VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI BÙI VĂN HÙNG DI TÍCH BÃI CỌC CAO QUỲ (XÃ LIÊN KHÊ, HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHẢO CỔ HỌC Hà Nội, Năm 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI BÙI VĂN HÙNG DI TÍCH BÃI CỌC CAO QUỲ (XÃ LIÊN KHÊ, HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG) Ngành: KHẢO CỔ HỌC Mã số: 8.17 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS BÙI VĂN LIÊM Hà Nội, Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu thống kê, phân tích, tổng hợp được sử dụng trong luận văn là trung thực, khách quan, khoa học và được trích nguồn rõ ràng. Nếu không đúng sự thật, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, tháng 10 năm 2021 Tác giả luận văn Bùi Văn Hùng LỜI CẢM ƠN Ngoài sự nổ lực của bản thân, trong thời gian học tập và hoàn thành bản luận văn này tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ của quý thầy cô, đồng nghiệp, gia đình, các cơ quan và cá nhân; nay tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới những sự giúp đỡ đó. Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS. Bùi Văn Liêm, TS. Bùi Văn Hiếu, những người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo suốt trong thời gian khai quật, chỉnh lý hiện vật và hoàn thiện luận văn này. Đây là sự giúp đỡ quan trọng nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình. Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong Khoa Khảo cổ học - Học viện Khoa học Xã hội đã truyền cho tôi những phương pháp làm việc, ý tưởng khoa học trong quá trình khai quật cũng như trong chỉnh lý tư liệu và viết luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình tôi - nơi đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện cũng như hỗ trợ trong suốt quá trình học tập, thu thập tư liệu và hoàn thành bản luận văn này. Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô, chú, anh, chị ở Viện Khảo cổ học, cán bộ và nhân dân địa phương huyện Thủy Nguyên, xã Liên Khê đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình khai quật, chỉnh lý hiện vật, tìm kiếm tư liệu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp đã giúp tôi rất nhiều trong thời gian hoàn thành luận văn. Lời cảm ơn chân thành cũng xin được gửi tới TS. Lê Thị Liên, Ths Đinh Thị Thanh Nga, Ths Nguyễn Thị Thanh Hiếu, CN Nguyễn Ngọc Tân đã góp ý kiến, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành một số bản vẽ, bản ảnh. sử dụng trong luận văn này. Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành luận văn, nhưng do điều kiện thời gian và số kiến thức ít ỏi, chắc chắn khóa luận này còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Kính mong sự phê bình, chỉ bảo và những lời góp ý chân thành, sâu sắc của các thầy cô, các nhà nghiên cứu và bạn bè đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 10 năm 2021 Tác giả luận văn Bùi Văn Hùng MỤC LỤC Trang Mở đầu 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu 3 5. Đóng góp của luận văn 4 6. Bố cục của luận văn 5 Chương 1. Tổng quan tư liệu 7 1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và xã hội 7 1. Quá trình phát hiện và nghiên cứu 13 Tiểu kết chương 15 Chương 2. Những đặc điểm cơ bản của bãi cọc Cao Quỳ 17 2. Địa tầng khu vực ven bờ sông 17 2. Địa tầng hố 19. Địa tầng hố 19. Địa tầng hố 20. Địa tầng hố 20. Địa tầng hố 20. Địa tầng hố 20. Địa tầng khu vực gò cao 30 2. Địa tầng mặt cắt kiểm tra 20. Đặc điểm cọc gỗ 34 2. Phương pháp cắm cọc 47 2. Hố chôn cọc 48 2. Hố đất đen 49 2. Các di tích khác 50 2. Di tích chưa xác định 51 2. Đồ gốm đất nung 59 2. Đồ kim loại 60 Tiểu kết chương 62 Chương 3. Nhận thức về bãi cọc Cao Quỳ qua tư liệu khảo cổ học 64 3. Mối quan liên hệ giữa bãi cọc Cao Quỳ với các di tích khác 64 3. Với di tích bãi cọc Đầm Thượng 64 3. Những điểm khác biệt giữa bãi cọc Cao Quỳ và Đầm 67 Thượng 3. Những điểm tương đồng giữa bãi cọc Cao Quỳ và 67 Đầm Thượng 3. Với các di tích bãi cọc ở Quảng Yên 68 3. Những điểm khác biệt giữa bãi cọc Cao Quỳ và và các 73 bãi cọc ở Quảng Yên (Quảng Ninh) 3. Những điểm tương đồng giữa bãi cọc Cao Quỳ và các 74 bãi cọc ở Quảng Yên (Quảng Ninh) 3. Chức năng của bãi cọc Cao Quỳ 75 Tiểu kết chương 83 KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT C Cọc CQ Cao Quỳ ĐMN Đồng Má Ngựa ĐT Đầm Thượng ĐVM Đồng Vạn Muối F Figure GS Giáo sư HĐĐ Hố đất đen KHXH & NV Khoa học Xã hội và Nhân văn K1 Kiểu 1 MC Mặt cắt Nxb Nhà xuất bản L Lớp LI Loại 1 Lm Lớp mặt L1 Lớp một Nxb Nhà xuất bản Pk1a Phụ kiểu 1a tr. Trang TS Thám sát UBND Ủy ban Nhân dân 19 2019 20 2020 25 Kích thước còn lại 25 Kích thước xuất lộ DANH MỤC PHỤ LỤC DANH MỤC PHỤ LỤC BẢNG KÊ Bảng 1 Đặc điểm cọc gỗ tại hố 19.H1 Bảng 2 Đặc điểm cọc gỗ tại 19.H3 Bảng 3 Đặc điểm cọc gỗ tại 20.H5 Bảng 4 Đặc điểm hố chôn cọc tại 19.H3 Bảng 5 Đặc điểm hố đất đen tại 19.H5 Bảng 6 Đồ sành tại 20.TS3 (mảnh) Bảng 6 Tổng số vò sành tại hố 20.TS3 (mảnh) Bảng 7 Vò sành phát hiện tại 20.Lm (mảnh) Bảng 8 Vò sành phát hiện tại 20.L1 (mảnh) Bảng 9 Vò sành phát hiện tại 20.L2 (mảnh) Bảng 10 Tổng số di vật đất nung tại 20.TS3 (mảnh) Bảng 11 Độ sâu và mô tả trầm tích mẫu phân tích phấn hoa DANH MỤC PHỤ LỤC PHIẾU Phiếu 1 Kết quả phân tích tuổi C14 của mẫu 19.01 Phiếu 2 Kết quả phân tích tuổi C14 của mẫu 19.01 DANH MỤC PHỤ LỤC BẢN ĐỒ Bản đồ 1 Vị trí di tích bãi cọc Cao Qùy, chùa Mai Động, chùa Thụ Khê và chùa Thiểm Khê Bản đồ 2 Vị trí di tích bãi cọc Cao Qùy và những điểm phát hiện cọc ở Liên Khê Bản đồ 3 Vị trí các bến nước cổ ở Liên Khê và dòng chảy hiện nay ở khu vực phụ cận Bản đồ 4 Vị trí các điểm khảo sát ở Lưu Kiếm, Thủy Nguyên, Hải Phòng Bản đồ 5 Vị trí các điểm khảo sát khác ở Thủy Nguyên, Hải Phòng Bản đồ 6 Vị trí có thể là dòng sông Lỗ Hải, sông Hà Thần, sông Móc trên bản đồ Đồng Khánh Bản đồ 7 Bản đồ địa chất