Vận dụng tư tưởng hồ chí minh về đoàn kết quốc tế trong việc kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để phục hồi và phát triển nền kinh tế ở việt nam từ sau đại dịch covid 19 đến nay

Tài liệu nghiên cứu Vận dụng tư tưởng hồ chí minh về đoàn kết quốc tế trong việc kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Khoa học cơ bản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Công trình dự thi nghiên cứu khoa học sinh viên

2022 - 2023

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VÀ SỨC MẠNH CỦA THỜI ĐẠI ĐỂ PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM TỪ SAU ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN NAY

1.1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.3. Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế

1.4. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế

1.5. Vai trò của đoàn kết quốc tế

1.6. Lực lượng đoàn kết quốc tế và hình thức tổ chức

1.7. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế

1.8. Ý nghĩa của việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế trong việc kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh của thời đại để phục hồi và phát triển nền kinh tế ở Việt Nam từ sau đại dịch Covid-19 đến nay

1.8.1. Ý nghĩa trong việc phục hồi nền kinh tế

1.8.2. Ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ TRONG VIỆC KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VÀ SỨC MẠNH THỜI ĐẠI ĐỂ PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM TỪ SAU ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN NAY

2.1. Khái quát tình hình kinh tế từ sau đại dịch Covid-19 đến nay

2.2. Khái quát chung về nền kinh tế trên thế giới sau đại dịch

2.3. Bối cảnh kinh tế ở Việt Nam

2.4. Thời cơ và thách thức của nước ta

2.5. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế vào các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế

2.5.1. Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc phục hồi nền kinh tế

2.5.2. Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc phát nền kinh tế

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI CỚI VIỆC VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ TRONG VIỆC KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VÀ SỨC MẠNH THỜI ĐẠI ĐỂ PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM TỪ SAU ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN NAY

3.1. Một số đánh giá đối với việc vận dụng tư tưởng hồ chí minh về đoàn kết quốc tế trong việc kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để phục hồi và phát triển nền kinh tế ở việt nam từ sau đại dịch Covid-19 đến nay

3.2. Về những chính sách phục hồi kinh tế

3.3. Về những chính sách phát triển kinh tế

3.4. Một số đề xuất, kiến nghị

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Vận dụng Tư tưởng HCM về Đoàn kết Quốc tế

Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện, sâu sắc về cách mạng Việt Nam. Tư tưởng này là sự vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế là phương pháp tập hợp, tổ chức lực lượng cách mạng, tạo sức mạnh tổng hợp. Việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là đúng đắn. Điều này đã tạo ra bài học quý giá cho quá trình phát triển đất nước. Mục tiêu phát triển kinh tế là đến năm 2030 Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, kinh tế phát triển nhanh, vững vàng. Hướng đến năm 2045, Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập cao. Để xây dựng nền kinh tế vững mạnh, cần làm chủ công nghệ, chủ động hội nhập, đa dạng hóa thị trường, nâng cao khả năng thích ứng. Vì vậy, cần phát huy nội lực, tăng cường tiềm lực kinh tế, phát triển lực lượng doanh nghiệp, huy động sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả hội nhập. Đại dịch Covid-19 tác động lớn đến thương mại và đầu tư toàn cầu. Giãn cách xã hội làm suy giảm giá trị xuất, nhập khẩu, thu nhập, tiêu dùng, và hoạt động xuất, nhập khẩu. Cấu trúc sản xuất toàn cầu tập trung cao độ tại một số trung tâm lớn chịu tác động nặng nề. Kết quả là cung, cầu hàng hóa toàn cầu ngưng trệ, thương mại hàng hóa thế giới sụt giảm đáng kể. Việt Nam có độ mở cửa kinh tế lớn, giáp Trung Quốc nên dịch bệnh ảnh hưởng toàn diện đến kinh tế - xã hội. Để ứng phó và khắc phục ảnh hưởng của dịch bệnh, cần sự phối hợp, giúp đỡ, đoàn kết giữa các quốc gia, từ đó vai trò đoàn kết quốc tế càng được nâng cao.

