Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Ngữ văn chuyên ngành Văn học dân gian (mã số: 62.25) với đề tài "Truyện kể dân gian về thần Độc Cước ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lường Thế Anh thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Vũ Anh Tuấn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thần Độc Cước là một hình tượng quen thuộc trong đời sống tâm linh của cư dân người Việt, đặc biệt tại các vùng ven sông, ven biển kéo dài từ Hải Phòng đến Thanh Hóa. Thống kê tư liệu cho thấy có gần 300 điểm thờ trong cả nước, riêng tỉnh Thanh Hóa có 52 điểm thờ. Thần không chỉ xuất hiện trong tín ngưỡng của người Kinh mà còn hiện diện trong nghi lễ Then cấp sắc của người Tày (với danh vị Tướng Ngụy Trưng Độc Cước). Trong bối cảnh thế kỷ XXI gắn liền với chiến lược biển, an ninh biển và khai thác kinh tế biển của quốc gia có hơn 3.200 km bờ biển, việc tìm hiểu hình tượng người anh hùng thần Độc Cước giúp làm sáng tỏ khát vọng vươn khơi, khai phá và xác lập chủ quyền lãnh hải của cư dân nông nghiệp từ thời cổ xưa.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm ba điểm chính:

  1. Chưa có công trình nào sưu tầm, tập hợp một cách hệ thống các tư liệu truyện kể dân gian về thần Độc Cước; các tài liệu trước đó chỉ dẫn một số mẩu truyện nhỏ lẻ.
  2. Chưa có công trình nào sưu tầm và hệ thống hóa tư liệu về các dấu chân khổng lồ một cách toàn diện, cũng như phân tích các đặc điểm xung quanh tín ngưỡng thờ dấu chân thiêng.
  3. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ văn hóa học, địa văn hóa, tín ngưỡng và lễ hội, chưa đi sâu phân tích truyện kể dưới góc độ văn học dân gian (cốt truyện, motif, hệ thống hình tượng và giải mã biểu tượng từ mã văn hóa).

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định các mục đích và nhiệm vụ cụ thể:

Mục đích nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các bản kể về truyện thần Độc Cước trong kho tàng văn học dân gian.
  2. Hệ thống hóa những vết chân khổng lồ trong truyện kể dân gian.
  3. Nghiên cứu các giá trị về nội dung, nghệ thuật của truyện kể dân gian về thần Độc Cước thông qua ý nghĩa cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật và những biểu tượng có liên quan.
  4. Nghiên cứu truyện kể dân gian về thần Độc Cước dưới góc nhìn văn học qua các motif, hình tượng, phác họa chân dung vị thần nổi bật với sự nghiệp công đức và các vai trò khác nhau của người anh hùng Độc Cước.
  5. Nghiên cứu truyện kể dân gian về thần Độc Cước dưới góc nhìn văn hóa thông qua các dạng thức văn hóa tôn giáo, lễ hội, tiếp biến văn hóa nhằm giải mã các lớp ý nghĩa biểu tượng về thần Độc Cước trong đời sống tín ngưỡng dân tộc.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khảo sát những truyện kể dân gian về thần Độc Cước, về dấu chân lạ; tiến hành điền dã những điểm thờ, đền thờ thần Độc Cước còn lưu lại; tìm hiểu, quan sát trực tiếp lễ hội về thần Độc Cước.
  2. Tập hợp các tư liệu có liên quan đến cuộc đời nhân vật; lập bảng thống kê về truyện kể thần Độc Cước và dấu chân khổng lồ.
  3. Phân tích nhân vật, bóc tách thể loại, lớp văn hóa trầm tích trong truyện kể dân gian về thần Độc Cước ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
  4. So sánh truyện kể dân gian về thần Độc Cước với một số truyện kể dân gian khác, nhằm tìm những nét đặc sắc trong sự tương đồng giữa nhân vật thần Độc Cước với các nhân vật dân gian khác.
  5. Giải mã một số nét nghĩa biểu tượng, motif, ý nghĩa hình tượng về thần Độc Cước theo hướng nghiên cứu văn học dân gian từ mã văn hóa dân gian.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhân vật thần Độc Cước trong truyện kể dân gian và các lý thuyết, giá trị văn học, văn hóa, vùng lưu truyền ảnh hưởng, tiếp biến văn hóa, vùng địa lý, đền thờ, điểm thờ, lễ hội, dấu chân Độc Cước và dấu chân khổng lồ có liên quan đến thần Độc Cước.
  • Phạm vi không gian:
    • Khu vực Bắc Trung Bộ: Giới hạn nghiên cứu tại tỉnh Thanh Hóa (chủ yếu là vùng ven biển Thanh Hóa), do khảo sát dọc ven biển từ Nghệ An vào Thừa Thiên Huế chưa tìm thấy hiện tượng lưu truyền tục thờ thần Độc Cước.
    • Khu vực Bắc Bộ: Tập trung nghiên cứu tại 07 tỉnh, thành phố có không gian lưu truyền truyện kể và tục thờ thần Độc Cước, gồm Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Nam Định, Ninh Bình.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước năm 1945

