Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ (mã số: 9340412.01) của nghiên cứu sinh Mai Hoàng Anh, thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Lê Quân, mang tiêu đề: "Chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường đại học tại Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội)".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế bước vào kỷ nguyên số và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các cơ sở giáo dục đại học trên thế giới chuyển dịch mạnh mẽ theo định hướng đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp thông qua các mô hình như doanh nghiệp spin-off, viện nghiên cứu hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, mô hình TAMA (hỗ trợ bởi Sangaku Renkei) và doanh nghiệp do trường đại học điều hành (University-run Enterprise - URE). Khoa học và công nghệ (KH&CN) trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thúc đẩy mô hình liên kết ba bên: Chính phủ – Trường đại học – Doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước xác định phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DNKHCN) là nhiệm vụ trọng tâm. Mặc dù khung chính sách đã ban hành các ưu đãi về thuế, phí, lệ phí, tín dụng, tính đến thời điểm nghiên cứu cả nước mới chỉ có 538 DNKHCN. Việc hình thành và phát triển DNKHCN trong trường đại học còn gặp nhiều rào cản kỹ thuật, thiếu vắng các quy định pháp lý trực tiếp, thiếu cơ chế rõ ràng về sở hữu trí tuệ, tài sản công và nguồn vốn đầu tư. Luận án lựa chọn Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) làm trường hợp nghiên cứu điển hình do đây là trung tâm đào tạo, nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực hàng đầu được giao trọng trách phát triển nguồn nhân lực chiến lược và tiềm lực KH&CN quốc gia.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện các chính sách phát triển DNKHCN trong các trường đại học tại Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan, xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách phát triển DNKHCN trong trường đại học và các yếu tố ảnh hưởng.
- Đánh giá thực trạng chính sách phát triển DNKHCN tại các trường đại học Việt Nam qua nghiên cứu trường hợp ĐHQGHN.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách phát triển DNKHCN tại ĐHQGHN.
- Đề xuất các giải pháp chính sách phát triển DNKHCN tại các trường đại học ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi chính: Chính sách phát triển DNKHCN trong ĐHQGHN nói riêng và các trường đại học tại Việt Nam nói chung như thế nào?
- Câu hỏi bổ trợ:
- Thực trạng sự phát triển của DNKHCN tại các trường đại học như thế nào?
- Nội dung của chính sách phát triển DNKHCN tại các trường đại học và ĐHQGHN ra sao?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng tới xây dựng và triển khai chính sách phát triển DNKHCN trong ĐHQGHN?
- Có giải pháp chính sách nào để thúc đẩy việc xây dựng và phát triển DNKHCN trong các trường đại học tại Việt Nam?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết chính (5.1): Chính sách phát triển DNKHCN tại ĐHQGHN và trong các trường đại học tại Việt Nam còn mờ nhạt, chưa được chú trọng, chưa có khung pháp lý và các văn bản, thể chế quy định về các chính sách phát triển doanh nghiệp KHCN. Các trường đại học chủ yếu tập trung vào chính sách phát triển khoa học và công nghệ.
- Giả thuyết bổ trợ (5.2):
- Giả thuyết 1: Sự phát triển của DNKHCN tại ĐHQGHN và các trường đại học tập trung chủ yếu vào các trường khối tự nhiên, kinh tế và chưa có mô hình, chính sách hỗ trợ đặc thù.
- Giả thuyết 2: Mục tiêu thương mại hóa kết quả nghiên cứu đã được đưa vào tầm nhìn, định hướng chiến lược; cho phép sử dụng nguồn lực của trường nhưng các văn bản quy phạm đều tập trung phát triển KHCN, chưa có khung pháp lý quy định riêng cho DNKHCN và còn nhiều rào cản nguồn lực.
- Giả thuyết 3: Các nhân tố ảnh hưởng tới xây dựng và triển khai chính sách gồm: người quản lý (người đứng đầu đơn vị), môi trường hoạt động, công nghệ, quan điểm phát triển.
- Giả thuyết 4: Các giải pháp chính sách cần tập trung vào xây dựng cơ chế đãi ngộ nhà khoa học, hỗ trợ khởi nghiệp, chuyển đổi mô hình quản trị tự chủ và gắn chiến lược phát triển doanh nghiệp với chiến lược nghiên cứu khoa học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển DNKHCN trong trường đại học.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chính sách phát triển DNKHCN tại các trường đại học công lập, không xem xét các trường đại học tư thục hoặc liên kết.
