Luận văn đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã tân cương thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

Đánh giá hiệu quả quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tân Cương, Thái Nguyên, nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. Mục tiêu đề tài

1.1. Mục tiêu chung

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa trong khoa học

1.4. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật

2.3. Tổng quan về bao bì hóa chất bảo vệ thực vật

2.4. Tình hình quản lý chất thải chứa hoá chất bảo vệ thực vật

2.5. Tình hình quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật ở trong nước và trên thế giới

2.6. Tình hình quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật ở trong nước

2.7. Tình hình quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật ở trên thế giới

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiên hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kế thừa

3.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.3. Phương pháp tổng hợp và so sánh

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

3.4.5. Phương pháp điều tra phỏng vấn

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của xã Tân Cương

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Hiện trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thưc vật và hiện trạng môi trường tại xã Tân Cương

4.2.1. Hiện trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Tân Cương

4.2.2. Hiện trạng môi trường tại xã Tân Cương

4.3. Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Tân Cương

4.3.1. Hiện trạng công tác quản lý, thu gom và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại địa phương

4.3.2. Cách thức thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tân Cương

4.3.3. Những khó khăn tồn tại trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tận Cương

4.3.4. Đánh giá nhận thức của người dân xã Tân Cương trong công tác thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV ở địa phương

4.3.5. Đánh giá chung về quản lý chất thải bỏ hóa chất BVTV tại xã Tân Cương

4.3.6. Những mặt đạt được trong công tác quản lý bao bì hóa chất BVTV

4.3.7. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý bao bì hóa chất BVTV

4.4. Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật phù hợp

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặt vấn đề

Hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp, nhưng việc sử dụng gia tăng nhanh chóng đã dẫn đến nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng. Tại Việt Nam, lượng hóa chất BVTV sử dụng hàng năm đã tăng từ 6.000 tấn trước năm 1985 lên đến 70.000 tấn trong những năm gần đây. Hầu hết các bao bì hóa chất sau khi sử dụng không được xử lý đúng cách, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Tại xã Tân Cương, Thái Nguyên, nơi có nền nông nghiệp chủ yếu dựa vào cây chè, việc quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV là rất cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

1.1. Tình hình sử dụng hóa chất BVTV

Việc sử dụng hóa chất BVTV tại xã Tân Cương chủ yếu nhằm nâng cao năng suất cây trồng. Tuy nhiên, nhiều nông dân vẫn chưa nhận thức đầy đủ về cách sử dụng và xử lý bao bì hóa chất sau khi sử dụng. Theo khảo sát, khoảng 80% thuốc BVTV được sử dụng không đúng cách, dẫn đến việc thải bỏ bao bì không đúng quy định. Điều này không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Cần có các biện pháp giáo dục và nâng cao nhận thức cho người dân về việc quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV.

II. Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV

Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tân Cương cho thấy nhiều tồn tại trong công tác thu gom và xử lý. Nhiều bao bì hóa chất vẫn bị vứt bỏ bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường. Các phương tiện thu gom và xử lý bao bì hóa chất BVTV còn thiếu thốn, không đáp ứng được nhu cầu thực tế. Việc xử lý bao bì hóa chất thường không tuân thủ quy trình an toàn, dẫn đến nguy cơ phát tán chất độc hại ra môi trường. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để cải thiện tình hình này.

2.1. Những khó khăn trong công tác thu gom và xử lý

Một trong những khó khăn lớn nhất trong công tác thu gom và xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tân Cương là thiếu hụt nguồn lực và trang thiết bị. Nhiều nông dân không có ý thức trong việc thu gom bao bì sau khi sử dụng, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Ngoài ra, việc thiếu thông tin và kiến thức về quy trình xử lý bao bì hóa chất cũng là một vấn đề lớn. Cần có các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho người dân về tầm quan trọng của việc xử lý bao bì hóa chất đúng cách.

III. Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV

Để cải thiện công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tân Cương, cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho người dân về tác hại của việc vứt bỏ bao bì hóa chất bừa bãi. Thứ hai, cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng thu gom và xử lý bao bì hóa chất, đảm bảo quy trình xử lý an toàn và hiệu quả. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để xây dựng một hệ thống quản lý chất thải hiệu quả.