Tác giả điểm lại các nguồn thư tịch cổ và tài liệu ghi chép sớm về thần Độc Cước:

  • Thần tích đình Nội Đông (Lục Nam, Bắc Giang) do Hàn lâm viện Đông các đại học sĩ Nguyễn Bính phụng sao năm Hồng Đức thứ nhất (1572) ghi chép về Bản Thục đại vương và Độc Cước thần linh ở Tiêu Sơn triều Lý Cao Tông.
  • Sắc phong niên hiệu Cảnh Hưng năm thứ 44 (1783) thời Hậu Lê phong cho Chu Văn Khoan danh hiệu "Độc Cước Sơn Triều", "Đại pháp sư" có 7 phép trị ma quỷ gian ác.
  • Sách chữ Nôm Quảng Xương danh thắng (Lê Đức Nhuận, 1848) ghi chép vết chân dài hơn một thước trên đá núi Sầm Sơn sau trận bão đêm mùng 7 tháng giêng, cùng hình ảnh vị cao tăng đứng một chân tụng kinh.
  • Văn bia miếu Thổ thần (1860) dựng trước đền Độc Cước ở Sầm Sơn ghi nhận tính linh thiêng của tảng đá in dấu chân thần.
  • Quốc sử quán triều Nguyễn trong Đại Nam nhất thống chí (1875) ghi nhận đền Kỳ Phong ở chân núi Trường Lệ, Sầm Sơn.
  • Sách Thanh Hóa chư thần lục (1903) do triều Nguyễn phụng biên, thống kê 943 thần vị (770 dương thần, 173 âm vị), trong đó có 52 điểm thờ thần Độc Cước trên địa bàn các huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Mỹ Hóa, Yên Định, Ngọc Sơn, Quảng Xương, Cẩm Thủy, Lôi Dương, Đông Sơn, Thụy Nguyên.
  • Tác phẩm Báo cực truyện (1904) và công trình khảo cứu Những đình chùa và những nơi lịch sử trong tỉnh Thanh Hóa của H. Le Breton (bản dịch của Xuân Lênh) ghi nhận truyền tích vị thần tăng đứng một chân, hình tượng thần cầm búa bị xẻ đôi thân thể và con số ước tính 300 điểm thờ thần.

Các nghiên cứu sau năm 1945

Các công trình sau năm 1945 được tác giả phân loại theo ba nhóm tiếp cận:

  • Góc độ văn hóa học: Hoàng Tuấn Phổ (1983, Thắng cảnh Sầm Sơn) khảo sát huyền tích và hiện thực; Hoàng Anh Nhân (1993, Khảo sát văn hóa làng Xứ Thanh) phân tích thần thoại anh hùng văn hóa khai sáng nông nghiệp; Nguyễn Thị Yên (2006, Then Tày) khảo cứu vị tướng Độc Cước tróc quỷ trừ tà trong Then; Lê Văn Tạo (2011) nghiên cứu thần khổng lồ khai phá tự nhiên; Tạ Đức (2013, Nguồn gốc người Việt - người Mường) liên hệ Độc Cước với Thánh Gióng và thần Rồng một chân (Quỳ Long - Giao Long - Thần Trống).
  • Góc độ tục thờ, tín ngưỡng và lễ hội: Hoàng Minh Tường / Hoàng Bá Tường (các năm 2005, 2007, 2010, 2011, 2017) với loạt công trình và luận án tiến sĩ văn hóa học nghiên cứu tục thờ thần Độc Cước ở Thanh Hóa; Đồng Ngọc Dưỡng (2011, 2014) khảo sát thần Độc Cước tại chùa Non Xuân và các di tích tỉnh Bắc Giang; Võ Thị Hoàng Lan (2012) nghiên cứu tục thờ nước và con đường lan tỏa của thần Độc Cước theo thuyền buôn vào châu thổ sông Hồng; Lê Huy Trâm và Hoàng Anh Nhân (2014) khảo cứu lễ hội đền Độc Cước.
  • Góc độ giải mã biểu tượng: Nguyễn Duy Hinh (1988, Đền Độc Cước dấu chân thần - biểu tượng Phật) khảo sát 22 dấu chân thần từ Bắc vào Nam, so sánh với dấu chân Phật ở Ấn Độ, Sri Lanka, Campuchia; Nguyễn Mạnh Cường (1995, 2016) nghiên cứu mối liên hệ giữa Tứ Pháp, nhà sư Khâu Đà La với thần Độc Cước; Quốc Vụ và Minh Khang (2008) phân tích biểu tượng mặt trăng qua tạo hình khuyết thiếu; Tạ Đức (2015) nghiên cứu biểu tượng Thánh Gióng vùng biển đảo; Nguyễn Tiến Hữu (2015) bàn về dấu chân quyền lực; Hỏa Diệu Thúy (2017) phân tích ý thức trấn giữ biển đảo.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án định vị việc nghiên cứu truyện kể dân gian về thần Độc Cước dưới góc nhìn chuyên ngành văn học dân gian: tập hợp trọn vẹn văn bản truyện kể, khảo sát tần suất xuất hiện, phân tích cấu trúc cốt truyện, xác lập hệ thống motif, làm rõ vai trò của hình tượng người anh hùng và giải mã các biểu tượng văn học dựa trên các lớp mã văn hóa tín ngưỡng và tôn giáo.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

Luận án vận dụng ba lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu văn học dân gian và văn hóa học:

  1. Lý thuyết type và motif: Tiếp thu thành tựu của trường phái địa lý - lịch sử Phần Lan (Antti Aarne, Stith Thompson), quan niệm của A. Veselovsky, V. Propp, và các công trình ứng dụng của học giả Việt Nam như Nguyễn Tấn Đắc (2001), Nguyễn Thị Huế (2012), La Mai Thi Gia (2015), Nguyễn Thị Nguyệt (2000). Luận án xác định motif là hạt nhân cấu thành cốt truyện, có tính lặp lại và ổn định.
  2. Lý thuyết biểu tượng: Dựa trên quan niệm của Jean Chevalier và Alain Gheerbrant (Từ điển biểu tượng văn hóa thế giới), kết hợp khung nghiên cứu mã văn hóa dân gian của Nguyễn Xuân Kính (1993), Nguyễn Thị Bích Hà (2006, 2014), Đinh Hồng Hải (2007, 2014, 2015, 2016), Nguyễn Thị Ngân Hoa (2005), Đặng Thị Oanh (2012) để giải mã các biểu tượng dấu chân, người anh hùng trị thủy, biểu tượng mặt trăng.
  3. Lý thuyết giao lưu và tiếp biến văn hóa (Acculturation): Vận dụng lý thuyết nhân học về sự tiếp xúc, thích nghi và bản địa hóa giữa văn hóa bản địa với các tôn giáo ngoại sinh (Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo), cũng như sự giao lưu giữa các cộng đồng (Kinh - Tày, cư dân ven biển - trung du).

Các khái niệm then chốt được sử dụng gồm: truyện kể dân gian, anh hùng văn hóa, mã văn hóa, trầm tích văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điền dã: Quan sát lễ hội, khảo sát đền thờ, ghi chép lời kể của các cụ thủ từ tại Thanh Hóa (Sầm Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa) và Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Giang.
  • Phương pháp thống kê, khảo sát, so sánh: Thống kê 35 truyện kể, 69 dấu chân khổng lồ, lập bảng đối chiếu tần suất motif, so sánh loại hình học giữa truyện kể vùng Sầm Sơn với các địa phương khác và các truyện dân gian cùng loại hình.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Bóc tách các lớp trầm tích thể loại (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích) và các lớp văn hóa tích hợp trong văn bản.
  • Phương pháp liên ngành: Kết hợp nghiên cứu văn học dân gian với dân tộc học, văn hóa học, tôn giáo học, lịch sử, địa lý học, địa chất và khí tượng thủy văn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Tác giả xử lý nguồn dữ liệu bao gồm:

  • 35 truyện kể dân gian về thần Độc Cước (trong đó có 05 truyện do tác giả trực tiếp sưu tầm điền dã từ các thủ từ Phan Đình Bưng, Lê Văn Sĩ, Tạ Văn Trọng, Nguyễn Văn Sinh, Nguyễn Văn Tộ).
  • 07 dị bản truyện kể và 06 bản thần tích tại các địa phương (đình Mỗ Xá, đền Cô Tiên, nghè My Du, đền Độc Cước, thần tích làng Phán Thủy, tài liệu xã Hoằng Hải).
  • 69 dấu chân khổng lồ (kế thừa 42 tư liệu của Nguyễn Duy Hinh, Hoàng Minh Tường và bổ sung mới 27 dấu chân).
  • Tư liệu sắc phong triều Lê (1783), văn bia miếu Thổ thần (1860) và sách Thanh Hóa chư thần lục (1903).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của luận án

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu từ các nguồn tư liệu cổ thời phong kiến (thần tích năm 1572, sắc phong năm 1783, thư tịch thế kỷ XIX, thư tịch đầu thế kỷ XX của H. Le Breton) đến các công trình nghiên cứu sau năm 1945 thuộc chuyên ngành văn hóa học, tín ngưỡng và biểu tượng. Tác giả chỉ ra các vấn đề còn bỏ ngỏ về mặt văn học dân gian. Chương này cũng trình bày hệ thống lý thuyết (type - motif, biểu tượng, tiếp biến văn hóa), giải thích các khái niệm công cụ và phác thảo bối cảnh địa văn hóa vùng Bắc Bộ và châu thổ sông Mã (Bắc Trung Bộ) với tư cách là không gian sinh tụ và lưu truyền truyện kể.

Chương 2: Khảo sát tư liệu và nhận diện truyện kể dân gian về thần Độc Cước

Chương 2 thực hiện thống kê định lượng và phân tích mô tả 35 truyện kể và 69 dấu chân khổng lồ.

Tiêu chí thống kê Phân loại chi tiết Số lượng Tỷ lệ (%)
Vùng lưu truyền truyện kể (Tổng: 35 truyện) Vùng Sầm Sơn (Thanh Hóa) 17 48,6%
Vùng ngoài Sầm Sơn (trong tỉnh Thanh Hóa) 06 17,1%
Vùng ngoài tỉnh Thanh Hóa (Bắc Bộ) 09 25,7%
Truyện liên quan gián tiếp 03 8,6%
Tên gọi/Tước hiệu nhân vật (22 dạng tên/hiệu) Tên gọi Độc Cước, chàng khổng lồ, cậu bé 22/35 62,9%
Danh hiệu Thần tướng, Chúa quỷ, Sơn Triều, Nguyên soái... 22/35 62,9%
Tên gắn với họ tộc (Chu Văn Khoan, Cao Sơn...) 04/35 11,4%
Danh xưng Pháp sư 02/35 5,7%
Danh xưng Thiền sư 01/35 2,9%
Hoàn cảnh xuất thân (Tổng: 35 truyện) Con mồ côi (nhiên thần) 04 11,4%
Chui từ nấm mộ người mẹ lên 03 8,6%
Con của hai ông bà nghèo 07 20,0%
Con của bà mẹ do thần nhân đầu thai 07 20,0%
Con của ông bố là pháp sư 02 5,7%
Con của yêu tinh 02 5,7%
Con của thần núi 01 2,9%
Các dạng xuất thân khác 09 25,7%
Hình dạng nhân vật Chàng trai khổng lồ mang tầm vóc vũ trụ 10/35 28,6%
Kỳ tướng (nửa thân, một mắt, một tay, có sừng) 14/35 40,0%
Đặc điểm dấu chân khổng lồ (Tổng: 69 dấu chân) Dấu một bàn chân 66 95,7%
Vị trí in dấu trên đá 48 69,6%
Vị trí in dấu trên đất 16 23,2%
Vị trí in dấu trên cây, lá 04 5,8%
Vị trí lưu giữ trong chùa 03 4,3%
Nguồn gốc do nhiên thần để lại 61 88,4%
Nguồn gốc do nhân thần để lại 07 10,1%
Nguồn gốc do thiền sư để lại 06 8,7%
Dấu chân thần Độc Cước xác định danh tính 04 5,8%