1.1. Ý nghĩa của Tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay

Trong bối cảnh thế giới và đất nước có nhiều biến động, tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn mang ý nghĩa to lớn. Việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế giúp Việt Nam tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức. Đoàn kết quốc tế giúp huy động nguồn lực bên ngoài, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế. Tư tưởng này cũng giúp củng cố sức mạnh dân tộc, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Theo Hà Huy Thông (2015), tư tưởng Hồ Chí Minh là di sản vô giá, cơ sở lý luận để Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đường lối đối ngoại, mở rộng quan hệ quốc tế.

1.2. Tác động của COVID 19 và sự cần thiết của Đoàn kết Quốc tế

Đại dịch COVID-19 đã gây ra những xáo trộn lớn cho kinh tế toàn cầu và Việt Nam. Sức mạnh thời đại, đặc biệt là công nghệ và tri thức, đóng vai trò quan trọng trong việc ứng phó với dịch bệnh và phục hồi kinh tế. Tuy nhiên, chỉ sức mạnh thời đại là chưa đủ. Cần có sự đoàn kết quốc tế, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực để vượt qua khó khăn. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu vaccine, chia sẻ thông tin, và hỗ trợ tài chính là những ví dụ điển hình về vai trò của đoàn kết quốc tế.

II. Thách thức Phục hồi Kinh tế Hậu COVID và Tư tưởng HCM

Nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức sau đại dịch. Sự gián đoạn chuỗi cung ứng, suy giảm nhu cầu tiêu dùng, và biến động thị trường tài chính là những vấn đề cần giải quyết. Để vượt qua những thách thức này, cần vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế. Đoàn kết quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận nguồn vốn, công nghệ, và tri thức từ các nước phát triển. Đồng thời, đoàn kết quốc tế cũng giúp Việt Nam tạo dựng vị thế trên trường quốc tế, bảo vệ lợi ích quốc gia. Theo báo cáo của chính phủ, tăng trưởng kinh tế năm 2023 dự kiến đạt 6.5%, nhưng vẫn còn nhiều rủi ro tiềm ẩn.

2.1. Vấn đề về Chuỗi Cung ứng và Giải pháp Đoàn kết Quốc tế

Sự gián đoạn chuỗi cung ứng là một trong những thách thức lớn nhất đối với kinh tế Việt Nam sau đại dịch. Để giải quyết vấn đề này, cần đa dạng hóa nguồn cung, tăng cường liên kết với các đối tác thương mại, và xây dựng chuỗi cung ứng nội địa vững mạnh. Hợp tác quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc giúp Việt Nam tiếp cận nguồn cung mới, chia sẻ kinh nghiệm quản lý chuỗi cung ứng, và xây dựng hạ tầng logistics hiện đại.

2.2. Suy giảm Tiêu dùng và Chính sách Kích cầu Hợp tác Quốc tế

Suy giảm tiêu dùng là một thách thức khác đối với kinh tế Việt Nam. Để kích cầu tiêu dùng, cần thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân và doanh nghiệp, giảm thuế, và tăng cường đầu tư công. Hợp tác quốc tế có thể giúp Việt Nam tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, chia sẻ kinh nghiệm kích cầu tiêu dùng, và thu hút khách du lịch quốc tế. Các chính sách kích cầu phải dựa trên tư tưởng tự chủ kinh tếđộc lập tự chủ.

III. Cách Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh Phục hồi Kinh tế

Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt. Cần xác định rõ mục tiêu, lựa chọn đối tác phù hợp, và xây dựng chiến lược hợp tác hiệu quả. Đoàn kết quốc tế không chỉ là hợp tác kinh tế mà còn là hợp tác văn hóa, giáo dục, và khoa học công nghệ. Cần tăng cường giao lưu văn hóa, trao đổi sinh viên, và hợp tác nghiên cứu khoa học để tăng cường hiểu biết và tin cậy lẫn nhau. Nguyễn Dy Niên (2008) đã chỉ ra, tư tưởng Hồ Chí Minh luôn thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế, tạo nên sức mạnh giữa các nước thuộc địa trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

