Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam (Tái bản có sửa đổi, bổ sung) do tập thể giảng viên Khoa Luật Dân sự thuộc Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, được Nhà xuất bản Hồng Đức phối hợp cùng Hội Luật gia Việt Nam ấn hành. Trong chương trình đào tạo Cử nhân ngành Luật học, Luật Thương mại quốc tế và Quản trị - Luật, học phần Luật Hôn nhân và Gia đình giữ vị trí là môn học chuyên ngành bắt buộc thuộc khối kiến thức pháp luật chuyên nghiệp, cung cấp nền tảng pháp lý điều chỉnh các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản trong phạm vi gia đình.
Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống nhận thức mang tính lý luận khoa học pháp lý về hôn nhân và gia đình, phân tích các quy phạm pháp luật thực định (chủ yếu là Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành), nhận diện các chuẩn mực ứng xử của các chủ thể trong quan hệ gia đình, và rèn luyện năng lực áp dụng các điều khoản luật định để giải quyết các tình huống tranh chấp thực tế.
Cấu trúc giáo trình được phân định thành 9 chương với sự tham gia biên soạn của nhóm tác giả: TS. Lê Vĩnh Châu (Chương I, Chương V), ThS. Lê Thị Mận (Chương II, Chương IX), TS. Nguyễn Văn Tiến (Chương III, Chương IV) và ThS. Trần Thị Hương (Chương VI, Chương VII, Chương VIII). Giáo trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu thông qua sự kết hợp giữa lý luận triết học Mác - Lênin về nguồn gốc gia đình, tiến trình lịch sử lập pháp từ năm 1945 đến nay, và hệ thống quy phạm pháp luật thực định đang có hiệu lực thi hành. Điểm đặc thù của tài liệu là sự lý giải khoa học về các cơ chế pháp lý điều chỉnh quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản phi đền bù ngang giá, đồng thời đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật tại Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình triển khai hệ thống 9 chương theo trật tự logic từ nhận thức lý luận, lịch sử lập pháp đến các chế định chuyên sâu và quan hệ pháp luật có yếu tố nước ngoài:
- Chương I: Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam: Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về 4 hình thái hôn nhân trong lịch sử (hôn nhân huyết tộc, hôn nhân Punalua, hôn nhân đối ngẫu, hôn nhân một vợ một chồng); phân tích khái niệm, đặc điểm của hôn nhân và gia đình; 3 chức năng cơ bản của gia đình (duy trì nòi giống, giáo dục, kinh tế); đối tượng và phương pháp điều chỉnh của ngành luật; cùng 5 nhóm nguyên tắc cơ bản quy định tại Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Chương II: Quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình: Phân tích các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình (chủ thể, khách thể, nội dung); cơ chế thực hiện, bảo vệ quyền và nghĩa vụ; phân loại sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt, phục hồi quan hệ pháp luật.
- Chương III: Chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam từ năm 1945 đến nay: Phân tích tiến trình lập pháp qua 5 giai đoạn: (1) từ tháng 8/1945 đến trước 13/01/1960 (gắn với Sắc lệnh số 97/1950); (2) từ 13/01/1960 đến trước 03/01/1987 (Luật năm 1959); (3) từ 03/01/1987 đến trước 01/01/2001 (Luật năm 1986); (4) từ 01/01/2001 đến trước 01/01/2015 (Luật năm 2000 và Nghị quyết 35/2000/QH10); (5) từ 01/01/2015 đến nay (Luật năm 2014).
- Chương IV: Kết hôn và kết hôn trái pháp luật: Làm rõ khái niệm, điều kiện kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn, các trường hợp hôn nhân thực tế được công nhận; thẩm quyền, căn cứ, chủ thể yêu cầu và hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc không công nhận quan hệ vợ chồng.
- Chương V: Quan hệ giữa vợ và chồng: Phân tích quyền và nghĩa vụ về nhân thân; chế độ tài sản của vợ chồng (chế độ theo luật định và chế độ theo thỏa thuận); nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng; quyền thừa kế và đại diện giữa vợ và chồng.
- Chương VI & VII: Quan hệ giữa cha mẹ và con - Quan hệ giữa các thành viên khác trong gia đình & Nghĩa vụ cấp dưỡng: Phân loại căn cứ phát sinh quan hệ cha mẹ - con (sinh đẻ, nuôi dưỡng, sống chung); các quyền và nghĩa vụ nhân thân, tài sản; giới hạn và hạn chế quyền của cha mẹ; khái niệm, đặc điểm, phương thức thực hiện, thay đổi, tạm ngưng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các hàng thế hệ.