3.1. Tăng cường tuyên truyền và giáo dục

Tuyên truyền và giáo dục là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người dân về quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV. Cần tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn để cung cấp thông tin về tác hại của hóa chất BVTV và cách xử lý bao bì đúng cách. Việc này không chỉ giúp người dân hiểu rõ hơn về vấn đề mà còn khuyến khích họ tham gia tích cực vào công tác bảo vệ môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận văn đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã tân cương thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hóa chất (thuốc) bảo vệ thực vật (BVTV) không thể thiếu trong canh tác nông nghiệp. Tuy nhiên, thời gian qua lượng hóa chất BVTV được sử dụng ở nước ta tăng nhanh. Hầu hết hóa chất BVTV tại Việt Nam đều phải nhập khẩu từ nước ngoài. Nếu như trước năm 1985 khối lượng hóa chất BVTV dùng hàng năm khoảng 6.000 tấn thì trong 3 năm gần đây, hàng năm Việt Nam nhập và sử dụng từ 70.000 tấn, tăng gấp hơn 10 lần.

Theo nhiều chuyên gia, có tới 80% thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam đang được sử dụng không đúng cách và lãng phí. Đặc biệt, sau khi sử dụng bà con nông dân ở phần lớn các tỉnh thành cả nước sau khi phun xịt thường bỏ lại các bao bì chứa hóa chất trên đồng ruộng, sông kênh rạch, gây ô nhiễm môi trường, tác hại tài nguyên sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Khối lượng bao bì có thể đến 5-10% khối lượng bao thuốc, do vậy mỗi năm môi trường nước ta có thể tiếp nhận 5.000 tấn bao bì chứa hóa chất BVTV. Tân Cương là một xã thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Nơi đây chủ yếu là đất Feralit vàng đỏ. Đất phù sa được bồi hàng năm, trung tính, ít chua, thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp, cây chè. Người dân nơi đây cũng sinh sống dựa vào việc canh tác các loại cây trồng, đặc biệt là cây chè nên việc sử dụng hóa chất BVTV để tránh sâu, bệnh nâng cao năng suất là điều tất yếu. Và các bao bì hóa chất BVTV khi được người dân sử dụng xong thải ra được liệt vào nhóm các chất thải nguy hại, ảnh hưởng lớn tới môi trường và sức khỏe con người, nếu đốt ở nhiệt độ thấp sẽ phát thải khí điôxin (chất gây ung thư), nếu đốt chung với rác thải thông thường sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng, gây độc hại lớn đến hệ sinh thái.

Chính vì vậy, bao bì thuốc BVTV phải được thu gom, xử lý và tiêu hủy đúng quy trình với nhiệt độ cao tại những lò đạt tiêu chuẩn tại các đơn vị được cấp h 2 phép xử. Xuất phát từ những thực tế trên, dưới sự hướng dẫn của cô ThS. Hoàng Thị Lan Anh, giảng viên khoa Môi trường, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu đề tài 1.

Mục tiêu chung Đánh giá được công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể - Đưa ra được những tồn tại trong công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất ra một số giải pháp phù hợp để khác phục những tồn tại. Ý nghĩa trong khoa học - Kết quả của đề tài là tài liệu để tham khảo và là cơ sở cho các nghiên cứu khoa học liên quan đến mảng kiến thức này.

- Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống kiến thức đã học và áp dụng vào thực tế cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm thực tế. - Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh gia đúng thực trạng công tác quản lý bao bì hóa chất BVTV trên địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên. - Đề xuất ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV để cải thiện và góp phần bảo vệ môi trường.

h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật 2. Khái niệm hóa chất bảo vệ thực vật.

* Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được dùng để phòng và trừ các đối tượng gây hại cho cây trồng nông nghiệp như: sâu bệnh, cỏ dại, chuột,… (Đào Văn Hoằng, 2005) [6]. * Thuốc phòng trừ dịch hại bao gồm thuốc BVTV và các loại thuốc làm rụng lá, thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng, thuốc phòng trừ các côn trùng hại vật nuôi, côn trùng y tế,… (Đào Văn Hoằng, 2005) [6]. Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữ cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid Trong những năm gần đây, hóa chất BVTV được sử dụng tăng lên đáng kể cả về số số lượng lẫn chủng loại.

Theo báo cáo của Bộ thương mại thì hàng năm, mức tiêu thụ thuốc bảo vệ trong nước khoảng 1,5 triêu tấn, không kể một số lượng không nhỏ được nhập lậu qua đường biên giới mà chính quyền không kiểm soát được. Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, thuốc được phép sử dụng trong nông nghiệp gồm 1.710 hoạt chất, trong đó thuốc trừ sâu có 775 hoạt chất với 1.678 tên thương phẩm; thuốc trừ bệnh có 608 hoạt chất với 1.297 tên thương phẩm; thuốc trừ cỏ có 227 hoạt chất với 694 tên thương phẩm; thuốc trừ chuột có 10 hoạt chất với 28 tên thương phẩm; thuốc điều hòa sinh trưởng có 50 hoạt chất với 142 tên thương phẩm; chất dẫn dụ côn trùng có 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm…Trong danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc h 4 bảo quản lâm sản có 21 hoạt chất; thuốc trừ bệnh có 06 hoạt chất; thuốc trừ chuột có 01 hoạt chất; thuốc trừ cỏ có 01 hoạt chất (Lê Huy Bá, 2008) [1]. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật 2. Phân loại theo tính độc Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại.

Đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể. LD50 là lượng hoạt chất gây chết 50% cá thể trên các động vật thí nghiệm như chuột, thỏ, chó, chim hoặc cá… Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau: Bảng 2. Bảng phân loại độ độc của thuốc BVTV (Theo quy định của WHO) Trị số LD50 của thuốc (mg/kg) Dạng lỏng Dạng rắn Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da Rât độc ≤ 20 ≤ 40 ≤5 ≤ 10 Độc 20 – 200 40 – 400 5 - 50 10 – 100 Độc trung 200 - 2000 400 – 4000 50 - 500 100 – 1000 bình Ít độc > 2000 > 4000 > 500 > 1000 (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [8] Trong đó: - LD50: Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh h 5 Bảng 2. Phân loại nhóm độc của thuốc BVTV Nhóm độc Nguy hiểm Báo động Cảnh báo Cảnh báo (I) (II) (III) (IV) LD50 qua < 50 50 – 500 500 - 5000 > 5000 miệng (mg/kg) LD50 qua da < 200 200 – 2000 2000 - 20000 > 20000 (mg/kg) LD50 qua hô <2 0,2 – 2 2 – 20 > 20 hâp (mg/l) Gây hại niêm Đục màng, mạc, đục Không gây Phản ứng niêm sưng mắt và Gây ngứa màng, sung ngứa niêm mạc mắt gây ngứa niêm niêm mạc mắt kéo dài > mạc mạc 7 ngày 7 ngay Mẩn ngứa da Mẩn ngứa 72 Mẩn ngứa nhẹ Phản ứng Phản ứng da kéo dài giờ 72 giờ nhẹ 72 giờ (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [8] Hình 2.

Hình tượng biểu thị độ độc h 6 Bảng 2. Phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về độ độc cần ghi trên nhãn LD50 đối với chuột (mg/kg) Nhóm Chữ Hình tượng Vạch Qua miệng Qua da độc đen (đen) màu Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng Đầu lâu Xương chéo Nhóm Rất độc trong hình Đỏ ≤ 50 ≤ 200 ≤ 100 ≤ 400 độc I thoi vuông trắng Chữ thập Nhóm Độc chéo trong > 50 – > 200 - > 100 – > 400 – Vàng độc II cao hình thoi 500 2000 1000 4000 vuông trắng Đường chéo không liền Xanh Nhóm Nguy 500 – > 2000 - nét trong hình nước > 1000 > 4000 độc III hiểm 2000 3000 thoi vuông biển trắng Cẩn Không biểu Xanh lá > 2000 > 3000 > 1000 > 4000 thận trượng cây (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [8] 2. Phân loại theo đối tượng phòng chống Có rất nhiều cách phân loại khác nhau và được phân ra như sau: Thuốc trừ sâu (insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng được dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người. h 7 Trong thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởng người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hóa (vô cơ hoặc hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hau diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất,.

Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài sinh vật gây hại tấn công. Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm (Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides). Thuốc trừ chuột (Rodenticide): là những hợp chất vô cơ, hữu cơ, hoặc có nguồn gốc sinh hoạc có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên đồng ruộng, trong nhà và các loài gặm nhấm. Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xong hơi.

Thuốc trừ nhện (Acricide): Những chất được dùng chủ yếu để trừ nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ. Hầu hết các thuốc từ nhện hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc. Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp được dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây. Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được dùng để trè các loài thực vật cản trở sự sinh trưởng của cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại.

trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt,… Và gồm cả các thuốc trừ rong rêu ruộng, kênh mương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Quản Lý & Xử Lý Bao Bì Hóa Chất BVTV Tại Xã Tân Cương, Thái Nguyên" tập trung vào việc phân tích thực trạng quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) tại địa phương, đồng thời đề xuất các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình thu gom, phân loại, và xử lý chất thải nguy hại, đặc biệt là bao bì hóa chất BVTV, từ đó giúp các nhà quản lý và người dân nâng cao nhận thức và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất thải, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, nghiên cứu về các quy định pháp lý hiện hành. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn công nghiệp và thực tiễn thi hành tại một số khu công nghiệp ở Hà Nội cung cấp góc nhìn chuyên sâu về quản lý chất thải công nghiệp. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh cho TP Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang là tài liệu hữu ích để tìm hiểu về giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn đa chiều về chủ đề này!