3.1. Tăng cường Hợp tác Quốc tế trong Khoa học và Công nghệ

Khoa học và công nghệ đóng vai trò then chốt trong phục hồi và phát triển kinh tế. Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này để tiếp cận công nghệ mới, nâng cao năng lực nghiên cứu, và phát triển sản phẩm cạnh tranh. Chuyển đổi sốnền kinh tế số là những lĩnh vực ưu tiên trong hợp tác khoa học công nghệ. Cần xây dựng hạ tầng số hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực số, và phát triển các ứng dụng số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

3.2. Phát triển Nguồn Nhân lực Chất lượng cao thông qua Hợp tác

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề, nâng cao trình độ ngoại ngữ, và phát triển kỹ năng mềm cho người lao động. Chương trình đào tạo phải gắn liền với nhu cầu của thị trường lao động và phù hợp với xu hướng phát triển của sức mạnh thời đại. Cần đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, tận dụng các FTA để mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài.

IV. Ứng dụng Tư tưởng HCM trong Chính sách Kinh tế Hiện nay

Chính sách kinh tế Việt Nam hiện nay cần thể hiện rõ tinh thần tự chủ kinh tếđộc lập tự chủ, đồng thời tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài. Cần xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, có khả năng chống chịu trước các cú sốc bên ngoài. Đồng thời, cần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, và tận dụng các FTA. Phan Ngọc Liên, Trịnh Vương Hồng (2000), nhấn mạnh Hồ Chí Minh đã đưa cách mạng Việt Nam ra ánh sáng nhờ lòng yêu nước chân chính với tinh thần quốc tế trong sáng.

4.1. Phát triển Kinh tế Bền vững và Hội nhập Kinh tế Quốc tế

Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt trong chính sách kinh tế của Việt Nam. Cần chú trọng bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên hiệu quả, và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Hội nhập kinh tế quốc tế cần đi đôi với bảo vệ lợi ích quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, và đảm bảo an sinh xã hội.

4.2. Chính sách Hỗ trợ Doanh nghiệp và Thu hút Đầu tư Nước ngoài

Doanh nghiệp là động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cần cải thiện môi trường kinh doanh, giảm chi phí tuân thủ, và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, công nghệ, và thị trường. Đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công nghệ, và nâng cao năng lực quản lý. Cần có chính sách thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao, tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao, dịch vụ hiện đại, và năng lượng tái tạo.

V. Đánh giá và Kiến nghị về Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh

Việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Cần đánh giá khách quan, toàn diện về những thành tựu và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Vũ Thị Kim Yến (2021) nhấn mạnh cần quán triệt quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế, vận dụng sáng tạo và tiếp tục phát triển những quan điểm ấy.

5.1. Đánh giá Hiệu quả Chính sách Phục hồi và Phát triển Kinh tế

Cần đánh giá hiệu quả của các chính sách phục hồi kinh tế, bao gồm chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, và chính sách an sinh xã hội. Cần xem xét tác động của các chính sách này đến tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, và bất bình đẳng thu nhập. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế.

5.2. Đề xuất Giải pháp Hoàn thiện Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về tư tưởng Hồ Chí Minh. Cần nâng cao nhận thức về vai trò của đoàn kết quốc tế trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cần xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn cao, và có tinh thần quốc tế trong sáng. Cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đoàn kết quốc tế. Cần xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đảm bảo kỷ luật, kỷ cương trong công tác đối ngoại.

VI. Tương lai Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh thời kỳ mới

Trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động phức tạp, việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế càng trở nên quan trọng. Cần chủ động thích ứng với tình hình mới, xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy, và bảo vệ lợi ích quốc gia. Cần tăng cường đối thoại, hợp tác với các nước, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, và xây dựng một thế giới hòa bình, ổn định, và phát triển.

6.1. Chủ động Thích ứng với Biến đổi Toàn cầu và Tận dụng Cơ hội

Biến đổi khí hậu, dịch bệnh, và cạnh tranh địa chính trị là những thách thức lớn đối với thế giới. Cần chủ động thích ứng với những biến đổi này, đồng thời tận dụng các cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội. Cần tham gia tích cực vào các diễn đàn quốc tế, đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề toàn cầu, và xây dựng một thế giới tốt đẹp hơn.

