Chương 1. Đại cương về nghiên cứu khoa học 1. Khái niệm - Phương pháp luận (Methodology) * Phương pháp (Method): Cách thức nhận thức, nghiên cứu hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội. Phương pháp luận: Học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới; là một định hướng có hệ thống giải quyết một vấn đề; là khoa học của việc học cách làm thế nào một nghiên cứu được thực hiện.
Balamon, A4 • Methodos và Logos: Lý thuyết về phương pháp (Methodology) - Khoa học • là logic, hợp qui luật • là “hệ thống trí thức về mọi quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy” (Pierre Auger, 1961); • là sản phẩm trí tuệ của người nghiên cứu. • Khoa học là hệ thống tri thức tích lũy trong lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ảnh những qui luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như của hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực (Viện ngôn ngữ học, 2000). Phân loại khoa học - Tự nhiên Xã hội - Cơ bản Ứng dụng - Tăng trưởng Phát triển - Kinh nghiệm Hàn lâm 1. Phân loại tri thức a.
Tri thức kinh nghiệm (Experiential/Local/Indigenous Knowledge-IK) • Tác động của thế giới khách quan, phải xử lý những tình huống xuất hiện trong tự nhiên, lao động và ứng xử; • Tri thức được tích luỹ ngẫu nhiên trong đời sống. Tri thức khoa học (Academic-AK) là những hiểu biết được tích luỹ một cách hệ thống, dựa trên một hệ thống phương pháp khoa học. Tri thức khoa học khác gì tri thức kinh nghiệm? • Tổng kết số liệu và sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc để khái quát hoá thành cơ sở lý thuyết. • Kết luận về quy luật tất yếu đã được khảo nghiệm • Lưu giữ # lưu truyền ? EX: T5.
cười đã tối Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,. Gà đen chân trắng. Gần mực thì đen gần đèn thì sáng • Vấn đề IK – AK @ 1. Khái niệm nghiên cứu khoa học • Tìm kiếm những điều khoa học chưa biết: - Phát hiện bản chất sự vật - Sáng tạo phương pháp/phương tiện mới • Tìm kiếm, biết trước chưa? § Giả thuyết NCKH: phán đoán đúng/sai? § Khẳng định luận điểm KH or bác bỏ giả thuyết § Trình bày luận điểm NCKH = tìm kiếm các luận cứ để chứng minh giả thuyết nghiên cứu/luận điểm khoa học 1.
Đặc điểm của nghiên cứu khoa học • Tính mới • Tính tin cậy • Tính thông tin • Tính khách quan • Tính rủi ro • Tính kế thừa 1. Khái quát các bước nghiên cứu khoa học • Bước 1: Lựa chọn “vấn đề” • Bước 2: Xây dựng luận điểm khoa học • Bước 3: Chứng minh luận điểm khoa học • Bước 4: Trình bày luận điểm khoa học 1. Phân loại nghiên cứu khoa học • Theo chức năng – Ng/cứu mô tả: nhận dạng sự vật; định tính/định lượng – Ng/cứu giải thích: nguyên nhân dẫn đến sự hình thành sự vật; cấu trúc/nguồn gốc/tương tác – Ng/cứu giải pháp: làm ra sự vật mới; phương pháp/phương tiện – Ng/cứu dự báo: nhận dạng trạng thái sự vật trong tương lai • Theo giai đoạn của nghiên cứu – Ng/cứu cơ bản – Ng/cứu ứng dụng – Ng/cứu triển khai 1. Sản phẩm của nghiên cứu khoa học Phân biệt các khái niệm Phát hiện, phát minh, sáng chế • Phát minh ra nghề in? • Phát minh thuốc nổ? • Mua bán phát minh, cấp bằng phát minh? • Phát hiện ra Học thuyết tương đối • Phát hiện ra giống mới • Phát hiện ra loại bệnh hại mới • Sáng chế ra máy tính 1.