Chương 2 nhận diện ba giai đoạn hình thành truyện kể tại Sầm Sơn: giai đoạn thần thoại cổ xưa (sinh ra từ mộ mẹ, sống hòa nhập cùng dân làng); giai đoạn anh hùng chiến trận (xuất hiện đánh quỷ biển rồi rút về núi); giai đoạn nhân thần hóa vào đất liền (có họ tên cha mẹ, mang vai trò pháp sư diệt quỷ). Đồng thời, tác giả nhận diện thần Độc Cước trong không gian thờ tự (52 điểm ở Thanh Hóa, 25 điểm ngoài Thanh Hóa tại Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Giang, Nam Định), giải mã mối liên hệ giữa thần với quỷ biển, hiện tượng vòi rồng, mưa dông và nguyên lý lưỡng phân lưỡng hợp.

Chương 3: Các motif cơ bản và vai trò của hình tượng thần Độc Cước trong truyện kể dân gian

Chương 3 đi sâu phân tích 05 motif nghệ thuật cấu thành cốt truyện:

  1. Motif sự ra đời kỳ lạ: Mang thai khác thường, sinh từ nấm mộ, hóa thân từ đá hoặc nương nhờ người trần.
  2. Motif chiến công phi thường: Thuần hóa trâu rừng dạy dân cày ruộng, đan kết bè mảng đánh bắt cá, đánh đuổi thủy quái, dẹp giặc ngoại xâm.
  3. Motif xẻ thân: Tự xẻ đôi thân mình bằng búa (một nửa đứng trên núi canh giữ đất liền, một nửa theo bè mảng ra khơi bảo vệ ngư dân) hoặc bị sét đánh xẻ thân.
  4. Motif thử tài: Đua tài nặn trâu, thi tài nghề nghiệp với Bà Triều.
  5. Motif tái sinh, bất tử: Đội đất sống lại, bay về trời sau khi hoàn thành nhiệm vụ, hiển linh báo mộng giúp vua đánh giặc.

Chương này làm rõ 04 vai trò của hình tượng thần Độc Cước:

  • Người anh hùng văn hóa chinh phục tự nhiên.
  • Vị thần bảo trợ nông nghiệp và ngư nghiệp.
  • Người thủ lĩnh bảo vệ địa bàn sinh sống và biên cương biển đảo.
  • Vị pháp sư trừ tà, hàng yêu diệt quỷ.

Chương 4: Các dạng thức biểu hiện của tín ngưỡng và tôn giáo trong truyện kể về thần Độc Cước

Chương 4 bóc tách các lớp trầm tích văn hóa trong truyện kể:

  • Tín ngưỡng dân gian: Tín ngưỡng thờ đá (vết chân in trên đá, mẹ hóa đá núi Trường Lệ); tín ngưỡng thờ mặt trăng (liên hệ với chu kỳ thủy triều, hình dáng cong khum của mũi bè mảng, thân hình khuyết thiếu một nửa).
  • Tôn giáo tích hợp:
    • Văn hóa Phật giáo: Tích hợp qua hình ảnh thần tăng Khâu Đà La tu luyện phép đứng một chân, biểu tượng dấu chân Phật và hiện tượng phân tâm/phân thân.
    • Văn hóa Đạo giáo: Hình tượng Đại pháp sư, Độc Cước Chân Nhân chỉ huy âm binh, sử dụng 7 phép thuật trừ tà, tróc quỷ, chữa bệnh cứu dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Sưu tập, tập hợp và hệ thống hóa 35 truyện kể dân gian về thần Độc Cước (trong đó có 05 bản kể điền dã mới), 07 dị bản và 06 bản thần tích; lập danh mục thống kê 69 dấu chân khổng lồ (bổ sung mới 27 dấu chân).
  2. Thống kê, định vị không gian thờ tự gồm 52 điểm thờ tại Thanh Hóa và 25 điểm thờ tại các tỉnh ngoài Thanh Hóa.
  3. Xác lập và phân tích 05 motif tự sự cơ bản ("ra đời kỳ lạ", "lập chiến công", "xẻ thân", "thử tài", "tái sinh") và 04 vai trò chức năng của hình tượng thần Độc Cước.
  4. Nhận diện quá trình biến chuyển của nhân vật từ nhiên thần (thần đá, thần núi, thủy thần, thần mưa dông) sang nhân thần (tướng lĩnh đánh giặc, pháp sư trừ tà), từ thể loại thần thoại sang truyền thuyết và cổ tích.
  5. Bóc tách các lớp văn hóa tích hợp, chỉ ra sự dung hợp giữa tín ngưỡng bản địa (thờ đá, thờ trăng) với Phật giáo (phép tu một chân) và Đạo giáo phù thủy.
  6. Khái quát hóa bức tranh tâm thức của cư dân nông nghiệp trong tiến trình tiến ra biển, thích ứng với tự nhiên và khẳng định ý thức chủ quyền biển đảo.

