thống (từng chiếm 51,5% năm 2015) sang các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp dịch vụ tài chính hiện đại. Toàn bộ các tương quan này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ lệ lựa chọn khu vực kinh tế theo 8 khoa đào tạo, kết hợp cùng bảng ma trận phân tích mối quan hệ giữa mức thu nhập bình quân hộ gia đình và kỳ vọng nghề nghiệp.

Về phía nhà trường, vai trò của giảng viên cố vấn được 58,12% sinh viên đánh giá tích cực trong việc chia sẻ kinh nghiệm, trong khi 59,1% sinh viên ghi nhận giảng viên bộ môn có lồng ghép hướng nghiệp vào bài giảng. Các câu lạc bộ đội nhóm thu hút 56,25% sinh viên tham gia, đóng góp tích cực vào rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cố vấn học tập. Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo cần ban hành quy chế cố vấn học tập định kỳ hàng tháng, chuyển giao thông tin tuyển dụng và yêu cầu kỹ năng thực tế đến từng lớp sinh hoạt. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ sinh viên nhận được sự định hướng thường xuyên từ mức 24,06% hiện nay lên trên 75% trong lộ trình 2019-2021.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới liên kết doanh nghiệp và nâng cấp Ngày hội việc làm BUH thường niên. Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp cần chủ động ký kết hợp tác chiến lược với các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp FDI, nâng quy mô sự kiện lên trên 60 đơn vị tham gia, cam kết cung ứng tối thiểu 2.500 đầu việc thực tập và làm việc chính thức cho sinh viên khóa cuối từ quý 1 năm 2019.

Thứ ba, tái cấu trúc chương trình đào tạo theo hướng tích hợp kỹ năng thực hành và chuyển đổi số. Các khoa chuyên môn cần chủ động rà soát khung 129 tín chỉ, tăng cường thời lượng thực hành xử lý dữ liệu, ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng giao tiếp ứng xử trong môi trường đa văn hóa. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sinh viên chưa xác định được công việc tương lai từ 25,9% xuống dưới 10% trong vòng hai năm học.

Thứ tư, thiết lập Mạng lưới Cựu sinh viên đồng hành và phát triển mô hình cố vấn nghề nghiệp trực tiếp. Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên cần xây dựng cơ sở dữ liệu cựu sinh viên thành đạt, tổ chức các buổi tọa đàm chuyên đề chuyên sâu nhằm nâng tỷ lệ cựu sinh viên tham gia hướng nghiệp từ 8,0% lên trên 30% trong giai đoạn 2019-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà hoạch định chiến lược giáo dục đại học. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ 320 mẫu khảo sát để rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo 129 tín chỉ sát với đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động tài chính - ngân hàng.

Nhóm thứ hai là đội ngũ giảng viên và cố vấn học tập tại các trường đại học khối ngành kinh tế. Tài liệu mang lại khung tham chiếu hữu ích để tích hợp phương pháp hướng nghiệp vào từng bài giảng chuyên môn, gia tăng tỷ lệ hỗ trợ sinh viên vượt mức 58,12% hiện tại.

Nhóm thứ ba là sinh viên đại học khối ngành kinh tế, tài chính, quản trị và ngôn ngữ. Luận văn giúp người học nhận diện sớm các tiêu chuẩn tuyển dụng, thấu hiểu xu hướng chuyển dịch việc làm sang 67,19% khối doanh nghiệp FDI để chủ động tích lũy kỹ năng mềm và ngoại ngữ ngay từ năm thứ 3.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia nhân sự và nhà tuyển dụng tại các định chế tài chính, ngân hàng và tập đoàn đa quốc gia. Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác 42,8% kỳ vọng về môi trường chuyên nghiệp của nguồn nhân lực trẻ, từ đó tối ưu hóa chiến lược thu hút nhân tài.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định lựa chọn ngành học của sinh viên? Dữ liệu khảo sát trên 320 sinh viên chỉ ra rằng triển vọng thu nhập cao trong tương lai là yếu tố chi phối mạnh nhất, chiếm 38,1%, theo sát là mức độ phù hợp với sở trường bản thân đạt 34,4%. Ngược lại, yếu tố truyền thống gia đình chỉ chiếm 0,9%, chứng minh tính tự chủ rất cao của sinh viên hiện đại.

Tại sao phần lớn sinh viên có xu hướng chọn làm việc tại khu vực kinh tế tư nhân nước ngoài? Có tới 67,19% sinh viên lựa chọn khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất phát từ hai tiêu chí cốt lõi: mong muốn được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp đạt 54,9% và kỳ vọng mức thu nhập cao đạt 39,1%. Khu vực nhà nước chỉ thu hút 8,44% sinh viên chủ yếu vì tính ổn định.

Vai trò của giảng viên trong việc định hướng nghề nghiệp cho người học được đánh giá ra sao? Giảng viên đóng vai trò dẫn dắt quan trọng khi 59,1% sinh viên ghi nhận thầy cô thường xuyên lồng ghép định hướng nghề nghiệp vào giờ giảng. Thêm vào đó, 58,12% sinh viên đánh giá giảng viên cố vấn học tập rất tích cực chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn và cung cấp thông tin thị trường lao động.

Thu nhập bình quân của gia đình có ảnh hưởng như thế nào đến quyết định việc làm của sinh viên? Phân tích tương quan chỉ ra rằng 100% phụ huynh thuộc nhóm thu nhập dưới 2 triệu đồng mỗi tháng định hướng con chọn công việc ổn định. Trong khi đó, ở nhóm thu nhập từ 5 đến dưới 10 triệu đồng mỗi tháng, có 23,5% phụ huynh khuyến khích con tìm việc có nhiều cơ hội phát triển.

Sinh viên hiện nay tiếp cận thông tin tuyển dụng qua những kênh truyền thông nào nhiều nhất? Mạng xã hội trực tuyến như LinkedIn hay Facebook là kênh tiếp cận thông tin việc làm phổ biến nhất với 29,9% sinh viên sử dụng. Kênh thông tin qua mạng lưới bạn bè thân thiết chiếm 16,6% và qua giảng viên chiếm 16,4%, trong khi hội chợ việc làm truyền thống chỉ chiếm 5,2%.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng nhận thức và định hướng việc làm của 320 sinh viên năm 3 thuộc 8 khoa đào tạo tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu chỉ rõ xu hướng hội nhập mạnh mẽ với 67,19% người học hướng tới khu vực tư nhân nước ngoài và 69,7% sinh viên quyết định đi làm ngay sau khi tốt nghiệp.
  • Luận giải thành công cơ chế tác động đa chiều từ gia đình, nhà trường và năng lực cá nhân dựa trên Lý thuyết Sự lựa chọn hợp lý và Lý thuyết Hệ thống.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm giá trị giúp nhà trường nâng cấp hoạt động cố vấn học tập và đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ triển khai theo lộ trình 2019-2022 nhằm hạ tỷ lệ sinh viên chưa có định hướng việc làm xuống dưới mức 10%.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích dành cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và sinh viên khối ngành kinh tế. Bạn đọc quan tâm có thể áp dụng ngay các phát hiện thực chứng và mô hình khuyến nghị của luận văn để nâng cao hiệu quả công tác hướng nghiệp trong môi trường đại học.