Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn mở cửa kinh tế và tự do hóa tài chính, các ngân hàng thương mại Việt Nam đối mặt với sức ép chuyển đổi mạnh mẽ từ các kênh giao dịch thủ công sang nền tảng thanh toán hiện đại. Tại thị trường Đà Nẵng, tính đến cuối năm 2010 đã có hơn 50 chi nhánh ngân hàng thương mại cùng hoạt động và cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò huyết mạch giúp luân chuyển các dòng vốn kinh tế xã hội, tạo nguồn thu phí dịch vụ ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, hoạt động thanh toán tại nhiều ngân hàng quốc doanh vẫn bộc lộ sự mất cân đối về cơ cấu sản phẩm và tốc độ ứng dụng công nghệ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng và tìm ra các giải pháp khả thi nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán trong nước của ngân hàng thương mại nhà nước trước áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng cổ phần và tổ chức tài chính quốc tế. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về dịch vụ thanh toán qua ngân hàng; đánh giá toàn diện thực trạng cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2008-2010; làm rõ nguyên nhân của các hạn chế tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đồng bộ.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại BIDV Đà Nẵng với chuỗi số liệu từ năm 2008 đến năm 2010. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp các luận cứ khoa học giúp chi nhánh củng cố 11% thị phần doanh thu thanh toán trên địa bàn, gia tăng nguồn thu dịch vụ ròng và phục vụ hiệu quả cho hơn 73.803 khách hàng mở tài khoản giao dịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại theo khung phân loại dịch vụ tài chính của Hiệp định Thương mại Dịch vụ GATS thuộc WTO. Ngân hàng thương mại vận hành trên 3 trụ cột nghiệp vụ cốt lõi: huy động nguồn vốn, cấp tín dụng đầu tư và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Căn cứ theo Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, dịch vụ thanh toán trong nước là giao dịch thanh toán tiền tệ được xác lập, thực hiện và kết thúc hoàn toàn trên lãnh thổ Việt Nam.

Khung phân tích của luận văn vận dụng 4 khái niệm nền tảng: thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán hỗn hợp, dịch vụ ngân hàng điện tử và quy trình xử lý lệnh chuyển tiền. Mô hình đánh giá sự phát triển dịch vụ được lượng hóa qua 5 tiêu chí: tốc độ tăng trưởng quy mô doanh số, mức độ tăng thu nhập từ phí dịch vụ, tỷ trọng thị phần mục tiêu, sự đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ. Các phương thức thanh toán trong nước chủ yếu bao gồm: ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, séc thanh toán, ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu, thư tín dụng nội địa, thẻ ngân hàng và các dịch vụ thanh toán số hóa qua Internet Banking và Mobile Banking.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp chính thống, được trích xuất từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của BIDV Đà Nẵng và báo cáo thị trường của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thành phố Đà Nẵng từ năm 2008 đến năm 2010. Chuỗi dữ liệu bao quát toàn bộ 73.803 khách hàng và hơn 200.000 giao dịch thanh toán phát sinh tại đơn vị.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các sản phẩm thanh toán trong nước đã triển khai, khảo sát trên toàn bộ 4 khối phòng ban tác nghiệp và 4 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh thông qua phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích. Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phân tích biến động cơ cấu theo chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân đạt trên 20% mỗi năm, đồng thời bóc tách rõ nét mức độ đóng góp của từng sản phẩm thanh toán trong tổng thu nhập của ngân hàng. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt qua các giai đoạn thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng và hoàn thiện hệ thống giải pháp trong năm 2011 và năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dịch vụ thanh toán trong nước ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về cả doanh số và số lượng giao dịch. Doanh số thanh toán năm 2009 tăng 24% so với năm 2008, sang năm 2010 tiếp tục tăng trưởng 20%. Tổng số lượt giao dịch xử lý tăng từ 156.534 món năm 2008 lên 184.810 món năm 2009 và vượt mốc 200.000 món trong năm 2010. Sự bứt phá này gắn liền với dịch vụ chi trả lương tự động khi số đơn vị ký kết hợp đồng tăng 22,5%, từ 325 đơn vị năm 2009 lên 398 đơn vị năm 2010, đưa doanh số thanh toán lương và hóa đơn tăng từ 437,8 tỷ đồng năm 2008 lên 750,7 tỷ đồng năm 2010.