- Chương VIII & IX: Chấm dứt hôn nhân & Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài: Cơ chế chấm dứt hôn nhân do sự kiện chết/tuyên bố chết hoặc ly hôn (thuận tình ly hôn, ly hôn theo yêu cầu một bên, phân chia tài sản); quy chế pháp lý về kết hôn, ly hôn, xác định cha mẹ con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam và Hiệp định tương trợ tư pháp (HĐTTTP).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết hình thái học lịch sử: Tiếp thu các phân tích trong tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước của Ph. Ăngghen, công trình nghiên cứu của J.J. Bachofen (Mẫu quyền 1861) và Lewis H. Morgan để lý giải sự vận động của quan hệ hôn nhân gắn liền với các phương thức sản xuất qua các thời đại mông muội, dã man và văn minh.
- Bản chất pháp lý ngành luật: Hệ thống hóa các đặc thù của ngành Luật Hôn nhân và gia đình, phân biệt với Luật Dân sự thông qua tính chất cá biệt của quan hệ nhân thân (gắn liền với chủ thể, không thể chuyển giao) và quan hệ tài sản (không mang tính đền bù tương đương về giá trị).
- Hệ thống nguyên tắc hiến định và luật định: Luận giải các nguyên tắc cốt lõi: Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; Một vợ một chồng; Vợ chồng bình đẳng; Không phân biệt đối xử theo Điều 16, Điều 36 Hiến pháp năm 2013 và Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng tra cứu và phân tích quy phạm pháp luật: Định vị và đối chiếu các quy phạm giữa Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 với Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Nuôi con nuôi, Luật Quốc tịch và các văn bản dưới luật (Nghị định 126/2014/NĐ-CP, Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
- Kỹ năng giải quyết tranh chấp pháp lý: Xác định điều kiện hiệu lực của việc kết hôn, giải quyết tranh chấp tài sản chung - tài sản riêng của vợ chồng theo chế độ luật định hoặc văn bản thỏa thuận, xác định nghĩa vụ cấp dưỡng và xử lý các vụ việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
- Kỹ năng tư vấn và áp dụng thủ tục hành chính tư pháp: Nắm bắt thẩm quyền và trình tự đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân (UBND), thủ tục yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận thuận tình ly hôn hoặc giải quyết đơn phương ly hôn.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp tiếp cận chuẩn mực kết hợp giữa thuyết giảng lý luận quy phạm (normative legal analysis) và phân tích tình huống thực tiễn (case study):
- Tiếp cận sư phạm: Giảng viên sử dụng giáo trình để hướng dẫn sinh viên phân tích hệ thống khái niệm pháp lý, so sánh quy phạm thực định qua các thời kỳ lịch sử (Luật 1959, 1986, 2000 và 2014), từ đó giải thích cơ sở lý luận của các quy định hiện hành.
- Bài tập tình huống và án lệ: Các chương chuyên sâu (Chương IV, V, VII, VIII, IX) cung cấp dữ liệu nền để xây dựng các bài tập phân định tài sản vợ chồng, xác định tư cách chủ thể trong quan hệ cấp dưỡng, giải quyết xung đột pháp luật trong quan hệ có yếu tố nước ngoài theo các Hiệp định tương trợ tư pháp (HĐTTTP).
- Phương pháp đánh giá kết quả học tập: Phục vụ các hình thức đánh giá định kỳ bao gồm kiểm tra giữa kỳ (tự luận hoặc trắc nghiệm pháp lý), thảo luận nhóm giải quyết tình huống và thi kết thúc học phần với cấu trúc kết hợp câu hỏi lý luận chuyên sâu và bài tập áp dụng luật.
- Hướng dẫn tự học và nghiên cứu: Người học được định hướng đọc tài liệu theo trình tự logic của 9 chương, lập bảng so sánh các chế định qua các giai đoạn lịch sử, và trực tiếp đối chiếu nội dung giáo trình với các văn bản pháp luật viện dẫn tương ứng.
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung bản tái bản có sửa đổi, bổ sung phản ánh các điểm mới của hệ thống pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành:
- Cập nhật quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: So với các đạo luật năm 1959, 1986 và 2000, giáo trình cập nhật và luận giải các chế định mới như: Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận (Điều 28 đến Điều 50); mở rộng chủ thể trong gia đình (bổ sung bố mẹ vợ, bố mẹ chồng, con dâu, con rể, anh chị em, cô, dì, chú, bác, cháu); quy định không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính (Khoản 2 Điều 8); chế định đại diện giữa vợ và chồng.
