Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp, mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh và giữ vai trò cốt lõi trong sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả, việc nắm bắt thông tin tài chính trung thực, kịp thời là yêu cầu sống còn đối với các nhà quản trị cũng như các đối tượng liên quan bên ngoài (cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng và người lao động). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02- DN) là một trong những thành phần trọng yếu của hệ thống Báo cáo tài chính, phản ánh tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí và kết quả lãi, lỗ từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ kế toán.

Tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Môi trường Công Lý, giai đoạn 2008–2009 ghi nhận nhiều biến động phức tạp từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, đi kèm tình trạng lạm phát và áp lực gia tăng chi phí đầu vào (đặc biệt là giá xăng dầu trong nước). Bối cảnh này đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố cấu thành doanh thu, chi phí và nâng cao chất lượng công tác kế toán tổng hợp, phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết sách điều hành chính xác. Do đó, tác giả Phạm Thị Bích Ngọc đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác này tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức lập và phương pháp phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Môi trường Công Lý trong niên độ kế toán năm 2009.
  3. Đánh giá các phương pháp phân tích kinh tế và hệ thống chỉ tiêu tài chính áp dụng để nhận diện tiềm năng, hiệu quả và rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán lập và phương pháp phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Môi trường Công Lý (Địa chỉ trụ sở: Số 8 đường Trường Chinh, phường Quán Trữ, quận Kiến An, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế tổ chức công tác kế toán niên độ năm 2009 (trong tiến trình hoạt động từ năm 2002 đến năm 2009 của doanh nghiệp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS số 21 ("Trình bày Báo cáo tài chính") quy định 06 nguyên tắc cơ bản: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể so sánh.
    • VAS số 14 ("Doanh thu và thu nhập khác").
    • VAS số 11 ("Hợp nhất kinh doanh").
    • VAS số 22 ("Trình bày bổ sung BCTC của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự").
    • VAS số 25 ("Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con").
    • VAS số 30 ("Lãi trên cổ phiếu").
  • Văn bản pháp luật liên quan: Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ; kiểm tra các chỉ tiêu, yếu tố chữ ký, phân loại chứng từ trước khi vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp đánh giá kết quả kinh tế:
    • Phương pháp phân chia: Phân chia theo yếu tố cấu thành chỉ tiêu, theo địa điểm phát sinh và theo thời gian (tuần, tháng, quý, năm).
    • Phương pháp so sánh: So sánh thực tế với kế hoạch (số tuyệt đối, tương đối), so sánh động thái qua thời gian, so sánh không gian giữa các đơn vị, so sánh bộ phận với tổng thể (số tương đối kết cấu).
  • Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
    • Phương pháp thay thế liên hoàn (thay thế kiểu mắt xích): Thực hiện qua 5 bước xác định công thức, sắp xếp trật tự nhân tố (số lượng trước, chất lượng sau), xác định đối tượng phân tích, thay thế lần lượt từng nhân tố và tổng hợp mức độ ảnh hưởng.
    • Phương pháp chênh lệch: Áp dụng khi các nhân tố có mối quan hệ tích số.
    • Phương pháp cân đối: Áp dụng khi các nhân tố có quan hệ tổng đại số.
    • Phương pháp dự đoán: Sử dụng mô hình hồi quy đơn và hồi quy bội dựa trên dữ liệu quá khứ.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
    • Nhóm chỉ tiêu hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn: Hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày bình quân một vòng quay; Hệ số thu hồi nợ và kỳ thu nợ bình quân; Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay; Vòng quay vốn cố định; Vòng quay tổng vốn (vốn sản xuất bình quân).
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần; Tỷ lệ lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần; Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn sản xuất (kết hợp phân tích nhân tố qua tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu và vòng quay tổng vốn); Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái từ loại 5 đến loại 9, Sổ chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh năm 2009), hồ sơ pháp lý, danh sách cổ đông sáng lập và biên bản kiểm kê tài sản của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Môi trường Công Lý.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Lý luận chung về tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phần này tập trung phân tích bản chất, chức năng và khung pháp lý về Báo cáo tài chính nói chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng:

  • Bản chất và ý nghĩa của Báo cáo tài chính: Khẳng định BCTC vừa là phương pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện và truyền tải thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, luồng tiền và kết quả kinh doanh. Báo cáo phục vụ trực tiếp cho nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng và người lao động.
  • Quy định về hệ thống Báo cáo tài chính: Bao gồm hệ thống BCTC năm (Bảng cân đối kế toán B 01-DN, Báo cáo KQHĐKD B 02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B 03-DN, Bản thuyết minh BCTC B 09-DN) và BCTC giữa niên độ (dạng đầy đủ B 01a/02a/03a/09a-DN và dạng tóm lược B 01b/02b/03b/09a-DN).
  • Thời hạn và nơi nhận Báo cáo tài chính: Trình bày chi tiết quy định nộp BCTC theo từng loại hình doanh nghiệp:
Loại hình doanh nghiệp Kỳ lập báo cáo Cơ quan tài chính Cơ quan thuế Cơ quan thống kê Doanh nghiệp cấp trên Cơ quan đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp nhà nước Quý, Năm Có Có Có Có -
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Năm Có Có Có Có Có
Các loại doanh nghiệp khác Năm - Có Có Có (nếu có) -