- Phạm vi không gian: Các trường đại học tại Việt Nam, trọng tâm khảo sát trường hợp ĐHQGHN.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập chủ yếu từ năm 2005 đến năm 2021; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thu thập từ năm 2019 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:
Nghiên cứu quốc tế về DNKHCN và spin-off trong trường đại học
- Khái niệm và phân loại: Markman và cộng sự (2005), Rasmussen (2006) khẳng định DNKHCN là phương thức khai thác nghiên cứu học thuật phục vụ phát triển kinh tế. Pirnay và Surlemont (2003) phân loại doanh nghiệp đại học thành start-up, spin-off (spin-out), slip-out, doanh nghiệp thương mại dịch vụ và DNKHCN; chia spin-off thành spin-off học thuật (academic spin-offs) và spin-off sinh viên (student spin-offs).
- Mô hình hình thành spin-off: Ndonzuau, Pirnay và Surlemont (2002) đưa ra mô hình 4 giai đoạn (tạo ý tưởng kinh doanh, chuyển thành quy trình kinh doanh, thành lập công ty, tạo giá trị). Shane (2004) đề xuất mô hình 5 giai đoạn gắn với văn phòng cấp phép công nghệ và bảo hộ sở hữu trí tuệ. Vohora, Wright và Lockett (2004) phân tích quá trình 5 giai đoạn từ nhận diện cơ hội đến sinh lời bền vững.
- Nhân tố tác động: Lautenschläger và cộng sự (2014) khảo sát 54 văn phòng chuyển giao công nghệ (UTTO) tại Đức, chỉ ra vai trò của năng lực nhân viên UTTO và chương trình tài trợ. Ismail, Mason và Cooper (2010) nghiên cứu 6 bằng sáng chế tại Scotland qua phỏng vấn sâu và phân tích Nvivo, khẳng định kinh nghiệm công nghiệp của nhà phát minh quyết định việc thành lập spin-off. Avnimelech và Feldman (2015) khảo sát 124 tổ chức học thuật tại Hoa Kỳ; Sansone và cộng sự (2019) phân tích 1.262 khóa học giáo dục khởi nghiệp (EE) tại 80 trường đại học Hoa Kỳ bằng mô hình hồi quy bảng Poisson.
- Nghiên cứu tại Châu Á: Kroll và Liefner (2008) phân tích 82 cuộc phỏng vấn tại Trung Quốc về mô hình spin-off do chính phủ điều hành. Zhou và cộng sự (2011) khảo sát 69 công viên khoa học đại học Trung Quốc, chỉ ra rào cản về quản trị, quản lý và hạ tầng. Yang, Wang và Meng (2007) phân tích 111 trường đại học Trung Quốc về 5 nhân tố ảnh hưởng. O’Shea và cộng sự (2014), Reyes (2016), Wong, Ho và Singh (2007) nghiên cứu mô hình thương mại hóa tri thức và quỹ hạt giống tại Đại học Quốc gia Singapore (NUS).
Nghiên cứu trong nước về DNKHCN trong trường đại học
- Đinh Văn Toàn (2016), Nguyễn Đức Long (2003) phân tích mô hình liên kết ba bên Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp.
- Nguyễn Quân (2006) khẳng định vai trò của DNKHCN như một lực lượng sản xuất mới.
- Hoàng Văn Tuyên (2005) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về chính sách đổi mới; Đặng Duy Thịnh (2000) xây dựng luận cứ thương mại hóa kết quả KH&CN; Nguyễn Thị Minh Nga và Hoàng Văn Tuyên (2006) phân tích khía cạnh pháp lý của DNKHCN.
- Nguyễn Thị Thúy Hằng (2019) chỉ ra sự thiếu hụt hành lang pháp lý chuyên biệt điều chỉnh doanh nghiệp spin-off tại Việt Nam. Nguyễn Trung Dũng (2018) nêu rõ rào cản về tư duy hàn lâm, thiếu đội ngũ quản trị chuyên nghiệp và hạn chế nguồn tài chính trong các doanh nghiệp đại học như mô hình BK-Holdings (Đại học Bách Khoa Hà Nội).