Sản phẩm của nghiên cứu khoa học • Phát minh – Tìm ra quy luật, tính chất, hiện tượng của giới tự nhiên. Ex: Archimede, Newton – Không cấp patent, không bảo hộ • Phát hiện – Nhận ra quy luật xã hội, vật thể đang tồn tại khách quan. Colomb – Không cấp patent, không bảo hộ • Sáng chế – Giải pháp kỹ thuật mang tính mới về nguyên lý, sáng tạo và áp dụng được. Logo, Nobel, Jame Watt – Cấp patent, mua bán licence, bảo hộ quyền sở hữu LOGO SLOGAN • ANLENE: Xương của bạn, tương lai của bạn, • PRUDENSAL: Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn thấu hiểu • TOYOTA: Xe ô tô VIOS HI: Sang trọng và khác biệt hơn • FORD Xe ô tô LASER: Hãy tạo động lực cho chính bạn • TOYOTA Xe ô tô Camry V6: Mãnh lực tiên phong 1.
Sự phát triển của lý thuyết khoa học Ngành khoa học Bộ môn khoa học Trường phái khoa học Phương hướng khoa học Ý tưởng khoa học Phương hướng khoa học (Scientific orientation) • là một tập hợp những nội dung nghiên cứu thuộc một/một số lĩnh vực khoa học, định hướng theo mục tiêu và có mục đích ứng dụng. – Ex: GAP, GIS, Giống chịu mặn • Tiêu chí xem xét phương hướng khoa học là đối tượng nghiên cứu Trường phái khoa học (scientific school) • là một phương hướng khoa học được phát triển cao hơn dẫn đến một góc nhìn mới về đối tượng nghiên cứu. • Phương hướng khoa học đơn bộ môn có thể dẫn đến trường phái khoa học mới trong nội bộ một bộ môn. • ex: – KH đất: land (Quản lý đất đai), soil (KH đất), KD bất động sản, phong thủy – BVTV: Côn trùng học, bệnh học, nhện học – Dân tộc học: Chăm học, Ê đê học • Phương hướng khoa học đa bộ môn (Multi- disciplinary), hội tụ nhiều bộ môn khoa học dẫn đến xuất hiện một trường phái khoa học mới liên bộ môn (Inter-disciplinary).
EX: LNXH, STH-NV, STMT, STNN, QLĐĐ – bất động sản * Trường phái khoa học thường dẫn đến sự xung đột về quan điểm khoa học – trường phái mới ra đời Bộ môn khoa học (Scientific discipline) • là hệ thống lý thuyết về một đối tượng nghiên cứu • Bộ môn khoa học là nấc thang cao nhất trong tiến trình phát triển: PHKH - TPKH - BMKH Ngành khoa học (Speciality) • là một lĩnh vực đào tạo hoặc một lĩnh vực hoạt động khoa học. EX: Ngành BVTV, KHCT, KH đất Quy luật hình thành một bộ môn khoa học • Tiền nghiệm • Hậu nghiệm • Phân lập • Tích hợp a, Tiền nghiệm là con đường hình thành một bộ môn khoa học dựa trên những tiền đề hoặc hệ tiền đề • Tiền đề là một loại tri thức khoa học được mặc nhiên thừa nhận không phải chứng minh (Ex: quả đất tròn, mọc hướng đông) • Từ một tiền đề hoặc hệ tiền đề một hệ thống tri thức được phát triển thành một bộ môn khoa học mà không cần quan sát hay thực nghiệm. • EX: Euclide, điểm ngoài đường thẳng/mặt phẳng. Bộ môn hình học ra đời.
b, Hậu nghiệm • là con đường hình thành một bộ môn khoa học dựa trên sự khái quát hoá những kết quả quan sát hoặc thực nghiệm, tìm ra những mối liên hệ tất yếu, bản chất của sự vật. EX: Phương pháp luận (Methodology) c, Phân lập khoa học • là sự tách một trường phái khoa học ra khỏi một bộ môn khoa học để hình thành một bộ môn khoa học mới. • EX: Toán học tách ra Số học, Hình học; Nông học tách ra BVTV, KHCT, KH đất, QLĐĐ d, Tích hợp • là sự hợp nhất về lý thuyết và phương pháp luận của một số bộ môn khoa học riêng thành bộ môn mới. EX: - Lâm nghiệp xã hội học - Khoa học đất (Nông hóa, Thổ nhưỡng) - Quản lý đất đai (quản trị học, khoa học đất) Năm tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học • Tiêu chí 1: có một đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc hiện tượng đặt trong phạm vi quan tâm của một bộ môn khoa học.