Thời hạn nộp BCTC năm: Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh chậm nhất 30 ngày; các đơn vị kế toán khác chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

  • Quy trình 6 bước chuẩn bị trước khi lập Báo cáo KQHĐKD:
    1. Kiểm tra chứng từ, phê duyệt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    2. Sử dụng chứng từ hợp lệ để ghi chép vào sổ kế toán.
    3. Kiểm tra, đối chiếu sổ sách kế toán trước khi lập báo cáo.
    4. Khóa sổ kế toán chính thức lần một (kết chuyển các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9).
    5. Kiểm kê tài sản cuối năm (xác định chênh lệch thừa/thiếu nếu có).
    6. Khóa sổ kế toán chính thức lần hai để lấy số liệu lập BCTC.
  • Nội dung và phương pháp lập 18 chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD (Mẫu B 02-DN): Quy định rõ nguồn số liệu từ các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 512), giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532, TK 333), giá vốn hàng bán (TK 632), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính và chi phí lãi vay (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 8211, TK 8212) kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước và sau thuế, cùng chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70).
  • Nội dung và phương pháp phân tích: Trình bày chi tiết các phương pháp phân tích (so sánh, thay thế liên hoàn, chênh lệch, cân đối, dự đoán hồi quy) và hệ thống công thức tính toán các hệ số hoạt động, hệ số sinh lời.

Phần 2: Thực tế công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Môi trường Công Lý

Chương này đi sâu vào việc khảo sát thực tế bộ máy tổ chức, quy trình ghi sổ và lập báo cáo tài chính tại đơn vị:

  • Khái quát về doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Môi trường Công Lý.
    • Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0203000292 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 15/10/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 28/09/2007.
    • Vốn điều lệ: 5.100.000.000 VNĐ (Năm tỷ một trăm triệu đồng chẵn), chia thành 5.100 cổ phần mệnh giá 1.000.000 VNĐ/cổ phần (văn bản ghi 5.000 đồng / mệnh giá 1000, giá trị cổ phần 5.100 triệu đồng).
    • Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn Lý – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc.
    • Cơ cấu cổ đông sáng lập:
STT Tên cổ đông Loại cổ phần Số cổ phần Giá trị cổ phần (triệu đồng) Tỷ lệ cổ phần (%) Số CMND / Hộ chiếu
1 Đỗ Văn Lý Phổ thông 3.000 3.000 58,82 030737109
2 Nguyễn Hữu Đại Phổ thông 1.000 1.000 19,61 031175866
3 Nguyễn Thị Luyến Phổ thông 1.000 1.000 19,61 031377649
Tổng 5.000 5.000 (5.100) 100,00
  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Đơn vị hoạt động đa ngành trong lĩnh vực dịch vụ và vận tải, gồm: Vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng ô tô; Vận tải hành khách bằng ô tô theo hợp đồng; Vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định; Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và phương tiện vận tải; Lữ hành nội địa; Bơm hút bể phốt và thông tắc đường cống ngầm.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Quản lý và Điều hành, cùng Đội xe (gồm 13 lái xe và 6 phụ xe).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính Kế toán gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 01 Thủ quỹ và 01 Kế toán viên phụ trách các phần hành kế toán tiền mặt, TSCĐ, tiền lương, BHXH, kho, công nợ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Thực tế quy trình lập Báo cáo KQHĐKD năm 2009 tại công ty: Được tiến hành theo trình tự 7 bước:
    1. Kiểm soát tính cập nhật của chứng từ kế toán: Kế toán trưởng kiểm tra tính hợp pháp, đối ứng tài khoản, quy mô nghiệp vụ và ký nháy trước khi lưu trữ.
    2. Thực hiện khóa sổ kế toán tạm thời: Xác định tổng số phát sinh và số dư các tài khoản.
    3. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian: Kết chuyển doanh thu, chi phí từ các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang TK 911.
    4. Khóa sổ kế toán chính thức lần một: Áp dụng cho toàn bộ hệ thống tài khoản.
    5. Tiến hành kiểm kê tài sản: Thanh tra công ty tiến hành kiểm kê xe, trang thiết bị vận tải và lượng xăng dầu dự trữ cuối năm 2009; kết quả ghi nhận không có tài sản thừa, thiếu.
    6. Khóa sổ chính thức lần hai: Do không có chênh lệch kiểm kê, số liệu khóa sổ lần một được giữ nguyên làm căn cứ lập báo cáo.
    7. Lập Bảng cân đối tài khoản (Bảng cân đối số phát sinh năm 2009): Đối chiếu khớp đúng giữa sổ Nhật ký chung và Sổ Cái làm cơ sở lập Báo cáo KQHĐKD.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các dữ liệu thực tế và kết quả tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Xác lập quy trình kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung: Minh họa rõ ràng quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ hàng ngày, ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ kế toán chi tiết, kết chuyển Sổ Cái và lập Bảng cân đối số phát sinh cuối năm.
  • Chuẩn hóa công tác kiểm kê và khóa sổ: Tài liệu ghi nhận quy trình kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt thông qua vai trò của Kế toán trưởng và bộ phận Thanh tra trong việc kiểm kê thực tế xe, xăng dầu dự trữ cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính năm 2009.
  • Hệ thống hóa lý luận gắn với thực tiễn ngành vận tải - dịch vụ môi trường: Làm rõ phương pháp xác định 18 chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh và thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính hoàn chỉnh (chỉ tiêu hoạt động, vòng quay vốn lưu động, vốn cố định, tổng vốn và các chỉ số sinh lời) phù hợp với loại hình doanh nghiệp vận tải có quy mô vốn điều lệ 5,1 tỷ đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu trong văn bản tập trung chủ yếu vào phần cơ sở lý luận, mô tả cơ cấu tổ chức, chính sách kế toán và quy trình lập chứng từ, khóa sổ của niên độ 2009; văn bản chưa cung cấp đầy đủ bảng số liệu chi tiết của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã lập và các bảng tính phân tích định lượng cụ thể tại Phần 2.
    • Các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chưa được trình bày chi tiết trong phần trích đoạn văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thu thập đầy đủ số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để thực hiện tính toán, so sánh chi tiết các chỉ số tài chính (hệ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu nợ, vòng quay vốn, tỷ suất ROE).
    • Xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí đầu vào, đặc biệt là định mức tiêu hao nhiên liệu xăng dầu và chi phí sửa chữa phương tiện vận tải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp về đề tài tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải và dịch vụ: Vận dụng quy trình 6 bước chuẩn bị trước khi lập Báo cáo tài chính, kỹ thuật kiểm soát chứng từ và phương pháp kết chuyển khóa sổ tài khoản loại 5 đến loại 9 sang tài khoản 911.
  • Cán bộ quản lý tài chính: Tham khảo hệ thống công thức phân tích nhân tố (thay thế liên hoàn, chênh lệch) và các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động trong doanh nghiệp vận tải hành khách.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Môi trường Công Lý áp dụng hình thức kế toán và các chính sách kế toán cơ bản nào? Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Các chính sách kế toán cụ thể gồm: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ là VNĐ; Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Cơ cấu vốn điều lệ và cổ đông sáng lập của công ty được xác định như thế nào? Vốn điều lệ của công ty là 5.100.000.000 VNĐ. Danh sách cổ đông sáng lập gồm 3 cá nhân: Ông Đỗ Văn Lý nắm giữ 3.000 cổ phần (tương ứng 3.000 triệu đồng, chiếm 58,82%), Ông Nguyễn Hữu Đại nắm giữ 1.000 cổ phần (tương ứng 1.000 triệu đồng, chiếm 19,61%) và Bà Nguyễn Thị Luyến nắm giữ 1.000 cổ phần (tương ứng 1.000 triệu đồng, chiếm 19,61%).