6.2. Xây dựng Mối quan hệ Đối tác Tin cậy và Bảo vệ Lợi ích Quốc gia

Cần xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ. Cần bảo vệ lợi ích quốc gia, giữ vững độc lập, tự chủ, và xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh, dân chủ, công bằng, và văn minh. Tinh thần tự chủ kinh tếđộc lập tự chủ là nền tảng cho hợp tác quốc tế hiệu quả.

19/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VÀ SỨC MẠNH CỦA THỜI ĐẠI ĐỂ PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM TỪ SAU ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN NAY 1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế Cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Hồ Chí Minh sáng lập và phát triển từng bước từng ngày đến nay đã trải qua gần một thế kỷ và giành nhiều thắng lợi vẻ vang. Một trong những nhân tố tạo nên thắng lợi là đó là Đảng ta có đường lối chính trị đúng đắn, mà cốt lõi đó là tư tưởng đoàn kết quốc tế của Hồ Chí Minh, nhờ sự đồng lòng quyết tâm thực hiện được chính sách sáng suốt đó mà chúng ta đã được các lực lượng cách mạng tiến bộ trên thế giới đồng tình ủng hộ và những thắng lợi ấy cũng đã góp phần tăng cường thêm sức mạnh đoàn kết quốc tế của các lực lượng cách mạng trên thế giới. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng về đoàn kết quốc tế của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với cuộc đời hoạt động cách mạng của Người, các thời kỳ phát triển của Đảng ta và cách mạng thế giới.

Từ đó, đoàn kết quốc tế thực sự đã trở thành đường lối chiến lược cách mạng của Hồ Chí Minh, và Đảng Cộng sản Việt Nam. Cơ sở lý luận Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta1. Khái niệm trên đã thể hiện rõ nội hàm và cơ sở hình thành của tư tưởng Hồ Chí Minh, đó là chủ nghĩa Mác - Lênin là giá trị cơ bản nhất trong quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời tư tưởng Hồ Chí Minh còn bắt nguồn từ việc Hồ Chí Minh tiếp thu các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại. Là một phần trong hệ thống lý luận chung, đại đoàn kết dân tộc là một nội dung cốt lõi, làm nên dấu ấn quan trọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết quốc tế cũng được hình thành từ những cơ sở: Một là, truyền thống văn hóa Việt Nam Đúc kết từ những hoạt động đấu tranh của thế hệ cha ông ta, công cuộc dựng nước 1 Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb.

Chính trị quốc gia, Tr. 9 và giữ nước của dân tộc, cũng như khát khao nhận được sự ủng hộ của nhân dân cùng chung tay chống lại những luận điệu sai trái của kẻ thù, từ đó ông cha ta đã không ngừng nâng cao ngọn cờ chính nghĩa trong các cuộc đấu tranh ở trong nước và được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thế giới. Nguyễn Trãi là một trong những anh hùng dân tộc tiêu biểu nhận thấy phải đấu tranh sao cho “hợp trời, thuận người’’, nên có thể “lấy yếu chống mạnh’’, “lấy ít địch nhiều’’, “lấy đại nghĩa thắng hung tàn’’, “lấy chí nhân thay cường bạo’’. Ông khẳng định rõ đường lối của nước Đại Việt sau khi Lê Lợi đánh thắng quân Minh: “Nghĩ vì kế lâu dài của nhà nước; Tha kẻ hàng mười vạn sĩ binh; Sửa hòa hiếu cho hai nước; Tắt muôn đời chiến tranh’’2.