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tiếp cận lý thuyết chung, nghiên cứu pháp lý đơn lẻ hoặc phân tích hoạt động KH&CN nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và hệ thống về bản chất, nội hàm cấu phần của chính sách phát triển DNKHCN trong trường đại học công lập tại Việt Nam, cũng như chưa kiểm định mô hình định lượng xác định các yếu tố tác động đến việc xây dựng và thực thi chính sách này tại một đại học đa ngành như ĐHQGHN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm DNKHCN trong trường đại học: Là doanh nghiệp được hình thành bên trong hoặc trực thuộc cơ sở giáo dục đại học, thực hiện việc ươm tạo, ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do trường đại học tạo ra hoặc sở hữu hợp pháp.
- Cấu phần chính sách phát triển DNKHCN: Gồm chính sách sở hữu trí tuệ; chính sách tài chính và đầu tư vốn; chính sách tổ chức, vận hành và quản trị; chính sách tài sản công và sử dụng nguồn lực dùng chung; chính sách ươm tạo và tạo nguồn công nghệ.
- Khung phân tích yếu tố ảnh hưởng: Tiếp cận từ các nhân tố bên trong (năng lực quản lý của người đứng đầu, cơ sở hạ tầng KH&CN, tiềm lực nghiên cứu, văn hóa đổi mới sáng tạo) và nhân tố bên ngoài (khung khổ pháp lý, thị trường công nghệ, cơ chế liên kết doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật (Luật KH&CN, Luật Giáo dục đại học, Nghị định 13/2019/NĐ-CP, Nghị định 99/2014/NĐ-CP), báo cáo, số liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc tế (EBSCO host, ScienceDirect, ProQuest) và trong nước (CESTD, cổng thông tin ĐHQGHN).
- Phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với 30 nhà quản lý (18 lãnh đạo trường đại học công lập, 2 lãnh đạo trường đại học ngoài công lập, 10 lãnh đạo doanh nghiệp/chuyên gia phát triển kinh doanh trong trường đại học) và 7 chuyên gia nghiên cứu chính sách KH&CN tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
- Phương pháp định lượng:
- Thiết kế bảng hỏi: Khảo sát gồm 4 phần (nhận thức về mô hình DNKHCN, nhận thức về chính sách tại ĐHQGHN, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, thông tin nhân khẩu học của mẫu).
- Mẫu khảo sát: Thu thập 481 phiếu hợp lệ từ các giảng viên, nghiên cứu viên và chuyên viên thuộc Câu lạc bộ Nhà khoa học ĐHQGHN thông qua hỗ trợ của Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ qua thư điện tử.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích tương quan biến và kiểm định mô hình hồi quy đa biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về doanh nghiệp và chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong trường đại học
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu quốc tế và trong nước về DNKHCN và chính sách hỗ trợ phát triển mô hình này trong trường đại học, phân tích kinh nghiệm điển hình tại các quốc gia:
- Hoa Kỳ: Áp dụng Đạo luật Bayh-Dole (1980), Đạo luật Stevenson-Wydler, các chương trình SBIR, STTR, CRADA, ATP, MEP. Giai đoạn 1980–1999, các spin-off đại học đóng góp 33,5 tỷ USD và tạo ra 280.000 việc làm. Quỹ Khoa học Quốc gia (NSF) tài trợ 7,5 tỷ USD hàng năm. Đại học Stanford sở hữu khoảng 1.000 spin-off với quy mô trung bình 20 nhân viên/doanh nghiệp, đóng góp xấp xỉ một nửa tổng doanh thu của Thung lũng Silicon.
- Canada: Thúc đẩy spin-off thông qua Trung tâm Tiếp cận Công nghệ (TAC), quỹ MaRS tại Đại học Toronto (chương trình "Entrepreneurship 101"), Trung tâm Accelerator tại Đại học Waterloo.