Thứ hai, cơ cấu hình thức thanh toán có sự thiên lệch rất lớn khi phương thức ủy nhiệm chi và lệnh chi chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối, dao động từ 94% đến 95% tổng doanh số thanh toán toàn chi nhánh (đạt 10.766 tỷ đồng năm 2008 với 120.814 món và đạt 13.245 tỷ đồng năm 2009 với 141.156 món). Ngược lại, thanh toán bằng séc hầu như không phát triển, riêng séc bảo chi giảm 100% doanh số trong năm 2009.

Thứ ba, thu phí dịch vụ thanh toán trong nước tăng trưởng từ 2,9 tỷ đồng năm 2008 lên 3,2 tỷ đồng năm 2009 và đạt 4,2 tỷ đồng vào năm 2010. Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 20% mỗi năm, nhưng thu phí thanh toán chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 1,7% đến 2,0% trong tổng thu nhập của chi nhánh.

Thứ tư, về mặt thị phần, BIDV Đà Nẵng nắm giữ 11% thị phần doanh thu thanh toán trong nước năm 2010, đứng thứ 3 trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng sau Vietcombank và VietinBank, nhưng xếp trên Eximbank với 6% thị phần.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính khiến ủy nhiệm chi chiếm tới 95% doanh số là do tính pháp lý an toàn, tiện lợi và thói quen luân chuyển chứng từ lâu năm của các doanh nghiệp. Ngược lại, sự sụt giảm của phương thức séc xuất phát từ quy trình thu hộ kéo dài từ 3 đến 5 ngày cùng tâm lý e ngại rủi ro gian lận chứng từ.

Để biểu diễn trực quan các phát hiện này, dữ liệu thực nghiệm có thể được mô hình hóa hiệu quả qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường để theo dõi tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán lương (tăng 50% trong năm 2009) song hành cùng tốc độ phát triển khách hàng. Cùng với đó, biểu đồ tròn phân đoạn là công cụ tối ưu để mô tả cấu trúc 11% thị phần của BIDV đặt trong tương quan so sánh với các ngân hàng thương mại trên địa bàn.

Kết quả nghiên cứu này củng cố kết luận của Tổ chức Viện Kế hoạch Chiến lược khi chỉ ra rằng việc mở rộng thị phần thanh toán giúp củng cố tỷ suất sinh lời ROE toàn hệ thống đạt 17% và nâng tỷ trọng huy động vốn tiền gửi cá nhân từ 45,07% lên 50,00% trong năm 2010. Nghiên cứu khẳng định dịch vụ thanh toán là kênh dẫn vốn chiến lược giúp giữ chân 73.803 khách hàng và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh xuống mức 0,06%.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng mạng lưới thanh toán tự động và hiện đại hóa thiết bị chấp nhận thẻ. Ban Giám đốc cùng Phòng Quản trị Tín dụng và Quản lý Kho quỹ cần đẩy mạnh lắp đặt tối thiểu 20 máy POS mới tại các trung tâm thương mại và 15 điểm ATM tại các khu công nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng trong giai đoạn 2012-2014, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng doanh số thanh toán thẻ vượt 15% tổng doanh số thanh toán của chi nhánh.

Thứ hai, đẩy mạnh tiếp thị và phát triển dịch vụ chi trả lương tự động cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phòng Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp chịu trách nhiệm khai thác và ký kết hợp đồng mới với 150 đơn vị kinh doanh từ quý 1 năm 2012 đến quý 4 năm 2013, nâng tổng số đơn vị chi trả lương qua tài khoản lên trên 550 doanh nghiệp, tạo doanh số thanh toán lương đạt trên 1.000 tỷ đồng mỗi năm.

Thứ ba, nâng cấp giải pháp công nghệ và đa dạng hóa tiện ích ngân hàng số. Phòng Kế hoạch Tổng hợp và Khối Tác nghiệp phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin hoàn thiện tính năng chuyển tiền nhanh 24/7 và thanh toán hóa đơn trực tuyến trên Internet Banking và Mobile Banking trong năm 2013, phấn đấu đạt tỷ lệ 35% khách hàng cá nhân đăng ký sử dụng thường xuyên.

Thứ tư, tái cơ cấu chính sách giá phí và xây dựng gói dịch vụ khách hàng linh hoạt. Phòng Tài chính Kế toán và Khối Quan hệ Khách hàng cần triển khai chính sách miễn phí chuyển tiền nội bộ đối với các tài khoản duy trì số dư tiền gửi bình quân từ 50 triệu đồng trở lên, áp dụng từ năm 2012 nhằm đưa mức thu phí dịch vụ ròng thanh toán đạt trên 6 tỷ đồng vào cuối năm 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ quản trị dịch vụ tại các ngân hàng thương mại. Họ có thể vận dụng mô hình phân tích cơ cấu doanh số 95% từ ủy nhiệm chi và bài học quản trị rủi ro tác nghiệp để tái cấu trúc danh mục sản phẩm thanh toán, tối ưu hóa nguồn thu dịch vụ ròng tại đơn vị.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh. Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh theo thông lệ quốc tế WTO cùng chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2008-2010 của 73.803 khách hàng làm tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Đà Nẵng. Đề tài là căn cứ thực tiễn để đánh giá hiệu quả thực thi Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN, hỗ trợ xây dựng đề án thanh toán không dùng tiền mặt cấp địa phương với mục tiêu hạ tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông xuống dưới 10%.

