CHƯƠNG I QUAN HỆ PHÁP LUAT HON NHAN VA GIA ĐÌNH. Khái niệm và đặc và gia đình. Khái niệm quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình. Đặc điểm của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình 2.
Các yêu tố cầu thành quan hệ pháp luật hôn nhân và gia 2. Chủ thể quan hệ pháp luật hôn nhân gia đình. Khách thể quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình 2. Nội dung quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình 3 3, Thực hiện, bảo vệ quyền và nghĩa vụ về hôn nhân gia đình.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ về hôn nhân gia đình.2, Đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ về hôn nhân 4. Căn cử phát sinh, thay đổi, chấm đứt, phục hôi quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình 4. Khái niệm căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm đứt, phục hồi quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình. Phân loại sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt, phục hồi quan hệ pháp luật hôn nhân va gia đình.
121 CHUONG III: CHE BO HON NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY. Chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam từ tháng. 8 1945 đến trước ngày 13. Chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam từ ngày 13.1960 đến trước ngày 03.
Chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam từ ngày 03.1987 đến trước ngày 01. Chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam từ ngày 01.2001 đến trước ngày 01. Chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam từ ngày 01. te 145 CHUONG IV: KET HON VA KET HON TRÁI PHÁP LUẬT.
Khái niệm kết hôn. Các điều kiện kết hôi ww 154 1. Đăng ký kết hôn. Những trường hợp nam, nữ chung sống không đăng ký kết hôn nhưng được Nhà nước thừa nhận là vợ chồng.
Kết hôn trái pháp luật. Khái niệm kết hôn trái pháp luật --Ö- 175 2. Cơ quan có thẩm quyền hủy việc kết hôn trái pháp luật. Căn cứ hủy việc kết hôn pháp luậ -- 177 2.
Chủ thể có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Đường lối xử lý đối với một số trường hợp kết hôn trái pháp luật oe 181 2. Hậu quả pháp lý của việc hủy kế hôn trái pháp luậ 183 3. Không công nhận quan hệ vợ chồng 185 3.1, Khái niệm không công nhận quan hệ vợ cỉ -- 185 3.
Hậu quả pháp lý của việc không công nhận quan vợ chẳng 187 CHƯƠNG V: QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHONG. Quyền và nghĩa vụ về nhân thân. Quyền và nghĩa vụ mang tính chất tình cảm, riêng tư 193 195 3. Chế độ tài sản của vợ chẳng.
Nguyên tắc chung trong chế độ 3. Chế độ tài sản theo thỏa thuận 3. Chế độ tài sản theo luật định. Quan hệ cấp đưỡng giữa vợ và chồng.
Quyền thừa kế của vợ, chồng 4. Đại diện giữa vợ và chẳng "—. CHƯƠNG VỊ: QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON - QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC TRONG 1. Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con phát sinh dựa vào sự kiện sinh đẻ.
Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ, con phát sinh đựa vào sự kiện nuôi đưỡng. Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con phát sinh dựa vào sự kiện sống chung. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ và con. Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con 2.
Quan hệ giữa cha dượng, mẹ kế với con hoặc của ching; quan hé gitta con dau, con rể với cha mẹ vợ, cha mẹ chồng. Hạn chế quyền của cha mẹ đôi với con chưa thành 3. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình. Quan hệ ông bà nội, ông bà ngoại và cháu nội, cháu 365.
Quan hệ giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và chau rudt. 368 CHƯƠNG VII: NGHĨA VỤ CÁP DƯỠNG GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH 1371 1. Khái niệm cấp dưỡng và phân loại nghĩa vụ c; 371 1. Khái niệm, đặc điểm của nghĩa vụ cấp dưỡng.
Phân loại nghĩa vụ cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng, phương thức thực hị -ò„ 380 -Ö. Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp đưỡng. Người có quyền yêu cầu Tòa án thực hiện nghĩa vụ 386 3.
Các trường hợp câp dưỡn; 389 3. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ va chong. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em.
Nghia vu cấp đưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và 403 3. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột. Thay đôi, tạm ngưng, chấm đứt nghĩa vụ cấp dưỡng 406 4. Thay đổi, tạm ngưng nghĩa vụ cấp dưỡng 406 4.
Chấm đứt nghĩa vụ cấp dưỡng 409 CHUONG VIII CHAM DUT HÔN NHÂN. Chấm dứt hôn nhân do một trong hai bên vợ chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết 413 10 1. Hậu quả pháp lý của trường hợp chấm đứt hôn nhân khi một trong hai bên vợ chồng chết. Thời điểm chấm đứt hôn nhân khi mị trong hai bên vợ chồng chết 2.
Chấm đứt hôn nhân trong trường hợp ly hôn. Khái quát chung về ly hôn. Hậu quả pháp lý của ly hôn 445 CHƯƠNG IX: QUAN HE HON NHAN VA GIA DINH CÓ YẾU TÔ NƯỚC NGOÀI 469 1. Ly luận chưng về quan hệ bôn nhân và gia đình có yếu tỗ nước ngoài 469 1.
Khải niệm, đặc điểm của quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.2: Nguồn pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Nguyên tắc áp dụng pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Thâm quyền giải quyết các vụ, việc hôn nhân và gia đình có yếu tổ nước ngoài 507 2. Quan hệ hôn nhân có yếu tổ nước ngo 515 2.