Đông Bắc Việt Nam Bản đồ 8 Bản đồ địa chất khoáng sản Thuỷ Nguyên Bản đồ 9 Dòng chảy sông Bạch Đằng khi triều lên Bản đồ 10 Dòng chảy sông Bạch Đằng khi triều xuống Bản đồ 11 Sơ đồ chiến thắng Bạch Đằng năm 938 Bản đồ 12 Sơ đồ chiến thắng Bạch Đằng năm 981 Bản đồ 13 Sơ đồ chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 Bản đồ 14 Hệ thống di tích thờ Ngô Quyền ở vùng cửa sông Bạch Đằng DANH MỤC PHỤ LỤC BẢN VẼ Bản vẽ 1 Vị trí các hố khai quật năm 2019 trên bản đồ giải thửa Bản vẽ 2 Mặt bằng tổng thể các hố khai quật năm 2019 Bản vẽ 3 Mặt bằng hố khai quật 19.H1 Bản vẽ 4 Mặt cắt Bắc - Nam Hố khai quật 19.H1 Bản vẽ 5 Mặt cắt Đông Bắc - Tây Nam qua C10-C16, Hố khai quật 19.H1 Bản vẽ 6 Mặt bằng 19.C1-C2 Bản vẽ 7 Mặt cắt phía bắc 19.C1-C2 Bản vẽ 8 Mặt cắt phía đông 19.C1-C2 Bản vẽ 9 Mặt cắt phía đông 19.C10-C16 Bản vẽ 10 Mặt cắt phía bắc 19.C15 Bản vẽ 11 Mặt bằng hố 19.H2 Bản vẽ 12 Mặt cắt Bắc - Nam hố 19.H2 Bản vẽ 13 Địa tầng vách Đông 19.H2 Bản vẽ 14 Địa tầng vách Nam 19.H2, từ độ sâu -1,55-2,55m so với mốc 0’ Bản vẽ 15 Mặt cắt phía đông 19.C2 Bản vẽ 16 Mặt bằng và mặt cắt 19.F1 Bản vẽ 17 Mặt bằng 19.F3 Bản vẽ 18 Hiện vật kim loại 19.KL2 Bản vẽ 19 Hiện vật kim loại 19.KL3 Bản vẽ 20 Mặt bằng 19.H3 Bản vẽ 21 Mặt cắt Bắc - Nam 19.C5 Bản vẽ 22 Địa tầng vách bắc và tây hố 19.TS1 Bản vẽ 24 19.TS3 Bản vẽ 25 19.TS2 Bản vẽ 26 Mặt cắt 19.C1 Bản vẽ 27 Mặt cắt 19.C2 Bản vẽ 28 Mặt bằng 19.C2 Bản vẽ 29 Mặt cắt phía tây 19.C5 Bản vẽ 30 Mặt cắt phía bắc 19.C7 Bản vẽ 31 Mặt cắt phía tây nam 19.C8 Bản vẽ 32 Mặt bằng và mặt cắt 19.F2 Bản vẽ 33 Mặt bằng và mặt cắt 19.F3 Bản vẽ 34 Mặt cắt 19.F4 Bản vẽ 35 Mặt bằng và mặt cắt 19.F6 Bản vẽ 36 Mặt bằng và mặt cắt 19.F9 Bản vẽ 37 Mặt bằng và mặt cắt 19.F11 Bản vẽ 38 Mặt bằng và mặt cắt 19.F13 Bản vẽ 39 Mặt bằng và mặt cắt 19.F14 Bản vẽ 40 Mặt cắt 19.F15 Bản vẽ 41 Mặt bằng và mặt cắt 19.F16 Bản vẽ 42 Mặt bằng và mặt cắt 19.F17 Bản vẽ 43 Mặt bằng và mặt cắt 19.F18 Bản vẽ 44 Mặt bằng và mặt cắt 19.F19 Bản vẽ 45 Mặt bằng và mặt cắt 19.F20 Bản vẽ 46 Mặt bằng và mặt cắt 19.F21 Bản vẽ 47 Tổng thể các hố khai quật và thám sát năm 2019 và 2020 Bản vẽ 48 Địa tầng vách Bắc hố 20.H1 Bản vẽ 49 Mặt bằng 20.L3 Bản vẽ 50 Địa tầng vách Bắc hố 20.H4 Bản vẽ 51 Địa tầng vách Bắc hố 20.H4 (Đoạn từ 0 - 6m) Bản vẽ 52 Địa tầng vách Bắc hố 20.H4 (Đoạn từ 6 - 10m) Bản vẽ 53 Địa tầng vách Bắc hố 20.H4 (Đoạn từ 10 - 14m) Bản vẽ 54 Mặt cắt phía bắc 20.C1 Bản vẽ 55 Mặt cắt phía bắc 20.C2 Bản vẽ 56 Mặt cắt phía nam 20.C3 Bản vẽ 57 Mặt cắt phía tây 20.C4 Bản vẽ 58 Mặt cắt phía nam 20.C5 Bản vẽ 59 Mặt cắt phía tây nam 20.C6 Bản vẽ 60 Mặt bằng 20.H5 Bản vẽ 61 Địa tầng vách đông 20.H5 Bản vẽ 62 Địa tầng vách bắc 20.H5 Bản vẽ 63 Mặt cắt phía tây 20.C1 Bản vẽ 64 Mặt cắt phía tây 20.C3 Bản vẽ 65 Địa tầng vách bắc 20.TS1 đoạn từ 1-6,7m) Bản vẽ 66 Địa tầng vách bắc 20.TS1 đoạn từ 6,7-12,7m) Bản vẽ 67 Địa tầng vách bắc 20.