Đóng góp thực tiễn và kiến nghị

  • Cung cấp nguồn tư liệu văn bản và điền dã có độ xác thực cao phục vụ công tác tra cứu, nghiên cứu văn học dân gian và văn hóa học.
  • Đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý, bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, lễ hội truyền thống tại đền Độc Cước (Sầm Sơn) và các di tích phối thờ thần Độc Cước ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi không gian: Luận án mới chỉ khảo sát được hiện tượng thờ thần Độc Cước tại Thanh Hóa đối với vùng Bắc Trung Bộ (chưa tìm thấy cứ liệu từ Nghệ An vào Thừa Thiên Huế) và giới hạn tại 07 tỉnh, thành phố thuộc Bắc Bộ.
  • Về nguồn tư liệu: Một số tài liệu cổ như sách của H. Le Breton là bản dịch chưa được công bố rộng rãi; việc tiếp cận thần tích ở một số di tích vùng sâu còn phụ thuộc vào lời kể truyền khẩu của thủ từ.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng địa bàn điền dã sang các tỉnh miền núi phía Bắc và cộng đồng các dân tộc thiểu số để khảo sát sâu hơn dấu vết của thần Độc Cước trong nghi lễ Then và thực hành Shaman giáo.
  • Tiếp tục nghiên cứu so sánh mối liên hệ loại hình giữa hệ thống truyện kể thần Độc Cước với hệ thống Tứ Pháp và các truyền thuyết về thần sông, thần biển khác của người Việt.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên ngành Ngữ văn và Văn học dân gian: Tham khảo phương pháp tiếp cận type - motif, thi pháp tự sự dân gian và mô hình giải mã văn học từ mã văn hóa.
  • Nhà nghiên cứu Văn hóa học, Tôn giáo học, Lịch sử: Sử dụng các số liệu thống kê về 69 dấu chân khổng lồ, 77 điểm thờ tự, các tư liệu thần tích (1572), sắc phong (1783) và quá trình tiếp biến tôn giáo.
  • Cơ quan quản lý văn hóa và địa phương: Tham khảo Chương 2 và Chương 4 để phục vụ công tác lập hồ sơ di tích, bảo tồn lễ hội dân gian đền Độc Cước và phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại vùng biển Sầm Sơn và các vùng phụ cận.

Câu hỏi thường gặp

1. Thần Độc Cước có những tên gọi và tước hiệu tiêu biểu nào trong truyện kể dân gian?

Theo thống kê của luận án trên 35 truyện kể, thần Độc Cước có tới 22 danh xưng và tước hiệu khác nhau. Các tên gọi phổ biến gồm: Thần Độc Cước, Chàng khổng lồ, Chú bé mồ côi (xuất hiện ở 22/35 truyện); tên gọi gắn với họ tộc như Chu Văn Khoan, Chu Văn Minh, Cao Sơn, Nguyễn Văn Nóc (chiếm 11,4%); danh hiệu Đạo giáo và triều đình phong tặng như Đại pháp sư, Độc Cước Sơn Triều, Tiêu Sơn Độc Cước Thần Vương, Tiên Thiên Thần Tướng, Đổng Nhung Nguyên Soái, Tướng Ngụy Trưng Độc Cước, Độc Cước Chân Nhân; danh xưng Phật giáo như Chúa Độc Cước Già Tăng, Thiền sư.