Kết hôn có yếu tố nước ngoài 515 2. Ly hôn có yếu tố nước ngoài. Quan hệ gia đình có yếu tố nước ngoài 562 3,1. Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài 562 3.
Nuôi con nuôi có yêu tô nước ngoài -583 11 BẢNG CHỮ VIẾT TẮT STT 'Tên viết tắt Thay cho 1, | BLDS B6 luat Dan sự 2. | BLHS Bộ luật Hình sự 3. | BLTTDS Bộ luật Tế tung dan sw 4. | LBDG Luật Binh đẳng giới 5.
LNCN Luật Nuôi con nuôi 6. |LPCBLGĐ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 7. | LOT Luật Quốc tịch 8. | PLDS Pháp lệnh dan số 9.
|NQ35 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 9.2000 của Quốc hội khoá X kỳ hợp thứ 7 "về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000" 10. |NĐ126/2014/NĐ-CP |Nghị định s6126/2014/ND- CP ngày 31.122014 cha 12 Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 11. ND123/2015/ND-CP Nghị định số 123/2015/NĐ- CP ngày 15112015 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch 12. TT60 Thông tư số 60/TATC ngày 22.1978 của Toà án nhân dân tối cao hướng đẫn giải quyết các việc tranh chấp về hôn nhân và gia đình của cán bộ, bộ đội đã có vợ, có chồng trong Nam tap kết ra Bic lấy vợ, lẫy chồng khác 13.
TTLT 01/2001/ Thông tr liên tịch số TTLT-TANDTC- 01/2001/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BTP VKSNDTC-BTP ngay 3.2001 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 13 9.2000 của Quộc hội "Về việc thi hành LHNGĐ năm 2000” 14. | UBND Uy ban nhan dan 15. | HDTTTP Hiệp định tương trợ tư pháp 14 CHUONG I KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NGUYEN TAC CO BẢN CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM 1. QUAN DIEM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LE NIN VE CÁC HÌNH THÁI HÔN NHÂN TRONG LỊCH SỬ Hôn nhân và gia đình là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, như triết học, xã hội học, tâm lý học, sinh vật học.
Trước khi có chủ nghĩa Mác - Lê nin, trong xã hội đã xuất hiện quan điểm cho rằng: hình thái cỗ xưa nhất của xã hội loài người là gia đình, sau gia đình là bộ lạc và cuối cùng bộ lạc chuyến sang nhà nước. Đây là quan điểm của nhà nhân chủng học Mooc Gan. Khi nghiên cứu về nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và nhà nước, Ăngghen không tán đồng Với quan. điểm trên và khẳng định đó là quan điểm sai lầm, phi thực tế lịch sử.
Qua quá trình phân tích nguồn gốc của gia đình, từ giai đoạn thấp của xã hội loài người, khi con người mới bắt đầu tách khỏi thiên nhiên, chưa sản xuất ra thứ gì, chỉ biết hái lượm những thứ có sẵn trong tự nhiên, Ăng ghen đã kết luận rằng: hình thái cỗ xưa nhất của xã hội là bộ lạc rồi đến gia đình vả san cùng là nhà nước. Theo Ăngghen, giai đoạn đầu tiên của xã hội loài ngudi, khi chưa có phân công lao động thì không có hôn nhân và gia đình. Xã hội lúc này chia ra thành các bộ lạc, bộ lạc là các đơn vị 15 duy nhất không tách rời của xã hội. Từ hình thức bộ lạc này, xã hội phát triển dẫn đến sự xuất hiện của gia đình.
Lịch sử gia đình chỉ thực sự được bản đến từ năm 1861, khi cuốn “mẫu quyền” 3 của Bachofen ra đời. Trong đó tác giả đưa ra các luận điểm: 1. Lúc đầu loài người sống trong tình trạng quan hệ tính giao bừa bãi; 2. Việc xác định cha đẻ là không thể, nén huyết tộc chỉ tính theo nữ hệ; 3.
Người đàn bà, với tư cách là mẹ, người đuy nhất chắc chắn đã sinh ra thế hệ trẻ, đã rất được tôn kinh và kính trọng cao độ; theo quan niệm của Bachofen, sự tôn kính và kính trọng đó đạt đến mức trở thành sự thống trị hoàn toàn của nữ giới; 4. Việc chuyển sang hôn nhân cá thể, trong đó người đàn ba chỉ thuộc về một người đàn ông, đã bao hàm sự vị phạm những điều luật tôn giáo nguyên thủy, mà thực tế là vi phạm cái quyền cỗ truyền của những người đàn ông khác đối với người đàn bà đó, và để đền tội hoặc chuộc tội, người đàn bà đã hiến thân cho nhiều người khác trong một thời kỳ nhất định), Quá trình phát triển của các hình thái hôn nhân trong lịch sử gắn liền với ba thời đại, mỗi thời đại có các hình thái hôn nhân tương ứng. Đó là thời đại mông muội, trong thời đại này xuất hiện hình thái hôn nhân huyết tộc và hôn nhân Punalua; thời dai di man xuất hiện hình thái hôn nhân cặp đôi; thời đại văn mính xuất hiện hình thái hôn nhân một vợ một chồng.Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gla, Hà Nội, 1984, t4, tr 31-32, 16 1.