BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,, LUẬN VĂN Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ môi trường Công Lý KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Bản chất, ý nghĩa của báo cáo tài chính. Theo quy định hiện hành là QĐ 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp: Một doanh nghiệp thông thƣờng có ba hoạt động chính: Hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Nhƣ vậy, hoạt động tài chính là hoạt động có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh và là một trong những nội dung chủ yếu trong hoạt động của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính (Báo cáo kế toán tài chính) là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng nhƣ tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của Doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nƣớc và nhu cầu của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra những quyết định kinh tế của mình.
Báo cáo tài chính vừa là phƣơng pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện và truyền tải thông tin kế toán tài chính đến những ngƣời sử dụng để đề ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính là phƣơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình lƣu chuyển các dòng tiền và tình hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp: Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng của các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, của cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và khả năng thích ứng phù hợp với môi trƣờng kinh doanh. Nhờ có thông tin về các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp Phạm Thị Bích Ngọc – Lớp QT1001K 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP kiểm soát và năng lực doanh nghiệp trong quá khứ đã tác động đến nguồn lực kinh tế này mà có thể dự đoán năng lực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền và tƣơng đƣơng tiền trong tƣơng lai.
Thông tin về cơ cấu tài chính có tác dụng lớn để dự đoán nhu cầu đi vay, phƣơng thức phân phối lợi nhuận, tiền lƣu chuyển cũng là mối quan tâm của doanh nghiệp và cũng là thông tin cần thiết để dự đoán khả năng huy động các nguồn tài chính của doanh nghiệp: - Thông tin về tình hình kinh doanh: Trên các báo cáo tài chính trình bày những thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt thông tin về tính sinh lợi, thông tin về tình hình biến động trong sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho đối tƣợng sử dụng đánh giá những thay đổi tiềm tàng của các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp kiểm soát trong tƣơng lai. - Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp. Những thông tin này trên báo cáo tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt động đầu tƣ, tài trợ và kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Qua những điều phân tích trên, ta thấy báo cáo tài chính có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tƣợng ra các quyết định kinh tế phù hợp, cụ thể: - Với nhà quản lý doanh nghiệp: Các báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng nhƣ tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động để có thể đánh giá đúng đắn tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp trong tƣơng lai.
- Với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ về quản lý kinh tế tài chính nói chung, các chế độ thể lệ kế toán nói riêng, để điều hành và quản lý thông nhất toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Phạm Thị Bích Ngọc – Lớp QT1001K 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Với các đối tượng sử dụng khác: + Với các chủ đầu tư: Báo cáo tài chính cung cấp cho họ những thông tin về rủi ro tiềm tàng trong doanh nghiệp có liên quan đến khoản đầu tƣ của họ để xác định xem lúc nào nên mua, giữ lại hay bán các chứng khoán. Hoặc những thông tin về tình hình tài chính, khả năng phát triển của doanh nghiệp… giúp họ quyết định đầu tƣ nữa hay thôi, nhiều hay ít vào lĩnh vực hoạt động nào của doanh nghiệp. + Với các chủ nợ: Họ quan tâm đến những thông tin giúp họ xem các khoản nợ gốc và lãi của họ doanh nghiệp có thể trả khi đến hạn hay không, để có quyết định cho vay phù hợp, tiếp tục cho vay nữa hay thôi, vay với điều kiện lãi suất nhƣ thế nào… + Với nhà cung cấp và các tín chủ khác: Thông tin trên Báo cáo tài chính giúp họ xác định xem những khoản tiền mà doanh nghiệp nợ liệu có đƣợc thanh toán đúng hạn hay không? + Với khách hàng: Đặc biệt là những khách hàng có mối liên quan dài hạn hoặc phụ thuộc vào doanh nghiệp, họ căn cứ vào các Báo cáo tài chính để đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp.
+ Với các cổ đông, nhân viên: Thông tin trên Báo cáo tài chính giúp họ đánh giá đƣợc khả năng trả cổ tức của doanh nghiệp, chi trả lƣơng, trợ cấp hƣu trí… 1.2 Đối tượng áp dụng Hệ thống báo cáo tài chính năm đƣợc áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hƣớng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán vừa và nhỏ. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tƣơng tự đƣợc quy định bổ sung ở chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tƣơng tự” và các văn bản quy định cụ thể. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, ngành đặc thù Phạm Thị Bích Ngọc – Lớp QT1001K 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.
Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy định tại chuẩn mực kế toán “ Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tƣ vào công ty con”. Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nƣớc hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại Thông tƣ hƣớng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tƣ vào công ty con”. Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý) đƣợc áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nƣớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ.3 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. - Báo cáo tài chính năm: + Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01- DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02- DN + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03- DN + Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09- DN - Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lƣợc.
(1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: + Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu B 01a- DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu B 02a- DN (dạng đầy đủ) + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu B 03a- DN Phạm Thị Bích Ngọc – Lớp QT1001K 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu B 09a- DN (2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm: + Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lƣợc) Mẫu B 01b-DN + Báo cáo KQHĐKD giữa niên độ (dạng tóm lƣợc) Mẫu B 02b-DN + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu B 03b-DN (dạng tóm lƣợc) + Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu B 09a-DN 1.4 Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính (1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty. (2) Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì đƣợc lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lƣợc.
Đối với Tổng công ty Nhà nƣớc và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hay báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*).