| Chỉ tiêu hoạt động thương mại hóa tại Canada |
Năm 1999 |
Năm 2001 |
Năm 2003 |
| Số trường ĐH và bệnh viện điều hành quyền SHTT |
63 |
77 |
87 |
| Công bố các phát minh |
893 |
1.133 |
1.047 |
| Cung cấp bản quyền |
349 |
381 |
N/A |
| Các ứng dụng bản quyền mới |
656 |
932 |
1.252 |
| Doanh thu từ cấp li-xăng (triệu CAD) |
21 |
47 |
N/A |
| Số công ty spin-off lũy kế |
471 |
680 |
876 |
| Doanh thu từ công ty spin-off (triệu CAD) |
N/A |
2.580 |
N/A |
| Số việc làm tạo ra từ công ty spin-off |
N/A |
19.243 |
N/A |
- Vương quốc Anh: Ban hành Đạo luật Sở hữu sáng chế (1997), Quỹ Thử thách Đại học (CF 1998), Quỹ Sáng tạo Giáo dục Đại học (HEIF cấp 160 triệu bảng/năm, định hướng tăng lên 250 triệu bảng), chương trình ICURe (tài trợ 30.000 bảng/dự án) và mạng lưới hơn 30 trung tâm Catapult.
| Phát triển doanh nghiệp trong đại học tại Anh |
1997–2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
| Số công ty spin-off được thành lập |
380 |
248 |
213 |
197 |
161 |
148 |
187 |
| Số bằng sáng chế |
N/A |
250 |
198 |
377 |
463 |
711 |
576 |
| Số lượng IPO của công ty spin-off |
N/A |
N/A |
1 |
1 |
10 |
10 |
4 |
| Giá trị IPO (triệu Bảng Anh) |
N/A |
N/A |
N/A |
214 |
604 |
204 |
246 |
- Hàn Quốc: Triển khai chương trình Viện nghiên cứu về doanh nghiệp trong trường đại học INNOPOLIS (IRIS) từ năm 2005 (các trường đại học tham gia mạnh từ năm 2008) và Nền tảng Thương mại hóa Bằng sáng chế (PCP kết nối 24 trường đại học với hơn 8.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa).
| Số công ty thuộc IRIS thành lập tại Hàn Quốc |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Tổng cộng |
| Các viện khoa học và công nghệ |
5 |
6 |
8 |
19 |
| Các đại học công lập |
1 |
16 |
20 |
37 |
| Các đại học tư thục |
1 |
5 |
11 |
17 |
| Tổng cộng |
7 |
27 |
39 |
73 |
- Nhật Bản, Áo và các nước OECD: Nhật Bản ban hành Đạo luật Bayh-Dole Nhật Bản (1999), cổ phần hóa đại học quốc gia (2004), phát triển 47 văn phòng TLO (2009) và mạng lưới UNITT. Áo triển khai chương trình AplusB (2001), Spin-off Fellowships (2017) và phòng thí nghiệm Christian Doppler (CDG). Các nước OECD sử dụng công cụ tài chính (Horizon 2020 ngân sách 80 tỷ EUR), mạng lưới TTO trung gian (SATT tại Pháp, TTO liên kết tại Colombia, trung tâm chuyển giao theo ngành tại Chile), phòng thí nghiệm hợp tác CoLAB (Bồ Đào Nha), LabCom (Pháp), FIEK (Hungary).
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong trường đại học
Chương 2 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng và thiết lập mô hình nghiên cứu:
- Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ định nghĩa cơ sở giáo dục đại học, phân loại đại học; định nghĩa DNKHCN và DNKHCN trong trường đại học; phân biệt các hình thức doanh nghiệp spin-off, doanh nghiệp do trường sở hữu toàn phần, liên doanh liên kết.
- Cấu phần chính sách: Xác định các nhóm chính sách tác động đến việc hình thành và vận hành doanh nghiệp, bao gồm cơ chế quản lý tài sản trí tuệ, cơ chế phân chia lợi ích, chính sách huy động vốn đầu tư và cơ chế sử dụng phòng thí nghiệm, trang thiết bị của nhà trường.
- Mô hình và thang đo nghiên cứu: Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển DNKHCN trong trường đại học; thiết lập hệ thống giả thuyết nghiên cứu và bảng thang đo các biến quan sát phục vụ khảo sát thực chứng.
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường đại học tại Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội)
Chương 3 phân tích thực trạng chính sách và dữ liệu khảo sát thực tế:
- Thực trạng chung tại Việt Nam: Các văn bản pháp luật hiện hành như Luật KH&CN, Luật Giáo dục đại học, Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, Nghị định số 99/2014/NĐ-CP đã mở ra quyền thành lập doanh nghiệp nhưng chưa có quy định hướng dẫn chi tiết về vận hành DNKHCN trong cơ sở giáo dục đại học công lập. Tồn tại vướng mắc trong quản lý tài sản công, định giá kết quả nghiên cứu và quyền góp vốn của viên chức.
