Giáo trình Tội phạm học Phần 1: Khái niệm, Lịch sử học thuyết và Tình hình tội phạm

Chuyên ngành

Tội phạm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Tội phạm học Phần 1 TS Võ Thị Kim Oanh

Giáo trình Tội phạm học Phần 1 do TS Võ Thị Kim Oanh chủ biên là tài liệu học tập quan trọng dành cho sinh viên chuyên ngành luật, an ninh và cảnh sát tại Việt Nam. Giáo trình được Trường Đại học Luật TP.HCM phối hợp với Hội Luật gia Việt Nam biên soạn, Nhà xuất bản Hồng Đức phát hành. Nội dung bao gồm các chương từ I đến IV, trình bày những kiến thức nền tảng về tội phạm học. Phần 1 giới thiệu khái niệm tội phạm học, đối tượng nghiên cứu, phương pháp luận, lịch sử các học thuyết tội phạm học trên thế giới, tình hình tội phạm và nguyên nhân điều kiện của tình hình tội phạm. Giáo trình được biên soạn trên cơ sở tham khảo các thành tựu tội phạm học phổ biến, hiện đại trong và ngoài nước, đồng thời bổ sung những nội dung mới phù hợp với lý luận và thực tiễn phòng ngừa tội phạm ở Việt Nam.

1.1. Mục đích biên soạn giáo trình

Mục đích chính của giáo trình là giúp người học bậc đại học dễ dàng tiếp cận môn tội phạm học một cách hệ thống và khoa học. Phòng ngừa tội phạm được coi là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các nhà nước trên thế giới. Hoạt động này có tác dụng ngăn chặn tội phạm, giảm thiểu thiệt hại do tội phạm gây ra và góp phần làm lành mạnh các quan hệ xã hội. Để tổ chức hiệu quả các hoạt động phòng ngừa tội phạm, cần đánh giá đúng tình hình tội phạm và giải thích đúng quy luật phát sinh, tồn tại, phát triển của tình hình tội phạm. Giáo trình cung cấp hệ thống lý luận khoa học làm nền tảng cho hoạt động thực tiễn này.

1.2. Cấu trúc nội dung Phần 1

Giáo trình Tội phạm học Phần 1 gồm bốn chương chính. Chương I trình bày khái niệm tội phạm học, đối tượng nghiên cứu, phương pháp luận, chức năng, nhiệm vụ và vị trí của tội phạm học trong hệ thống các khoa học. Chương II giới thiệu lịch sử các học thuyết tội phạm học trên thế giới, bao gồm các học thuyết cổ điển, học thuyết thực chứng và các học thuyết hiện đại. Chương III phân tích tình hình tội phạm ở Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Chương IV trình bày nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm, phân loại nguyên nhân và điều kiện, cùng nguyên nhân và điều kiện cụ thể của tội phạm ở Việt Nam.

II. Phân tích nội dung chính của Giáo trình Tội phạm học

Giáo trình Tội phạm học Phần 1 TS Võ Thị Kim Oanh trình bày nội dung theo hệ thống logic, từ tổng quan đến chi tiết. Chương I đặt nền tảng lý luận với khái niệm tội phạm học là khoa học nghiên cứu tội phạm, nguyên nhân tội phạm, nhân thân người phạm tội và các biện pháp phòng ngừa tội phạm. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thống kê, phương pháp xã hội học, phương pháp tâm lý học và phương pháp so sánh. Chương II điểm qua lịch sử phát triển các học thuyết tội phạm học từ thời cổ đại đến hiện đại. Các học thuyết sinh học, tâm lý học, xã hội học đều được phân tích đánh giá. Chương III cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tội phạm tại Việt Nam qua các thời kỳ. Chương IV đi sâu phân tích nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm, đây là cơ sở quan trọng để xây dựng các giải pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.1. Các học thuyết tội phạm học tiêu biểu

Giáo trình trình bày nhiều học thuyết tội phạm học quan trọng trên thế giới. Học thuyết kiểm soát xã hội của Travis Hirschi nhấn mạnh bốn yếu tố ràng buộc xã hội gồm sự gắn bó, sự cam kết, sự tham gia và niềm tin. Các ràng buộc này càng mạnh thì cá nhân càng ít vi phạm pháp luật. Sự gắn bó với cha mẹ, trường học và bạn bè đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa hành vi phạm tội. Ngoài ra, giáo trình còn giới thiệu các học thuyết sinh học, học thuyết tâm lý và học thuyết xã hội học về tội phạm, mỗi học thuyết giải thích tội phạm từ góc độ khác nhau.