Tiêu biểu cho chiến thuật vừa đánh vừa đàm có thể kể đến là những chính sách từ xa xưa đã thể hiện sâu sắc văn hóa ứng xử nhân văn, nghệ thuật ngoại giao “kiên quyết, kiên trì’’, “biết người, biết ta’’, “biết thời, biết thế’’, “cương nhu kết hợp’’, “tiến lúc mạnh, thoái lúc yếu’’, “khoan hòa, linh hoạt’’ của cha ông ta trong lịch sử. Đoàn kết quốc tế Việt Nam luôn hướng đến vì sự phát triển phồn vinh của dân tộc. Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, các hoạt động ngoại giao với các anh em trên thế giới không chỉ phục vụ mục đích chính trị, quân sự, đấu tranh giữ vững độc lập, tự chủ của dân tộc, bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ đất nước, bảo toàn thể diện quốc gia, kiến tạo hòa bình cho dân tộc, mà còn góp phần mở rộng các mối quan hệ giao lưu thương mại, tiếp nhận những giá trị tinh hoa văn hóa của nhân loại. Có thể khẳng định, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nâng cao tinh thần hợp tác quốc tế ở Việt Nam, nâng tầm bản sắc ngoại giao Việt Nam.

Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh chính là nền tảng tư tưởng cho tư duy đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam, là ngọn hải đăng và kim chỉ nam để Đảng ta dẫn dắt Cách mạng Việt Nam giành thắng lợi, đồng thời đưa đất nước phát triển phồn vinh, hạnh phúc, hội nhập toàn diện, sâu rộng trong thời kỳ đổi mới, tạo những điều kiện thuận lợi nhất để phục vụ phát triển đất nước trong bối cảnh thế giới bất ổn và biến động không ngừng. Để thực hiện được sứ mệnh đó, ngoại giao đã và đang phát huy những giá trị truyền thống và hiện đại của bản sắc ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh, hết lòng, hết sức đóng góp cho sự phát triển và trường tồn của dân tộc3. Hai là, tiếp thu có chọn lọc những giá trị tinh hoa nhân loại ở cả phương Đông và phương Tây Tinh hoa văn hóa nhân loại là những kiến thức, kinh nghiệm, bản sắc văn hóa tốt đẹp mà toàn bộ nhân loại đã cùng nhau tạo dựng và gìn giữ qua hàng nghìn năm tiến hóa và phát triển. Tinh hoa văn hóa nhân loại là một phạm trù rất rộng và mang nhiều ý 2 Hoàng Khôi (2001), Nguyễn Trãi toàn tập, Nxb.

Văn hóa thông tin, Tr. 3 Trần Chí Trung (2021), “Bản sắc ngoại giao Việt Nam: Một vài suy ngẫm nhìn từ lịch sử dân tộc”, Tạp chí Cộng sản, truy cập tại https://www.vn/web/guest/quoc-phong-an-ninh-oi-ngoai1/-/2018/823956/ban- sac-ngoai-giao-viet-nam--mot-vai-suy-ngam-nhin-tu-lich-su-dan-toc.aspx#, truy cập ngày 17/3/2023. 10 nghĩa nghĩa sâu xa. Đối với Hồ Chí Minh, tinh hoa văn hóa nhân loại là những tư tưởng văn minh tiến bộ, cái hay, cái lạ của cả Phương Đông và Phương Tây được tiếp thu một cách có chọn lọc, là hình thức học tập chủ động giúp Người chắt lọc những gì tinh túy nhất nhằm tìm ra con đường phù hợp nhất cho dân tộc của mình thoát khỏi ách nô lệ.

Chính Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định: “Văn hoá Việt Nam là ảnh hưởng lẫn nhau của văn hoá Đông phương và Tây phương chung đúc lại’’4. Và Người đã nhắc nhở các nhà văn hoá Việt Nam: “Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt, ta học lấy để tạo ra một nền văn hoá Việt Nam. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hoá xưa và nay, trau dồi cho văn hoá Việt Nam có tinh thần thuần túy Việt Nam để hợp với tinh thần dân chủ”. Mặt khác, Người cũng căn dặn: “Mình đã hưởng cái hay của người thì cũng phải có cái hay cho người ta hưởng.