2. Luận án xác lập những motif tự sự cơ bản nào trong truyện kể về thần Độc Cước?

Luận án chỉ ra 05 motif cơ bản:

  1. Motif ra đời kỳ lạ: Sinh ra từ nấm mộ mẹ, mẹ mang thai khi ướm dấu chân hoặc do thần nhân đầu thai.
  2. Motif chiến công phi thường: Chế tạo bè mảng, thuần hóa trâu rừng, diệt thủy quái, tạo mưa dập hỏa tai.
  3. Motif xẻ thân: Tự dùng búa bổ đôi thân mình (một nửa giữ đất liền, một nửa ra biển) hoặc bị sét đánh xẻ thân.
  4. Motif thử tài: Thi nặn trâu, so tài nghề nghiệp với nhân vật nữ thần (Bà Triều).
  5. Motif tái sinh, bất tử: Đội đất sống lại, bay về trời hoặc hiển linh báo mộng trợ chiến cho vua đánh giặc.

3. Thống kê về 69 dấu chân khổng lồ cho thấy những đặc điểm nổi bật gì?

Khảo sát 69 dấu chân khổng lồ của luận án cho thấy:

  • Về số lượng dấu in: Dấu một bàn chân chiếm ưu thế tuyệt đối với 66/69 trường hợp (chiếm 95,7%).
  • Về vị trí lưu vết: In trên đá chiếm tỷ lệ cao nhất với 48/69 dấu chân (69,6%), in trên đất có 16 dấu (23,2%), in trên thân cây/lá có 04 dấu (5,8%), lưu trong chùa có 03 dấu (4,3%).
  • Về nguồn gốc gán ghép: Do nhiên thần để lại chiếm 61/69 dấu chân (88,4%), do nhân thần để lại chiếm 07 dấu (10,1%), do thiền sư chiếm 06 dấu (8,7%), và dấu chân thần Độc Cước xác định danh tính cụ thể có 04 dấu (5,8%).

4. Hình tượng thần Độc Cước đảm nhận những vai trò gì trong đời sống cộng đồng?

Luận án xác định 04 vai trò của hình tượng thần Độc Cước:

  1. Anh hùng văn hóa chinh phục tự nhiên: Khai phá vùng đất mới, cải tạo môi trường ven biển.
  2. Thần bảo trợ sản xuất nông - ngư nghiệp: Dạy dân đóng bè mảng đi biển, thuần dưỡng trâu cày ruộng, điều hòa mưa gió.
  3. Thủ lĩnh bảo vệ địa bàn sinh sống: Trấn giữ biên cương biển đảo, diệt quỷ biển bảo vệ dân làng, trợ giúp các triều đại chống ngoại xâm.
  4. Pháp sư trừ tà: Thống lĩnh âm binh, dùng phép thuật tiêu trừ yêu ma, tà khí trong đất liền.

5. Những dạng thức tín ngưỡng và tôn giáo nào tích hợp trong truyện kể thần Độc Cước?

Truyện kể thần Độc Cước là sự tích hợp của hai lớp văn hóa:

  • Lớp tín ngưỡng dân gian: Tín ngưỡng thờ đá nguyên thủy (dấu chân in trên đá, đá hóa thân) và tín ngưỡng thờ mặt trăng (liên hệ hiện tượng thủy triều, hình tượng khuyết thiếu một nửa thân thể).
  • Lớp tôn giáo: Phật giáo (hình tượng thiền sư Khâu Đà La với phép tu đứng một chân, biểu tượng dấu chân Phật, sự phân tâm) và Đạo giáo (vai trò Đại pháp sư trừ tà, đạo bùa chú phù thủy điều khiển âm binh).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lường Thế Anh là công trình khảo cứu chuyên sâu về truyện kể dân gian thần Độc Cước ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ dưới góc độ chuyên ngành Văn học dân gian. Dựa trên nguồn tư liệu 35 bản kể, 69 dấu chân khổng lồ và 77 điểm thờ tự, công trình đã xác lập hệ thống 05 motif tự sự, 04 vai trò chức năng và bóc tách các lớp trầm tích tín ngưỡng bản địa cùng sự tiếp biến tôn giáo. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ quá trình chuyển hóa từ nhiên thần sang nhân thần, phản ánh tâm thức và khát vọng chinh phục, bảo vệ chủ quyền biển đảo của cư dân người Việt trong lịch sử.