2.2. Tình hình tội phạm ở Việt Nam

Giáo trình phân tích tình hình tội phạm ở Việt Nam qua hai giai đoạn chính. Giai đoạn trước năm 1986, tội phạm chủ yếu liên quan đến quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, công tác cán bộ nặng tính chủ quan, trình độ quản lý yếu kém. Giai đoạn từ 1986 đến nay, nền kinh tế thị trường tạo ra nhiều mâu thuẫn mới, đa dạng và phức tạp. Cạnh tranh và lợi nhuận làm biến đổi nhiều giá trị xã hội, tạo ra xung đột về lợi ích. Sự phân hóa giàu nghèo, khoảng cách giữa nông thôn và thành thị ngày càng lớn, tệ nạn xã hội có những diễn biến phức tạp.

III. Phương pháp nghiên cứu tội phạm học trong giáo trình

Phương pháp nghiên cứu tội phạm học là nội dung quan trọng được trình bày trong Giáo trình Tội phạm học Phần 1. Giáo trình phân biệt rõ phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp luận tội phạm học dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, coi tội phạm là hiện tượng xã hội có nguyên nhân và điều kiện xã hội. Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm nhiều loại hình đa dạng. Phương pháp thống kê tội phạm học giúp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu về tình hình tội phạm. Phương pháp xã hội học sử dụng khảo sát, phỏng vấn, điều tra để tìm hiểu các yếu tố xã hội tác động đến tội phạm. Phương pháp tâm lý học nghiên cứu tâm lý người phạm tội. Phương pháp so sánh đối chiếu giữa các quốc gia, vùng miền và thời kỳ khác nhau cũng được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu tội phạm học hiện đại.

3.1. Phương pháp thống kê và xã hội học

Phương pháp thống kê tội phạm học là công cụ quan trọng để thu thập và phân tích dữ liệu về tội phạm. Phương pháp này cho phép xác định xu hướng, quy luật phát triển của tội phạm theo thời gian, không gian và các yếu tố liên quan. Phương pháp xã hội học sử dụng các kỹ thuật như khảo sát mẫu, phỏng vấn sâu, nghiên cứu trường hợp để tìm hiểu nguyên nhân xã hội của tội phạm. Hai phương pháp này bổ trợ lẫn nhau, giúp nhà nghiên cứu có cái nhìn toàn diện về tội phạm từ góc độ định lượng và định tính.

3.2. Phương pháp tâm lý học và so sánh

Phương pháp tâm lý học tập trung nghiên cứu đặc điểm tâm lý của người phạm tội, bao gồm động cơ, nhu cầu, tính cách và các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi phạm tội. Phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về nhân thân người phạm tội và cơ chế tâm lý dẫn đến hành vi tội phạm. Phương pháp so sánh cho phép đối chiếu tình hình tội phạm giữa các quốc gia, vùng miền, thời kỳ khác nhau để rút ra bài học kinh nghiệm. Phương pháp so sánh đặc biệt hữu ích trong việc học hỏi kinh nghiệm phòng ngừa tội phạm từ các nước phát triển.

IV. Kết luận và ứng dụng của Giáo trình Tội phạm học Phần 1

Giáo trình Tội phạm học Phần 1 do TS Võ Thị Kim Oanh chủ biên là công trình học thuật có giá trị thực tiễn cao trong lĩnh vực đào tạo luật học và an ninh tại Việt Nam. Giáo trình cung cấp nền tảng lý luận vững chắc về tội phạm học, từ khái niệm, lịch sử phát triển đến nguyên nhân và điều kiện của tội phạm. Nội dung giáo trình được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa lý luận tội phạm học phổ biến quốc tế và thực tiễn phòng ngừa tội phạm Việt Nam. Ứng dụng quan trọng nhất của giáo trình là phục vụ công tác đào tạo sinh viên đại học chuyên ngành luật, an ninh, cảnh sát. Ngoài ra, giáo trình còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, cán bộ thực thi pháp luật và những người quan tâm đến lĩnh vực phòng chống tội phạm. Giáo trình giúp người học hiểu rõ quy luật phát sinh, tồn tại và phát triển của tội phạm, từ đó có cơ sở xây dựng các giải pháp phòng ngừa hiệu quả.