Tổng quan nghiên cứu
Di tích bãi cọc Cao Quỳ tại xã Liên Khê, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng là một trong những di tích khảo cổ học quan trọng liên quan đến trận chiến chống quân Nguyên xâm lược cuối thế kỷ XIII trên sông Bạch Đằng. Qua hai đợt khai quật lớn vào năm 2019 và 2020, hàng chục cọc gỗ lớn cùng nhiều di tích phụ trợ như hố chôn cọc, hố đất đen và các di vật gốm, kim loại đã được phát hiện, cung cấp nguồn tư liệu quý giá cho nghiên cứu lịch sử và khảo cổ học. Các cọc gỗ có đường kính từ 14 đến 46 cm, phân bố không thẳng hàng, chân cọc không đẽo nhọn, cho thấy cách thức bố trí và công năng khác biệt so với các bãi cọc đã biết ở Quảng Yên (Quảng Ninh).
Mục tiêu nghiên cứu nhằm thu thập, hệ thống hóa và phân tích các tư liệu khảo cổ học về bãi cọc Cao Quỳ, làm rõ đặc điểm, quy mô, công năng và mối liên hệ với các di tích bãi cọc khác trong khu vực. Nghiên cứu cũng hướng tới việc xác định niên đại, so sánh phương pháp đóng cọc và đánh giá vai trò của di tích trong thế trận phòng thủ trên sông Bạch Đằng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khu vực khai quật tại cánh đồng Cao Quỳ, xã Liên Khê, với thời gian chủ yếu là cuối thế kỷ XIII, gắn liền với trận chiến lịch sử năm 1288.
Ý nghĩa nghiên cứu không chỉ góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lịch sử quan trọng mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn, phát huy giá trị di tích, đồng thời bổ sung nguồn tư liệu khảo cổ học phong phú cho ngành khảo cổ học Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết và mô hình nghiên cứu trong khảo cổ học chiến trường, bao gồm:
- Lý thuyết địa tầng học: Phân tích các lớp đất, tầng văn hóa để xác định niên đại và môi trường hình thành di tích.
- Mô hình khảo cổ học chiến trường: Nghiên cứu cách bố trí, phân bố các di tích chiến trận như bãi cọc, hố chôn cọc để hiểu về chiến thuật phòng thủ.
- Khái niệm về di tích bãi cọc: Bao gồm đặc điểm vật liệu, kỹ thuật đóng cọc, chức năng phòng thủ và vai trò trong trận chiến.
- Phương pháp so sánh khảo cổ học: So sánh đặc điểm bãi cọc Cao Quỳ với các bãi cọc khác ở Quảng Yên và các khu vực lân cận để làm rõ sự tương đồng và khác biệt.
Các khái niệm chính bao gồm: địa tầng, bãi cọc gỗ, hố chôn cọc, di vật khảo cổ, niên đại C14, và chiến trường phòng thủ thủy quân.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính được thu thập từ hai đợt khai quật khảo cổ năm 2019 và 2020 tại bãi cọc Cao Quỳ, bao gồm hiện vật, mẫu đất, mẫu gỗ và các di tích liên quan. Cỡ mẫu khai quật tổng cộng khoảng 600 m² với nhiều hố khai quật và thám sát, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có trọng điểm tại các vị trí phát hiện cọc gỗ và di tích phụ trợ.
Phương pháp phân tích bao gồm:
- Phân tích địa tầng: Xác định các lớp đất, màu sắc, kết cấu và thành phần để đánh giá môi trường và niên đại.
- Phân tích phấn hoa và bào tử: Đánh giá môi trường sinh thái và biến đổi khí hậu trong quá khứ.
- Phân tích niên đại C14: Xác định niên đại chính xác của các cọc gỗ, mẫu vật.