Nhóm thứ tư là các giám đốc tài chính và kế toán trưởng doanh nghiệp. Luận văn cung cấp hướng dẫn chi tiết về 6 phương thức thanh toán trong nước, giúp doanh nghiệp lựa chọn giải pháp chi trả lương và thu hộ hóa đơn tối ưu, cắt giảm 50% thời gian giao dịch tại quầy.

Câu hỏi thường gặp

Thanh toán trong nước qua ngân hàng thương mại được hiểu như thế nào? Theo Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN, dịch vụ thanh toán trong nước là các giao dịch tiền tệ được thực hiện hoàn toàn trên lãnh thổ Việt Nam thông qua vai trò trung gian thanh toán của ngân hàng. Hoạt động này cho phép khách hàng luân chuyển dòng vốn an toàn qua tài khoản tiền gửi hoặc kết hợp tiền mặt với thời gian xử lý nhanh chóng trong 1 ngày làm việc.

Tại sao phương thức ủy nhiệm chi chiếm tới 95% doanh số tại BIDV Đà Nẵng? Ủy nhiệm chi chiếm tỷ trọng áp đảo nhờ tính an toàn pháp lý cao, thủ tục chuyển khoản thuận tiện và sự phù hợp tuyệt đối với phương thức mua bán của các doanh nghiệp. Minh chứng thực tế trong năm 2009, doanh số ủy nhiệm chi tại chi nhánh đạt tới 13.245 tỷ đồng với 141.156 lượt chứng từ được thực hiện chính xác.

Dịch vụ chi trả lương tự động mang lại lợi ích gì cho ngân hàng? Dịch vụ thanh toán lương tự động tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng tệp khách hàng cá nhân và gia tăng nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp. Điển hình tại BIDV Đà Nẵng, khi số doanh nghiệp ký hợp đồng trả lương tăng lên 398 đơn vị vào năm 2010, nguồn vốn huy động từ dân cư đã tăng mạnh và chiếm 50% tổng nguồn vốn huy động.

Nguyên nhân nào khiến phương thức thanh toán bằng séc suy giảm mạnh? Thanh toán bằng séc suy giảm do thời gian xuất trình và thu hộ bù trừ kéo dài từ 3 đến 5 ngày, phát sinh thủ tục giấy tờ phức tạp và rủi ro chứng từ giả mạo. Số liệu thực tế tại chi nhánh ghi nhận doanh số giao dịch bằng séc bảo chi đã sụt giảm 100% chỉ sau một năm theo dõi.

Vị thế thị phần thanh toán trong nước của BIDV Đà Nẵng năm 2010 ra sao? Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Đà Nẵng năm 2010, BIDV Đà Nẵng nắm giữ 11% thị phần doanh thu thanh toán trong nước, xếp thứ 3 toàn địa bàn sau Vietcombank và VietinBank, đồng thời vượt trên ngân hàng thương mại cổ phần Eximbank với 6% thị phần.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu lý luận và thực tiễn đề ra:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và 5 tiêu chí định lượng đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh toán ngân hàng theo chuẩn mực GATS của WTO.
  • Đánh giá khách quan thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán tại BIDV Đà Nẵng giai đoạn 2008-2010 với tốc độ tăng trưởng doanh số đạt từ 20% đến 24% mỗi năm.
  • Xác định rõ nét điểm nghẽn cơ cấu khi ủy nhiệm chi chiếm 95% doanh số và nhận diện vị thế 11% thị phần của chi nhánh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với số hóa ngân hàng và mở rộng mạng lưới 398 đơn vị thanh toán lương tự động.
  • Hoạch định lộ trình nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị rủi ro thanh toán hiệu quả cho giai đoạn 2012-2015.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp quản trị khoa học giúp các ngân hàng thương mại gia tăng thu phí dịch vụ phi tín dụng và giữ vững tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn 0,06%. Hãy tham khảo và ứng dụng ngay các định hướng chiến lược trong luận văn để hiện đại hóa hệ thống thanh toán và nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức tài chính của bạn.