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Công Lý gồm những nhân sự nào? Phòng Tài chính Kế toán của công ty gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng (phụ trách lập/phân tích BCTC, kế hoạch tài chính và chỉ đạo chung), Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, kiểm kê đối chiếu sổ quỹ) và Kế toán viên (phụ trách hạch toán chi tiết tiền mặt, TSCĐ, tiền lương, BHXH, hàng tồn kho, công nợ, doanh thu, chi phí).

4. Quy trình chuẩn bị trước khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm các bước nào? Quy trình chuẩn bị gồm 6 bước: (1) Kiểm tra chứng từ và phê duyệt nội dung nghiệp vụ; (2) Sử dụng chứng từ để ghi vào sổ kế toán; (3) Kiểm tra lại sổ sách kế toán; (4) Khóa sổ kế toán chính thức lần một; (5) Tiến hành kiểm kê tài sản; (6) Khóa sổ kế toán chính thức lần hai (xử lý chênh lệch thừa thiếu nếu có) để lấy số liệu lập báo cáo.

5. Phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích kết quả kinh doanh được thực hiện qua những bước nào? Phương pháp gồm 5 bước: Bước 1 (Xác định công thức và mối quan hệ giữa các nhân tố); Bước 2 (Sắp xếp nhân tố theo trật tự: số lượng đứng trước, chất lượng đứng sau); Bước 3 (Xác định đối tượng phân tích qua chênh lệch kỳ phân tích so với kỳ gốc); Bước 4 (Thay thế lần lượt từng nhân tố theo quy tắc để xác định mức độ ảnh hưởng); Bước 5 (Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của toàn bộ các nhân tố).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và quy định pháp lý về tổ chức lập, phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 21. Nghiên cứu khảo sát chi tiết mô hình tổ chức, quy trình ghi sổ Nhật ký chung và trình tự khóa sổ, kiểm kê thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Môi trường Công Lý trong năm 2009. Nội dung văn bản cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách và dịch vụ môi trường.