Mình đừng chịu vay mà không trả, nghĩa là phải biết học tập một cách sáng tạo để có những đóng góp xứng đáng vào kho tàng văn hoá của nhân loại’’5. Đó là nguyên tắc phương pháp luận nhất quán của Hồ Chí Minh trên con đường tiếp biến các giá trị văn hoá của loài người. Hồ Chí Minh được thừa nhận là biểu tượng sáng ngời của sự tích hợp văn hoá Đông – Tây. Trước hết, đó là kết quả của một đời không ngừng học tập và vận dụng sáng tạo các giá trị văn hóa, với bản lĩnh của mình, Người đã phát huy tốt bản sắc của văn hóa dân tộc đồng thời tiếp thu và biến hóa những giá trị của loài người, làm phong phú vốn văn hoá của mình mà vẫn giữ được tinh thần thuần túy Việt Nam6.

Năm 1911, Hồ Chí Minh đã quyết định sang Pháp để tìm con đường cứu nước mới cho Việt Nam. Người tiếp thu văn hóa phương Tây, đặc biệt, Người đánh giá cao những thành tựu to lớn mà cách mạng tư sản đem lại cho nhân loại trên con đường của tự do dân chủ và văn hóa. Người quan tâm tìm hiểu những khẩu hiệu nổi tiếng đó trong các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Pháp, Mỹ. Gần một phần ba thế kỷ bôn ba nước ngoài, trên hành trình tìm đường cứu nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp thu các tinh hoa văn hóa nhân loại một cách có chọn lọc rồi vận dụng tinh hoa đó vào điều kiện thực tiễn của Việt Nam vì mục đích không chỉ cho sự nghiệp giải phóng dân tộc mình mà còn góp phần tích cực nhất vào sự nghiệp cách mạng của các dân tộc khác trên thế giới.

Ngoài ra, trong tác phẩm Đường cách mệnh, Người đã xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, cho nên dân tộc Việt Nam là một thành viên của cộng 4 Nguyễn Ngọc Quyến, Sự phát triển văn hoá Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Tạp chí Triết học số 11/2004. 5 Song Thành, “Con đường tiếp biến văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh - giá trị và bài học”, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, truy cập tại https://tulieuvankien.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/ho-chi- minh/nghien-cuu-hoc-tap-tu-tuong/con-duong-tiep-bien-van-hoa-nhan-loai-cua-ho-chi-minh-gia-tri-va-bai-hoc- 2536, truy cập ngày 20/03/2022. 6 Trần Thị Kim Thoa (Chủ nhiệm) (2022), Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong đấu tranh chống dịch Covid-19 ở Việt Nam hiện nay, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh, Tr.

11 đồng nhân loại, chính vậy phải học tập từ thế giới nhân loại để tự mình phát triển, chứ không đóng cửa, không hẹp hòi, không co cụm mình lại. Vì thế, Người có tư tưởng hội nhập từ rất sớm, đây cũng là chủ đích của sự kết hợp Đông – Tây. Cách mạng Việt Nam phải có sự giúp đỡ của thế giới mới thành công7. Ba là, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về đoàn kết quốc tế vô sản Bài học “đoàn kết” được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói nhiều, viết nhiều, trong đó lời dạy: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh: Phục hồi và phát triển kinh tế Việt Nam sau Covid-19 thông qua đoàn kết quốc tế" khám phá cách mà tư tưởng của Hồ Chí Minh có thể được áp dụng để phục hồi và phát triển kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hậu Covid-19. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của sự đoàn kết quốc tế trong việc vượt qua những thách thức kinh tế hiện tại, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sự hợp tác và phát triển bền vững.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức tư tưởng Hồ Chí Minh có thể được áp dụng trong thời đại ngày nay, cũng như các chiến lược cụ thể để phục hồi kinh tế. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu mô hình thị trường điện giao ngay và cơ chế thanh toán cho thị trường điện bán buôn Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn về các mô hình kinh tế trong lĩnh vực năng lượng, hay Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn Nam Cường, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chi phí trong các dự án đầu tư. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế xây dựng mô hình tập đoàn tài chính tại ngân hàng TMCP Đông Á trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ cung cấp thêm thông tin về các mô hình tài chính trong bối cảnh hội nhập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của kinh tế Việt Nam hiện nay.