4.1. Giá trị đào tạo và học thuật

Giáo trình Tội phạm học Phần 1 có giá trị đào tạo to lớn trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Đây là tài liệu chính thức được biên soạn bởi đội ngũ giảng viên Trường Đại học Luật TP.HCM, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng cho sinh viên chuyên ngành luật, an ninh, cảnh sát trong việc hiểu bản chất tội phạm và các giải pháp phòng ngừa. Nội dung được trình bày hệ thống, logic, phù hợp với điều kiện đào tạo tại Việt Nam. Giáo trình cũng là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu tội phạm học.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn phòng chống tội phạm

Kiến thức từ giáo trình được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn phòng chống tội phạm tại Việt Nam. Các cơ quan tư pháp, công an, viện kiểm sát sử dụng kiến thức tội phạm học để xây dựng chiến lược phòng ngừa tội phạm hiệu quả. Việc hiểu nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng pháp luật hình sự phù hợp. Giáo trình cũng hỗ trợ công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong cộng đồng. Các tổ chức xã hội có thể sử dụng kiến thức tội phạm học để xây dựng chương trình hỗ trợ người có nguy cơ phạm tội.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HÒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH TỘI PHẠM HỌC -} NHÀ XUẤT BẢN HỎNG ĐỨC ` b5. HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM Chú biên TS Võ Thị Kim Oanh Th.S Lê Nguyên Thanh Biên soạn Chương I, VII: Th.S Lê Nguyên Thanh Chương II: TS Nguyễn Thị Phương Hoa Chuong IV; V, VI: Th.S Pham Thai Chương III, VINH: Th.S Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh NS LOI NOI DAU Phòng ngừa tội phạm được coi là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các nhà nước trên thế giới. Nó có tác dụng ngăn chặn tội phạm, giảm thiểu thiệt hại do tội phạm gây ra và góp phần làm lành mạnh các quan hệ xã hội. Để có cơ sở tổ chức các hoạt động phòng ngừa tội phạm, trước hết cần đánh giá đúng tình hình tội phạm, giải thích đúng quy luật phát sinh, tồn tại, phát triển tình hình tội phạm. Cũng như bất kỳ hoạt động thực tiễn nào, hoạt động phòng ngừa tội phạm cần được hướng dẫn bởi một hệ thống lý luận khoa học. Tội phạm học là một trong những khoa học đảm nhận vai trò quan trọng đó. Với mong muốn giúp cho người học ở bậc đại học chuyên ngành luật, an ninh, cảnh sát đễ dàng học tập môn tội phạm học, chúng tôi tiến hành biên soạn Giáo trình tội phạm học. Đây là tài liệu được biên soạn trên cơ sở tham khảo, chọn lọc những thành tựu tội phạm học phổ biến, hiện đại trong và ngoài nước, đồng thời có sự bố sung, phát triển những nội dung mới phù hợp với lý luận và thực tiễn phòng ngừa tội phạm ở Việt Nam. Chúng tôi hy vọng Giáo trình tội phạm học được xuất bản lần này sẽ đáp ứng được phần nảo nhu cầu học tập của sinh viên trong điều kiện hạn hẹp về thời gian đào tạo. Mặc dù các tác giả đã có những nỗ lực biên soạn nhưng khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ phía sinh viên, đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm. 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM MỤC LỤC CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM TÔI PHẠM HỌC VÀ VỊ TRÍ CỦA TOI PHAM HOC TRONG HE THONG CAC KHOA HỌC. Khai niệm tội phạm học và đối tượng nghiên cứu của tội phạm học. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của tội phạm na 24 III. Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tội phạm học. VỊ trí của tội phạm học trong hệ thống các khoa học. 49 CHƯƠNG II. LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYÉT TỘI PHẠM HỌC TRÊN THẺ GIỚI. Khái quát về lịch sử phát triển của các học thuyết tội phạm học trên thÊ gLỚI. Các học thuyết cụ thể.ssssssssccsccscccssccsscssssssssesesececsssnssnnnsnsenesessssessneneeeesses 109 CHUONG III. TÌNH HÌNH TỘI PHẠM. Khái niệm tình hình tội phạm. Tình hình tội phạm ở Việt Nam.