- Phân loại và mô tả hiện vật: Đo vẽ, chụp ảnh, phân loại đồ gốm, kim loại, gỗ.
- So sánh khảo cổ học: Đối chiếu với các bãi cọc khác để làm rõ đặc điểm riêng biệt.
- Sử dụng hệ thống tọa độ GPS: Xây dựng bản đồ phân bố di tích và hiện vật.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ năm 2019 đến 2021, bao gồm khảo sát hiện trường, khai quật, phân tích mẫu và tổng hợp báo cáo khoa học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Phát hiện số lượng lớn cọc gỗ và di tích liên quan: Hai đợt khai quật đã phát hiện hơn 20 cọc gỗ lớn với đường kính từ 14 đến 46 cm, phân bố không thẳng hàng, cách nhau 3,5 - 7 m. Ngoài ra còn có các hố chôn cọc, hố đất đen và cụm gỗ, tạo thành hệ thống phức tạp.
-
Địa tầng phức tạp với nhiều lớp đất đặc trưng: Địa tầng gồm 5-6 lớp đất với độ dày từ 10 cm đến hơn 90 cm, bao gồm lớp đất canh tác, lớp bùn xám, lớp sét vàng và lớp bùn đen sẫm chứa nhiều mùn cây và than tro. Phân tích phấn hoa cho thấy môi trường từng là vùng ngập mặn, nước lợ với đa dạng thực vật như cây đước, bần, thông, dẻ, và các loài thân thảo.
-
Niên đại C14 xác định bãi cọc thuộc thế kỷ XIII: Mẫu cọc gỗ được xác định có niên đại từ 1270 đến 1430 AD, phù hợp với thời kỳ trận chiến chống quân Nguyên xâm lược năm 1288.
-
Phương pháp đóng cọc và bố trí khác biệt so với các bãi cọc Quảng Yên: Cọc gỗ tại Cao Quỳ có chân không đẽo nhọn, đường kính lớn hơn, phân bố không thẳng hàng, cho thấy có thể có chức năng làm chiến tuyến ngăn chặn thuyền lớn, khác với bãi cọc phục vụ phục kích tại Quảng Yên.
Thảo luận kết quả
Kết quả khai quật và phân tích địa tầng cho thấy bãi cọc Cao Quỳ là một phần quan trọng trong hệ thống phòng thủ thủy quân của nhà Trần trên sông Bạch Đằng. Sự đa dạng và độ dày của các lớp đất cùng với phân tích phấn hoa minh chứng cho môi trường ngập mặn, phù hợp với vị trí ven sông và bãi bồi. Niên đại C14 khẳng định bãi cọc có liên quan trực tiếp đến trận chiến lịch sử năm 1288.
So sánh với các bãi cọc ở Quảng Yên, Cao Quỳ có đặc điểm vật liệu và bố trí khác biệt, cho thấy sự đa dạng trong chiến thuật phòng thủ. Việc cọc không đẽo nhọn và phân bố không thẳng hàng có thể nhằm mục đích ngăn chặn thuyền lớn, bổ trợ cho trận địa phục kích chính. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố cọc gỗ theo khoảng cách và bản đồ địa tầng thể hiện các lớp đất cùng vị trí di tích.
Những phát hiện này góp phần làm sáng tỏ các câu hỏi về quy mô, công năng và thời gian sử dụng của bãi cọc Cao Quỳ, đồng thời bổ sung nguồn tư liệu khảo cổ học quý giá cho nghiên cứu lịch sử quân sự Việt Nam.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường khai quật mở rộng khu vực bãi cọc Cao Quỳ nhằm làm rõ quy mô toàn diện và phát hiện thêm các di tích liên quan, dự kiến trong vòng 3 năm tới, do Viện Khảo cổ học phối hợp với các địa phương thực hiện.
-
Ứng dụng công nghệ khảo cổ hiện đại như quét laser 3D, phân tích địa tầng kỹ thuật số để nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu và bảo tồn, triển khai trong 2 năm tiếp theo.
-
Xây dựng kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích kết hợp với phát triển du lịch văn hóa lịch sử, nhằm tăng cường nhận thức cộng đồng và thu hút nguồn lực đầu tư, thực hiện trong 5 năm tới dưới sự phối hợp của Sở Văn hóa Thể thao Hải Phòng và UBND huyện Thủy Nguyên.