- Tích hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đa ngành: Đối chiếu đồng bộ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình với Bộ luật Dân sự (BLDS), Bộ luật Hình sự (BLHS), Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS), Luật Bình đẳng giới (LBDG), Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (LPCBLGĐ), Luật Nuôi con nuôi (LNCN), Pháp lệnh Dân số (PLDS) và Luật Quốc tịch (LQTT).
- Hệ thống hóa văn bản hướng dẫn áp dụng: Tích hợp các văn bản quy phạm dưới luật quan trọng như Nghị định số 126/2014/NĐ-CP, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP và Thông tư số 60/TATC ngày 22/02/1978 của Tòa án nhân dân tối cao về giải quyết tranh chấp hôn nhân đặc thù qua các thời kỳ lịch sử.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên bậc đại học: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên từ năm thứ hai trở đi thuộc các ngành Luật học, Luật Thương mại quốc tế, Quản trị - Luật tại Trường Đại học Luật TP.HCM và các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
- Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành khối kiến thức nền tảng bao gồm: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, và học phần Những quy định chung về Luật Dân sự (phần chủ thể, quyền sở hữu và giao dịch dân sự).
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Tài liệu tham khảo nền tảng phục vụ nghiên cứu chuyên sâu về quyền nhân thân, chế độ tài sản gia đình và tư pháp quốc tế trong lĩnh vực hôn nhân gia đình.
- Giảng viên và cán bộ thực tiễn: Cung cấp khung tài liệu tham khảo cho giảng viên xây dựng đề cương bài giảng; hỗ trợ Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Luật sư, cán bộ Hộ tịch - Tư pháp tại Ủy ban nhân dân (UBND) trong việc tra cứu, áp dụng các chuẩn mực pháp lý giải quyết vụ việc cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học ngành luật, học viên sau đại học chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự, giảng viên giảng dạy pháp luật, cùng các chuyên gia thực hành pháp lý (luật sư, thẩm phán, cán bộ hộ tịch).
2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?
Người học cần nắm vững kiến thức lý luận cơ bản về nhà nước và pháp luật, cùng các chế định pháp lý nền tảng của Luật Dân sự như: năng lực hành vi dân sự của cá nhân, quyền sở hữu tài sản, giao dịch dân sự và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?
Giáo trình phân tích chuyên sâu lịch sử lập pháp hôn nhân gia đình Việt Nam từ năm 1945 qua 5 giai đoạn riêng biệt, xây dựng cơ sở lý luận dựa trên quan điểm Mác - Lênin về các hình thái hôn nhân, và luận giải chi tiết cả hai chế độ tài sản (luật định và thỏa thuận) theo Luật năm 2014.
4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?
Người học nên nghiên cứu tuần tự theo progression logic từ Chương I đến Chương IX, chủ động liên hệ và tra cứu trực tiếp các điều luật trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Bộ luật Dân sự, các Nghị định hướng dẫn thi hành (NĐ 126/2014, NĐ 123/2015), kết hợp giải các bài tập tình huống thực tế.
5. Có những văn bản pháp lý nào được tích hợp tham chiếu trong giáo trình?
Giáo trình viện dẫn trực tiếp Hiến pháp năm 2013, các đạo luật chuyên ngành (BLDS, BLHS, BLTTDS, LNCN, LPCBLGĐ, LQTT), các Nghị quyết của Quốc hội (NQ 35/2000/QH10), Nghị định của Chính phủ (NĐ 126/2014/NĐ-CP, NĐ 123/2015/NĐ-CP), Thông tư của TANDTC (TT 60/TATC), Thông tư liên tịch (TTLT 01/2001) và các Hiệp định tương trợ tư pháp (HĐTTTP).
Kết luận
Giáo trình Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam (Tái bản có sửa đổi, bổ sung) của Trường Đại học Luật TP.HCM phản ánh toàn diện hệ thống lý luận khoa học và các chế định thực định của pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là tiếp cận tuần tự từ nhận thức lý luận, nguyên tắc cơ bản (Chương I, II), nghiên cứu quá trình phát triển lập pháp (Chương III), đi sâu vào các chế định cụ thể về kết hôn, quan hệ nhân thân - tài sản, cấp dưỡng, chấm dứt hôn nhân (Chương IV đến VIII) và mở rộng sang quan hệ có yếu tố nước ngoài (Chương IX). Để củng cố giá trị nghiên cứu, người học cần sử dụng kết hợp giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các tuyển tập bản án, án lệ của Tòa án nhân dân.