------- 152 CHƯƠNG IV. NGUYÊN NHÂN VÀ DIEU KIEN CUA TINH HÌNH TỘI PHẠM. ----- cS S211 SH xhkk ky 171 4 at I. Khái nệm nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm. Phân loại nguyên nhân và điều kiện tình hình tội pham. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm ở Việt Nam. VA DIEU KIỆN CỦA TỘI PHẠM CỤ THẺ. Khái niệm chung. Các nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 218 CHƯƠNG VI. NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI. 230 I Khái niệm nhân thân người phạm 0) ào ằe. 230 II Mối quan hệ giữa các đặc điểm sinh học với các đặc điểm xã hội trong nhân thân người phạm tỘI. Nội dung các đặc điểm nhân thân đặc trưng của người phạm 20.Phân loại người phạm |ỘI.-------- 266 CHƯƠNG VII. PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM. Khái niệm phòng ngừa tội phạm. Phân loại các biện pháp phòng ngừa tội phạm. Các nguyên tắc phòng ngừa tội phạm. Các chủ thể phòng ngừa tội phạm. Đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm.-- 298 | 5 CHƯƠNG:VIH. DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ KỀ HOẠCH HÓA HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM. Dự báo tình hình tội phạm. Kế hoạch hóa hoạt động phòng ngừa tội phạm.CHUONGI KHÁI NIỆM TỘI PHAM HOC VA VI TRI CUA TOI PHAM HOC TRONG HE THONG CAC KHOA HỌC. KHAI NIEM TOI PHAM HOC VA DOI TƯỢNG NGHIEN CUU CUA TOI PHAM HOC 1. Khái niệm tội phạm học Tội phạm là hiện tượng xã hội tồn tại khách quan, có tính nguy hiểm cao nên cần có các biện pháp phòng chống. Vì thế nhà nước ở các thời kì lịch sử đã quy định trong pháp luật những hành vi nào là tội phạm cùng với một hệ thống hình phạt, và khi một tội phạm được thực hiện sẽ có cơ sở pháp lý để trừng phạt, răn đe. Mặt khác, để tất cả các tội phạm được thực hiện đều bị phát hiện, xử lý kịp thời, nhà nước còn quy định các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xét xử tội phạm và cải tạo người phạm tội. Nghiên cứu về tội phạm và phòng chống tội phạm ở khía cạnh pháp lý hình sự và có tính cưỡng chế này là nhiệm vụ trọng tâm của các ngành khoa học pháp lý: khoa học luật hình sự, khoa học luật tố tụng hình sự, khoa học cải tạo. Tuy nhiên, thực tế không phải tất cả các tội phạm được thực hiện đều bị phát hiện, xử lý cũng như không phải bất kỳ người nào có ý định phạm tội cũng e ngại bị áp dụng hình phạt, vì thế tình hình tội phạm cũng như tái phạm tội vẫn tồn tại. Như vậy, công tác phòng chống tội phạm cần được mở rộng theo một hướng khác: hướng “ngăn ngừa” tội phạm. Phòng ngừa kết hợp với phát hiện, xử lý tội phạm, trong đó lấy công tác phòng ngừa làm trọng tâm sẽ đảm bảo hơn việc đạt được mục tiêu hạn chế và loại trừ tội phạm ra khỏi xã hội. Nghiên cứu tội phạm và phòng chống tội phạm ở khía cạnh này là nhiệm vụ của một ngành khoa học, độc lập với các khoa học pháp lý khác, đó là tội phạm học. Tội phạm học được xác định là đã ra đời từ giữa thế kỷ XVIII với những nghiên cứu của hai học giả có tỉnh thần cải cach la Cesare Beccaria (1738 - 1794) va Jeremy Bentham (1748 - 1832) mà ngày nay được biết đến với tên gọi Tội phạm học cổ điển (Classical Criminology). Tác phẩm kinh điển đánh dấu sự ra đời của tội phạm học cổ điển có tên là “Tội phạm và hinh phat” (“Dei delitti e delle pene”), Tiếng Anh: “On Crimes and Punishments”), xudt ban năm 1764 của Beccaria'. Cho đến năm 1885, giáo sư luật người Ý tên là Raffaele Garofalo lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ “Tội phạm học” (tiếng Ý: Criminologia) đặt tên cho tác phẩm của mình. Người thứ hai ! Larry J. Siegel, Criminology, West Publishing Company, 1992, tr 31 8 af là nhà nhân chủng học Paul