- Thực trạng tại ĐHQGHN: ĐHQGHN đã ban hành các định hướng chiến lược thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hỗ trợ sử dụng cơ sở vật chất. Tuy nhiên, việc thành lập doanh nghiệp trực thuộc còn mang tính đơn lẻ, thiếu quỹ đầu tư mạo hiểm nội bộ và thiếu cơ chế bảo vệ rủi ro kinh doanh cho nhà khoa học.
- Kết quả phân tích định lượng (N = 481):
- Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận thang đo đạt độ tin cậy.
- Phân tích tương quan và kiểm định mô hình hồi quy đa biến cho thấy các yếu tố: năng lực của người đứng đầu, môi trường thể chế chính sách, hạ tầng công nghệ và quan điểm phát triển của đơn vị có tác động có ý nghĩa thống kê đến việc xây dựng và thực thi chính sách phát triển DNKHCN.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Đã hình thành nhận thức về đại học khởi nghiệp; tiềm lực nghiên cứu và số lượng công bố quốc tế tăng trưởng.
- Hạn chế: Thiếu văn bản quy định cụ thể về mô hình DNKHCN trong đại học; thủ tục chuyển giao tài sản trí tuệ phức tạp; nguồn vốn ươm tạo hạn hẹp; giảng viên thiếu kỹ năng quản trị kinh doanh.
- Nguyên nhân: Xung đột giữa Luật Viên chức, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công với Luật KH&CN; thiếu cơ chế tự chủ tài chính toàn diện.
Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường đại học tại Việt Nam
Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị chính sách:
- Hoàn thiện mô hình tổ chức: Chuẩn hóa mô hình doanh nghiệp spin-off và doanh nghiệp quản lý vốn/tài sản trí tuệ trong trường đại học; xây dựng quy chế vận hành rõ ràng, tách bạch giữa quản lý hành chính học thuật và hoạt động kinh doanh.
- Nhóm giải pháp đối với cơ sở giáo dục đại học:
- Xây dựng quy chế sở hữu trí tuệ nội bộ, xác định tỷ lệ phân chia lợi nhuận thỏa đáng cho nhà khoa học khi thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Thành lập và chuyên nghiệp hóa văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO), trung tâm đổi mới sáng tạo và vườn ươm doanh nghiệp.
- Đào tạo kỹ năng kinh doanh, thương mại hóa công nghệ cho cán bộ nghiên cứu; thu hút chuyên gia quản trị điều hành doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp đối với ĐHQGHN: Phát triển mạng lưới doanh nghiệp khởi nguồn từ các phòng thí nghiệm trọng điểm; xây dựng quỹ phát triển khoa học công nghệ và quỹ đầu tư hạt giống nội bộ; thúc đẩy hợp tác chiến lược với các tập đoàn công nghiệp.
- Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước:
- Hoàn thiện khung pháp lý: Ban hành văn bản hướng dẫn riêng về việc thành lập, quản lý và thoái vốn DNKHCN trong trường đại học công lập.
- Sửa đổi, đồng bộ hóa các quy định liên quan đến việc cho phép viên chức tham gia quản lý, điều hành DNKHCN hình thành từ kết quả nghiên cứu do nhà nước cấp kinh phí.
- Tháo gỡ rào cản về sử dụng tài sản công, đất đai, cơ sở vật chất phòng thí nghiệm phục vụ hoạt động ươm tạo và sản xuất thử nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm DNKHCN trong trường đại học, phân định rõ các mô hình spin-off học thuật, doanh nghiệp dịch vụ KH&CN và công ty mẹ – con trong trường đại học.
- Xác định rõ 5 cấu phần cơ bản của chính sách phát triển DNKHCN trong trường đại học (sở hữu trí tuệ, tài chính, tổ chức vận hành, tài sản nguồn lực, ươm tạo nguồn công nghệ).
- Thiết lập và kiểm định thành công mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển DNKHCN trong môi trường giáo dục đại học công lập tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích thực trạng hệ thống chính sách phát triển DNKHCN trong các trường đại học Việt Nam, chỉ rõ những khoảng trống pháp lý và điểm nghẽn về cơ chế quản trị tài sản công, sở hữu trí tuệ và quyền của viên chức nghiên cứu.