• Tiêu chí 2: có một hệ thống lý thuyết Các khái niệm, phạm trù, quy luật. Hệ thống lý thuyết gồm một bộ phận đặc trưng của bộ môn và một bộ phận kế thừa từ các bộ môn khoa học khác. • Tiêu chí 3: có một hệ thống phương pháp luận - PP luận hiểu theo 2 nghĩa: Lý thuyết về phương pháp và hệ thống các phương pháp. - PP luận của một bộ môn bao gồm riêng và kế thừa từ các bộ môn khác • Tiêu chí 4: có mục đích ứng dụng (tiêu chí mềm) Khoảng các giữa khoa học và thực tiễn cần rút ngắn, nghiên cứu ứng dụng.
• Tiêu chí 5: có một lịch sử nghiên cứu Bộ môn khoa học thường có thể bắt nguồn từ một bộ môn khoa học khác, song một số bộ môn mới độc lập, bắt đầu lịch sử riêng của bộ môn. Cấu trúc logic của một khảo luận khoa học Luận đề là một phán đoán cần được chứng minh. Trả lời câu hỏi “Cần chứng minh điều gì“? Con hư! Luận cứ là bằng chứng (đọc tài liệu, quan sát/thực nghiệm) được đưa ra để chứng minh luận đề Trả lời câu hỏi “Chứng minh bằng cái gì ?” Có 2 loại luận cứ: * Luận cứ lý thuyết là các cơ sở lý thuyết, luận điểm KH, các tiên đề, định lý, định luật, qui luật. * Luận cứ thực tiễn là các phán đoán đã được xác nhận, được hình thành bởi các số liệu, sự kiện thu thập từ quan sát thực nghiệm.
Luận chứng là cách thức, phương pháp tổ chức một phép chứng minh, nhằm vạch rõ mối liên hệ giữa luận cứ và giữa toàn bộ luận cứ với luận đề. Trả lời câu hỏi “Chứng minh bằng cách nào?“ Các loại chứng minh: * Luận chứng logic bao gồm chuỗi các phép suy luận được liên kết theo một trật tự xác định. • * Luận chứng ngoài logic gồm phương pháp tiếp cận & phương pháp thu thập thông tin. Liệu pháp mới chữa bệnh AIDS Hiện nay các nhà nghiên cứu ở Mỹ và Úc hy vọng rằng liệu pháp in-telecant 2 sẽ ngăn chặn được sự phát triển và biến chứng phức tạp ở bệnh nhân HIV dương tính (Luận đề).
Liệu pháp này chủ yếu kích thích hệ miễn dịch để làm tăng số lượng tế bào vốn đã bị nhiễm HIV làm cạn kiệt. Do vậy, đây là phương pháp chữa trị hoàn toàn khác trước (Luận cứ lý thuyết). Liệu pháp này đã được thử nghiệm trong nhiều năm qua ở các BV tại Sydney, Melboure và thu được nhiều kết quả tốt (Luận cứ thực tiễn). • Luận chứng • Luận chứng logic, có 2 luận chứng: Đó là ppháp suy luận diễn dịch (dựa lý thuyết “kích thích hệ miễn dịch, làm tăng số lượng tế bào” và • ppháp suy luận qui nạp (thu thập từ Sydney, Melbourg.10 Trình tự logic của nghiên cứu khoa học • Bước 1.
Phát hiện “vấn đề”, câu hỏi nghiên cứu • Bước 2. Xây dựng giả thuyết xác định luận đề • Bước 3. Thu thập thông tin • Bước 4.