Topinard đã sử dụng thuật ngữ này lần đầu ở Pháp vào năm 1887 (tiếng Pháp: Criminologie). Thuật ngữ “Tội phạm học” đã nhanh chóng được chấp nhận trên toàn thế giới và trở thành môn học được giảng dạy tại nhiêu trường đại hoc’. Thuật ngữ “Tội phạm học” thích hợp với việc chỉ một khoa học (hay học thuyết) nghiên cứu về tội phạm. Nó có nguồn gốc từ tiếng La tinh: “Crimen”- có nghĩa là tội phạm và tiếng Hy Lạp: “Logos” - có nghĩa là học thuyết, lý luận. Ngày nay, tội phạm học phát triển thành một khoa học có tên tiếng Anh là “Criminology”, tiếng Đức là “Kriminologie”. Tuy nhiên, nếu dừng lại ở mức độ giải thích trực tiếp ngữ nghĩa thì khó có thể nhận thức đầy đủ tỉnh thần của tội phạm học. Hơn nữa, khi định nghĩa chi tiết hơn về tội phạm học, quan điểm của các nhà nghiên cứu cũng không có sự thống nhất. Có thể chia thành ba nhóm: Nhóm thứ nhất đưa ra định nghĩa khá khái quát về tội phạm học với sự nhắn mạnh một hoặc một số vấn đề cốt lõi thuộc đối tượng nghiên cứu của khoa học này, đó là ứôi phạm, nguyên nhân của tội phạm và biện pháp phòng chống tội phạm. Một số nhà tội phạm học nước ngoài đã định nghĩa như ? Freda Adler, Gerhard O.Laufer, Criminology, McGraw-Hill, Companies, 2001, tr 8-9 sau: “Tội phạm học là khoa học nghiên cứu về tội phạm”, hay “Tội phạm học là sự nghiên cứu về nguyên nhân của tội phạm”” . Theo Tiến sỹ Can Ueda (Nhật Bản): “Tội phạm học là khoa học nghiên cứu /ôi phạm va đề ra các biện pháp đấu tranh phòng chống” Nhóm thứ hai đã chỉ ra cụ thể hơn những vấn đề nghiên cứu của tội phạm học trong định nghĩa tội phạm học. Hai nhà tội phạm học Mỹ Edwin Sutherland và Donald Cressey quan niệm: “Tội phạm học là /nh vực tri thức về tội phạm như một hiện tượng xã hội. Phạm vi nghiên cứu của nó bao gồm các quá trình làm luật, sự vì phạm luật và sự phản ứng trước các vi phạm pháp luật. Mục tiêu của tội phạm học là phát triển một hệ thống các nguyên tắc chung đã được kiểm nghiệm và những tri thức khác về quá trình pháp luật này, tội phạm và xử lý (tội phạm)”. Trong một cuốn sách tội phạm học, các tác giả Adler, Mueller và Laufer cũng đưa ra định nghĩa tương tự: “Tội phạm học là khoa học nghiên cứu sự làm luật, sự vi phạm pháp luật và sự phản ứng xã hội đối với sự vi phạm pháp luật”. ở Trích theo PGS. TS Lê Thị Sơn, Tội phạm học - Khái niệm và đối tượng nghiên cứu, Tạp chí Luật học, số 2/2011, tr 27-28 * Can Ueda, Tội phạm và Tội phạm học ở Nhat Ban hién dai, Nxb Céng an nhan dan, 1994, tr 27 > Larry J. Siegel, sdd, tr 5. ° Freda Adler, Gerhard O.Laufer, sdd, tr 1. 10 Một số nhà nghiên cứu tội phạm học Việt Nam thường định nghĩa tội phạm. học theo cách mô tả chỉ tiết những vấn đề nghiên cứu của tội phạm học. Đó là bến vấn đề cơ bản: tình hình tội phạm (tội phạm), nguyên nhân, điều kiện tình hình tội phạm (tội phạm), người phạm tội (nhân thân người phạm tội) và biện pháp (giải pháp) phòng ngừa tội phạm. Điền hình là định nghĩa tội phạm học của một số tác giả: “Tội phạm học là ngành khoa học nghiên cứu những vấn đề liên quan đến fình trạng phạm tội và tội phạm, sự biến động của từng loại tội phạm trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương hay trong phạm vi toàn quốc ở từng giai đoạn nhất định; nghiên cứu về nhân thân người phạm lội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, và những biện pháp phòng ngừa toi phạm nhằm từng bước ngăn chặn, hạn chế tội phạm trong cuộc sông xã hội” “Tội phạm học là ngành khoa học nghiên cứu tội phạm, tình hình tội phạm, các nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm, nghiên cứu cá nhân kẻ phạm tội và những biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm nhằm ngăn chặn, tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sông xã hội”?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