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng và các yếu tố cản trở sự phát triển DNKHCN tại ĐHQGHN thông qua dữ liệu điều tra 481 cán bộ khoa học và phỏng vấn 30 nhà quản lý.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ cấp độ cơ sở giáo dục đại học đến cấp độ chính sách quốc gia nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ và hình thành doanh nghiệp khoa học công nghệ trong trường đại học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào các trường đại học công lập, điển hình là ĐHQGHN, chưa khảo sát mở rộng sang các trường đại học ngoài công lập hoặc các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.
- Dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019–2020, phản ánh thực trạng tại thời điểm trước và khi Nghị định 13/2019/NĐ-CP mới bắt đầu có hiệu lực, do đó chưa đánh giá được toàn diện tác động dài hạn của văn bản này.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình chính sách DNKHCN giữa khối trường công lập và ngoài công lập tại Việt Nam.
- Nghiên cứu sâu về các mô hình quỹ đầu tư mạo hiểm nội bộ và cơ chế định giá tài sản trí tuệ vô hình khi góp vốn thành lập doanh nghiệp đại học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ KH&CN, Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp): Tham khảo căn cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật về tự chủ đại học, quản lý tài sản công và cơ chế thành lập doanh nghiệp trong cơ sở giáo dục công lập.
- Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu: Ứng dụng khung chính sách nội bộ về phân chia lợi ích sở hữu trí tuệ, tổ chức văn phòng TTO và vận hành các vườn ươm công nghệ.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý KH&CN, Quản lý giáo dục, Qu trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về thương mại hóa tri thức, mô hình spin-off và quản trị đổi mới sáng tạo trong đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng nào trong phần nghiên cứu định lượng và cỡ mẫu là bao nhiêu?
Nghiên cứu định lượng được thực hiện trên mẫu khảo sát gồm 481 thành viên là giảng viên, nghiên cứu viên và chuyên viên thuộc Câu lạc bộ Nhà khoa học ĐHQGHN, thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi qua email trong giai đoạn 2019–2020 và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0.
2. Đạo luật Bayh-Dole của Hoa Kỳ có vai trò gì được luận án phân tích?
Đạo luật Bayh-Dole (1980) cho phép các viện nghiên cứu và trường đại học nắm giữ bằng sáng chế và hưởng doanh thu từ các phát minh phát triển bằng ngân sách liên bang. Trong 20 năm (1980–1999), đạo luật này đã thúc đẩy thành lập các spin-off đóng góp 33,5 tỷ USD và tạo ra 280.000 việc làm tại Hoa Kỳ.
3. Tại sao tác giả lựa chọn ĐHQGHN làm trường hợp nghiên cứu điển hình?
ĐHQGHN là một trong hai đại học quốc gia được giao trọng trách đào tạo nhân lực chất lượng cao và phát triển KH&CN chiến lược cho đất nước, có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực, mang tính bao quát và đại diện cho mô hình giáo dục đại học tại Việt Nam.
4. Rào cản thể chế lớn nhất đối với DNKHCN trong trường đại học công lập tại Việt Nam theo luận án là gì?
Rào cản lớn nhất là sự chồng chéo, chưa đồng bộ giữa Luật KH&CN, Luật Giáo dục đại học với Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Luật Viên chức, dẫn đến sự thiếu hụt quy định hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng tài sản công để góp vốn, định giá kết quả nghiên cứu và cho phép cán bộ, giảng viên viên chức thành lập, điều hành doanh nghiệp.
5. Luận án đưa ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào cho Việt Nam?
Bài học chính gồm: Nhà nước cần gỡ bỏ rào cản pháp lý và phân quyền sở hữu trí tuệ cho trường đại học; thiết lập các quỹ tài trợ giai đoạn đầu (proof-of-concept, seed funding); xây dựng mạng lưới tổ chức trung gian hỗ trợ thương mại hóa (TTO, vườn ươm, trung tâm kết nối công nghiệp); và phát triển văn hóa kinh doanh trong môi trường học thuật.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Mai Hoàng Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển DNKHCN trong trường đại học. Thông qua phương pháp kết hợp định tính và định lượng với trường hợp điển hình tại ĐHQGHN, tác giả đã chỉ rõ thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng và những nút thắt thể chế đang cản trở việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại các trường đại học công lập Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị xác đáng, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện khung chính sách KH&CN và thúc đẩy mô hình đại học đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.