-
Tổ chức các chương trình đào tạo, hội thảo chuyên sâu về khảo cổ học chiến trường và lịch sử quân sự cho cán bộ nghiên cứu và sinh viên, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phát triển nguồn nhân lực, thực hiện hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà nghiên cứu khảo cổ học và lịch sử quân sự: Luận văn cung cấp dữ liệu chi tiết về di tích bãi cọc, phương pháp khai quật và phân tích địa tầng, hỗ trợ nghiên cứu chuyên sâu về chiến tranh và phòng thủ thủy quân thời Trần.
-
Cán bộ quản lý di sản văn hóa và bảo tồn: Tài liệu giúp hiểu rõ giá trị lịch sử, đặc điểm di tích để xây dựng kế hoạch bảo tồn, phát huy hiệu quả di tích trong phát triển du lịch và giáo dục.
-
Sinh viên ngành khảo cổ học, lịch sử: Cung cấp ví dụ thực tiễn về quy trình khai quật, phân tích hiện vật và địa tầng, giúp nâng cao kỹ năng nghiên cứu và viết luận văn.
-
Cơ quan phát triển du lịch và văn hóa địa phương: Tham khảo để xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa gắn với di tích lịch sử, góp phần phát triển kinh tế địa phương bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Bãi cọc Cao Quỳ có niên đại chính xác là khi nào?
Niên đại C14 xác định bãi cọc thuộc khoảng năm 1270 - 1430 AD, phù hợp với thời kỳ trận chiến chống quân Nguyên xâm lược cuối thế kỷ XIII. -
Phương pháp đóng cọc tại Cao Quỳ có gì khác biệt so với các bãi cọc khác?
Cọc tại Cao Quỳ có đường kính lớn, chân không đẽo nhọn và phân bố không thẳng hàng, khác với các bãi cọc ở Quảng Yên, cho thấy chức năng có thể là ngăn chặn thuyền lớn thay vì phục kích. -
Di tích bãi cọc Cao Quỳ nằm ở vị trí địa lý như thế nào?
Nằm tại cánh đồng Cao Quỳ, xã Liên Khê, huyện Thủy Nguyên, cách sông Đá Bạc khoảng 350m, thuộc vùng đất có địa hình đa dạng với núi đá vôi và nhiều kênh rạch. -
Các lớp địa tầng tại di tích có đặc điểm gì nổi bật?
Địa tầng gồm nhiều lớp đất với màu sắc và kết cấu khác nhau, trong đó có lớp bùn đen sẫm chứa nhiều mùn cây và than tro, phản ánh môi trường ngập mặn và biến đổi sinh thái qua thời gian. -
Ý nghĩa lịch sử của bãi cọc Cao Quỳ là gì?
Bãi cọc góp phần làm sáng tỏ thế trận phòng thủ thủy quân của nhà Trần trên sông Bạch Đằng, minh chứng cho chiến thắng lịch sử năm 1288 và giá trị văn hóa lịch sử của vùng đất Liên Khê.
Kết luận
- Bãi cọc Cao Quỳ là di tích khảo cổ chiến trường quan trọng, có niên đại thế kỷ XIII, liên quan đến trận chiến chống quân Nguyên xâm lược.
- Địa tầng phức tạp và đa dạng thực vật cho thấy môi trường ngập mặn, phù hợp với vị trí ven sông Bạch Đằng.
- Phương pháp đóng cọc và bố trí di tích khác biệt so với các bãi cọc khác, thể hiện chiến thuật phòng thủ đa dạng.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho bảo tồn, phát huy giá trị di tích và phát triển du lịch văn hóa.
- Đề xuất mở rộng khai quật, ứng dụng công nghệ hiện đại và đào tạo chuyên môn để nâng cao hiệu quả nghiên cứu và bảo tồn.
Tiếp theo, cần triển khai các giải pháp bảo tồn và nghiên cứu mở rộng nhằm làm rõ hơn quy mô và chức năng của bãi cọc Cao Quỳ. Các nhà nghiên cứu, quản lý di sản và cộng đồng địa phương được khuyến khích phối hợp để phát huy giá trị di tích trong phát triển bền vững.